Tăng nguy cơ tử vong ư Do các biến chứng chuyển hóa: đái tháo đường, tăng lipid máu.. 372 Copyright@Ministry Of Health ư Do bệnh thường diễn tiến nặng trên người béo phì như: + Trong ngo
Trang 1ư Chóng mặt
3.2.3 Thể vị nhiệt, trường táo
ư Thể trạng béo mập
ư Ăn nhiều mau đói
ư Khát nước hay uống
ư Chóng mặt, mắt đỏ
ư Đại tiện táo kết
3.2.4 Thể can thận âm hư
ư Thể trạng béo mập
ư Chân tay thủng trướng, yếu sức
ư Chóng mặt hoa mắt
ư ù tai, lưng mỏi
ư Chất lưỡi ứ tối
ư Mạch huyền hoạt
4 BIếN CHứNG
Trang 24.1 Tăng nguy cơ tử vong
ư Do các biến chứng chuyển hóa: đái tháo đường, tăng lipid máu
372
Copyright@Ministry Of Health
ư Do bệnh thường diễn tiến nặng trên người béo phì như:
+ Trong ngoại khoa: nguy cơ khi gây mê, hậu phẫu (viêm tĩnh mạch, bội
nhiễm)
+ Trong nội khoa: nhiễm khuẩn nặng
+ Trong sản khoa: sinh khó
4.2 Biến chứng chuyển hóa
ư Chuyển hóa glucid: có tình trạng kháng insulin, tăng tiết insulin phát
hiện qua test dung nạp glucose bị rối loạn, dễ dẫn đến bệnh đái tháo
đường
Trang 3ư Chuyển hóa lipid: triglycerid máu thường tăng trong béo phì, tăng
VLDL Sự tăng lipoprotein có liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucid
nói trên lam cho gan sản xuất nhiều VLDL hơn Cholesterol máu ít khi
ảnh hưởng trực tiếp bởi béo phì, nhưng nếu có tăng cholesterol trước thì
dễ lam tăng LDL, HDL thường giảm khi triglycerid tăng
ư Chuyển hóa acid uric: acid uric máu thường tăng có lẽ có liên quan đến
tăng triglycerid máu Tăng acid uric máu nặng thêm khi ăn kiêng, cần
chú ý đến tăng acid uric đột ngột khi điều trị lam giảm cân, có thể gây
cơn Goutte cấp tính do thoái giáng protid
4.3 Biến chứng tim mạch
Bản thân béo phì la một nguy cơ cho các bệnh tim mạch:
Trang 4ư Cao huyết áp: có sự liên quan chặt chẽ giữa béo phì va tăng HA, tần suất
cao HA tăng trong béo phì bất kễ la phái nam hay nữ HA giảm khi lam
giảm cân
ư Suy mạch vanh (đau thắt ngực, đột tử, nhồi máu cơ tim): thường gặp
ngay cả khi không cộng thêm các yếu tố nguy cơ khác (đái tháo
đường,
tăng lipoprotein máu, cao HA)
ư Suy tĩnh mạch: do cơ học, nhất la ở nữ, dễ đưa đến rối loạn dinh dưỡng
chi dưới (loét các giãn tĩnh mạch)
ư Các biến chứng tim mạch khác: suy tim trái thứ phát do béo phì hoặc do
tăng HA va suy mạch vanh; suy tim phải trong trường hợp có suy hô hấp
Trang 5(khó thở gắng sức rất thường gặp), tai biến mạch máu não, xơ vữa
động
mạch
4.4 Biến chứng phổi
ư Giảm chức năng hô hấp do nguyên nhân cơ giới (di động kém của lồng
ngực), giảm thông khí phế nang tối đa gây ra giảm oxy mô va tăng CO2
mạn tính
373
Copyright@Ministry Of Health
ư Trường hợp nặng gây hội chứng Pickwick (hội chứng khó thở khi ngủ):
ngủ ga ngủ gật ban ngay, nhức đầu buổi sáng, tăng hồng cầu, tăng CO2
trong máu, thường gặp trong các trường hợp béo phì nặng, có một cân
Trang 6nặng giới hạn ma dưới mức đó hội chứng nay nay mất đi va tái xuất hiện
khi cân tăng trên ngưỡng đó
4.5 Biến chứng xương khớp
ư ở các khớp chịu lực cao như đầu gối, khớp háng, cột sống thắt lưng dễ bị
thoái hóa
ư Thường tăng tỷ lệ hoại tử do thiếu máu đầu xương đùi tăng lên
ư Thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau lưng, đau thần kinh tọa
ư Loãng xương
4.6 Biến chứng nội tiết
ư Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (do tăng insulin thứ phát do
nhiều nguyên nhân: do tác dụng của ư endorphin, hoặc do giảm
số
lượng va chất lượng thụ thể insulin ngoại biên, kích thích tế bao
do ăn
Trang 7nhiều glucid) Đường huyết có thể giảm khi giảm cân
ư Chức năng nội tiết sinh dục: giảm khả năng sinh sản; chu kỳ kinh kéo
dai không phóng noãn, rậm lông
4.7 Biến chứng khác
ư Da: nhiễm trùng da ở các nếp gấp, nhất la nhiễm nấm
ư Các nguy cơ ung thư hóa: tăng tỷ lệ ung thư vú va nội mạc tử cung do
chuyển dạng từ mô mỡ ở vú các androgen thanh oestrogen, gây tăng
oestrogen tương đối
ư ở phụ nữ: hội chứng buồng trứng đa nang
ư Khi phẫu thuật: gây mê có nhiều nguy cơ
ư ảnh hưởng tâm lý xã hội
5 ĐIềU TRị
5.1 Nguyên tắc điều trị
5.1.1 Nguyên tắc chung