Nội tiết ư Tổn thương vùng hạ đồi gây ăn nhiều: vùng hạ đồi có vai trò điều hòa ăn uống, vai trò của “nút leptine ư neuropeptide Y” NPY NPY la một neuropeptid từ vùng hạ đồi, la chất kí
Trang 1còn chưa rõ
2.1.2 Nội tiết
ư Tổn thương vùng hạ đồi gây ăn nhiều: vùng hạ đồi có vai trò
điều hòa ăn
uống, vai trò của “nút leptine ư neuropeptide Y” (NPY)
NPY la một neuropeptid từ vùng hạ đồi, la chất kích thích ăn mạnh nhất
Sự tiết chất nay được điều hòa một phần bởi leptin ức chế sự tiết NPY
Leptin la một hormon do mô mỡ tiết ra, thông tin cho vùng hạ đồi
về mức
độ khối mỡ, do đó nó la một chỉ điểm
Trong một số trường hợp ngoại lệ béo phì gia đình, người ta cũng
đã ghi
nhận đột biến gen leptin va thụ thể của nó
ư Suy sinh dục giảm gonadotropin hormon gây hội chứng mập phì
ư sinh
dục (Babinski ư Froehlich)
Trang 2ư Suy giáp
ư Cường vỏ thượng thận (Cushing)
369
Copyright@Ministry Of Health
ư U tụy tiết insulin, thường la u lanh, mập la do insulin lam hạ
đường
huyết đói phải ăn nhiều
2.1.3 Do các bệnh hiếm gặp
ư Hội chứng Laurence ư Moon ư Biedl ư Bardet
ư Hội chứng Prader ư Willi
2.2 Sinh bệnh học của béo phì
Béo phì chỉ xảy ra khi có sự mất quân bình giữa cung cấp thức ăn
va tiêu
tốn năng lượng, khi sự cung cấp năng lượng vượt trội hơn sự tiêu hao năng
lượng lam cho cán cân thu ư chi năng lượng luôn mất cân đối theo chiều hướng
Trang 3tích tụ lại va ứ đọng Hay nói một cách khác hơn la sự mất cân đối trong cách
ăn uống va sự chậm trễ trong chuyển hóa năng lượng
2.2.1 Mất cân đối trong cách ăn uống
ư Ăn quá mức cần thiết va thức ăn ít thay đổi, quá nhiều chất béo,
ít thức
ăn loại sinh nhiệt nhanh (protid)
ư Nguyên nhân của sự mất cân đối nay có thể do một rối loạn tại hạ đồi:
trung tâm chỉ huy cảm giác đói ư no, một sự giảm tiết serotonin
ma hậu
quả la lam mất cảm giác no
2.2.2 Chậm trễ trong chuyển hóa năng lượng
Nguyên nhân chủ yếu la ít hoạt động thể lực
Tuy nhiên 2 yếu tố nói trên biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau:
ư Đầy đủ như trường hợp người ăn nhiều va chuyển hóa giảm
Trang 4ư Không đầy đủ la trường hợp người ăn ít, nhưng chuyển hóa lại chậm trễ
nhiều
3 CHẩN ĐOáN
3.1 Chẩn đoán theo y học hiện đại
3.1.1 Chẩn đoán xác định
ư Béo phì được xác định khi BMI > 27
ư Béo phì được xác định khi cân nặng > 20% cân nặng lý tưởng lý thuyết
(công thức Lorentz)
ư Nhằm nhận diện được sự phát triển ảnh hưởng của béo phì đối với:
+ Cơ, xương, khớp: loãng xương, biến dạng xương khớp, thoái hóa khớp
370
Copyright@Ministry Of Health
+ Tim mạch: tăng HA, viêm tắc động mạch chi dưới
Trang 5+ Hô hấp: suy hô hấp, viêm phế quản mạn, hội chứng Pickwick
ư Đánh giá béo phì:
+ Đánh giá béo phì qua chỉ số BMI như sau:
BMI Lâm sang
Độ I 25ư30 Thừa cân
Độ II 31ư35 Béo phì nhẹ
Độ III 36ư40 Béo phì vừa
Độ IV > 40 Béo phì nặng
+ Xác định kiểu béo phì:
Kiểu nam: mô mỡ tập trung ở nửa trên cơ thể: cổ, vai, tay, bụng Kiểu nữ: mô mỡ tập trung ở phần dưới cơ thể: eo, mông, đùi
ư Cận lâm sang: thực hiện nhằm mục đích chẩn đoán các nguy cơ trên
bệnh nhân béo phì Các xét nghiệm thường quy bao gồm:
+ Cholesterol máu (toan phần, HDL, LDL), triglycerid máu
+ Chức năng gan
Trang 6+ Chức năng thận
+ Đường huyết, acid uric, phosphokinase
Nghiệm pháp tăng đường huyết nếu có nghi ngờ
3.1.2 Chẩn đoán phân biệt
ư Phù:
+ Do suy tim, do hội chứng thận hư, do xơ gan… căn cứ vao bệnh cảnh
lâm sang
+ Phù chu kỳ không rõ nguyên nhân: có liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, yếu tố tâm lý va thay đổi số cân trong ngay
ư Hội chứng Cushing:
+ Lớp mỡ khu trú ở mặt ư cổ ư thân chứ không đồng đều
+ Lượng cortisol máu buổi sáng (8 giờ) thường cao do cường thượng thận
chức năng ức chế được bằng nghiệm pháp Nugent, chu kỳ tiết cortisol
trong ngay vẫn bình thường tức không tăng vao buổi chiều
Trang 7+ U mỡ: không tăng cân, khối mỡ khu trú, biến dạng (phải phẫu thuật)
371
Copyright@Ministry Of Health
3.2 Chẩn đoán theo y học cổ truyền
3.2.1 Béo phì thể đam thấp nhiệt
ư Thể trạng mập, chân tay nặng nề
ư Ngực bụng đầy khó chịu
ư ợ hơi, nuốt chua
ư Chóng mặt, nặng đầu
ư Tiểu ít, mau vang sậm; ăn mau đói, miệng khát, thích uống mát
ư Chất lưỡi đỏ, rêu vang day
3.2.2 Thể can vượng, tỳ suy
ư Thể trạng mập bệu, bụng to trướng đầy, ngực nặng
ư Tiểu tiện rất ít
ư Đại tiện không dễ chịu