Biểu hiện đặc trưng của bệnh là tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, khoáng chất.. Đái tháo đường type 2 đái tháo đường không phụ thuộc insuli
Trang 1theo YHCT
8 Phân tích được cơ sở lý luận của việc ứng dụng điều trị nay
1 Đại cương 1.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả
từ tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hay tương đối Biểu hiện đặc trưng của bệnh là
tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa
đường, đạm,
mỡ, khoáng chất Các rối loạn nay có thể đưa đến các biến chứng cấp tính, các
tình trạng dễ bị nhiễm trùng va lâu dai sẽ gây ra các biến chứng ở mạch máu
nhỏ va mạch máu lớn
1.2 Phân loại đái tháo đường
1.2.1 Đái tháo đường typ 1 (trước đây còn gọi la đái tháo đường
phụ thuộc
Trang 2insulin)
Đặc trưng bởi phần lớn la tình trạng thiếu hụt insulin thứ phát do
sự
phá hủy các tế bào tiểu đảo Langerhans bằng cơ chế tự miễn xảy ra trên các
327 Copyright@Ministry Of Health
đối tượng có hệ gen nhậy cảm, một số trường hợp khác la do sự mất khả năng
sản xuất insulin không rõ nguyên nhân Sự thiếu hụt insulin sẽ dẫn tới tăng
đường huyết va acid béo sẽ gây ra tình trạng đa niệu thẩm thấu va nhiễm
ceton Bệnh nhân thường gầy do mất nước, do mô mỡ va mô cơ bị
ly giải Đa số
bệnh xuất hiện từ thời niên thiếu hoặc thanh thiếu niên, nhưng cũng có thể
xảy ra ở bất cứ tuổi nao Bệnh có tính lệ thuộc insulin
Trang 31.2.2 Đái tháo đường type 2 (đái tháo đường không phụ thuộc
insulin)
Loại nay chiếm 80% tổng số bệnh nhân đái tháo đường, có cơ chế bệnh
sinh đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính
va kết hợp
với béo phì trong 60 ư 80% trường hợp Bệnh thường xuất hiện sau tuổi 30,
phần lớn bệnh nhân đã có một giai đoạn bị mập phì Bệnh có liên quan đến
yếu tố di truyền va stress Việc điều trị đôi khi cũng dùng insulin nhưng
không phải luôn luôn, ma thường la sử dụng các sulfamid
1.2.3 Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa như một rối loạn dung nạp
glucose, được chẩn đoán lần đầu tiên trong lúc mang thai Định nghĩa nay
Trang 4không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có đái tháo đường từ trước khi có thai
nhưng chưa được chẩn đoán, áp dụng cho mọi trường hợp với mọi mức độ của
rối loạn dung nạp glucose dù dùng insulin hay chỉ cần tiết chế đơn thuần
trong điều trị va ngay cả khi đường huyết tiếp tục tăng sau khi sinh Sau khi
sinh 6 tuần bệnh nhân sẽ được đánh giá lại để xếp vao các nhóm
đái tháo
đường, hoặc rối loạn đường huyết lúc đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose, hoặc
bình thường Trong đa số trường hợp, thai phụ sẽ trở lại bình thường sau khi
sinh, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể có rối loạn dung nạp ở lần sinh sau,
30 ư 50% bệnh nhân sau nay sẽ có đái tháo đường thực sự hoặc typ 1, hoặc typ
Trang 52 Đái tháo đường trong thai kỳ chiếm từ 3ư5% số thai nghén
Chẩn đoán đái
tháo đường trong thai kỳ quan trọng vì nếu áp dụng điều trị tốt va theo dõi
thai nhi kỹ trước khi sinh có thể lam giảm tỷ lệ tử vong va bệnh lý chu sinh
Thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ cũng tăng khả năng bị mổ
đẻ va cao huyết áp
1.2.4 Đái tháo đường các typ đặc biệt khác
Đây la loại đái tháo đường thứ phát gặp trong các trường hợp:
ư Bệnh của tuyến tụy: viêm tụy mạn, ung thư tuyến tụy, giải phẫu cắt bỏ
tụy
ư Bệnh của tuyến yên: bệnh khổng lồ, cực đại đầu chi
ư Bệnh tuyến giáp: cường giáp trạng
ư Bệnh tuyến thượng thận: hội chứng Cushing
Trang 6328 Copyright@Ministry Of Health
ư Nhiễm sắc tố sắt
ư Do dùng thuốc: corticoid, thuốc ngừa thai, lợi tiểu thiazid, diazoxid
ư U não, viêm não, xuất huyết não
1.3 Đặc điểm dịch tễ học
Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường rất khác nhau bởi nó phụ thuộc vao các yếu
tố: địa lý, chủng tộc, lứa tuổi, mức sống, thói quen ăn uống sinh hoạt va tiêu
chuẩn chẩn đoán
1.3.1 Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường ở các nước
ư Châu Mỹ: 5 ư 10 % Riêng ở Mỹ, theo cuộc điều tra cơ bản sức khỏe quốc
gia, năm 1993 có khoảng 7,8 triệu người được chẩn đoán la đái tháo
Trang 7đường, tần suất cho mọi lứa tuổi la 3,1%, trong đó đái tháo đường typ 1
khởi bệnh trước 30 tuổi chiếm khoảng 7% tổng số bệnh nhân, phần lớn
còn lại la đái tháo đường typ 2, khoảng 1 ư 2% đái tháo đường thứ phát
hoặc kết hợp với bệnh khác
ư Châu Âu: 2 ư 5%
ư Đông Nam á: 2,2 ư 5%
ư Singapore: 8,6%
ư Việt Nam: Ha Nội: 1,1% (1991); thanh phố Hồ Chí Minh 2,52%
(1992) va 4,5% năm 2001
Trên phạm vi toan cầu, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường typ 2 theo ước
lượng năm 1994 thay đổi từ dưới 2% ở vùng quê Bantu Tanzania
va Trung
Trang 8Quốc, cho đến 40 ư 45% ở sắc dân da đỏ Pima tại Mỹ va dân Micronesia ở
Naru Sự khác biệt nay do hậu quả của sự nhậy cảm về di truyền va một số
các yếu tố nguy cơ có tính xã hội như cách ăn uống, mập phì, ít vận động
Tỷ lệ mắc bệnh toan bộ (prevalence) đái tháo đường trên 20 tuổi:
trên thế
giới chiếm 4,0 ư 4,2%; ở các nước phát triển: 5,8 ư 8%; các nước
đang phát triển:
3,2 ư 4,2%; trong đó đái tháo đường typ 2 chiếm 80% tất cả các trường hợp đái
tháo đường (tuổi < 65) va 80% của số nay có kèm theo béo phì Số người bị đái
tháo đường typ 2 tiếp tục gia tăng, nếu như năm 1995 la khoảng
135 triệu người trên toan thế giới, thì năm 2000 la 160 triệu va năm 2015 dự
đoán sẽ có
Trang 9300 triệu người mắc bệnh Tỷ lệ tử vong đứng hang thứ ba sau ung thư va tim
mạch, hang đầu trong các bệnh nội tiết
329 Copyright@Ministry Of Health
ĐTĐ
typ 2 được chẩn đoán
ĐTĐ typ 2 không
được chẩn đoán
> 50% có bệnh tim mạch
20% có bệnh lý võng mạc 9% có bệnh
Trang 10lý thần kinh ngoại biên 8% có tổn thương tế bao cầu thận Dịch tễ học va biến chứng của nó
1.3.2 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường
ư Béo phì, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch
ư Di truyền, nhiễm virus, xuất hiện với cùng một số bệnh tự miễn
ư Thói quen ít vận động, ăn nhiều thức ăn giau năng lượng; sử dụng nhiều
các chất kích thích như rượu, thuốc lá
ư Phụ nữ sinh con trên 4kg hoặc bị sẩy thai, đa ối
ư Sử dụng các thuốc: corticoid, ngừa thai; lợi tiểu nhóm thiazid, diazoxid
Trang 111.4 Các khái niệm trung gian
Các khái niệm trung gian la muốn nói lên khoảng trung gian giữa
đường
huyết bình thường va đái tháo đường Có 2 khái niệm la: rối loạn dung nạp
glucose IGT (impaired glucose tolerance) va rối loạn đường huyết lúc đói IFG
(impaired fasting glucose)
ư Thuật ngữ rối loạn dung nạp glucose: dùng để chỉ những người
có đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose 140mg/dl va < 200mg/dl
ư Thuật ngữ rối loạn đường huyết lúc đói IFG: dùng để chỉ mức
đường
trong huyết tương lúc đói bị rối loạn trong khoảng: glucose huyết tương
lúc đói 110mg/dl (6,1 mmol/l) va < 126mg/dl
Nồng độ glucose huyết tương lúc đói = 110mg/dl được coi la giới hạn cao