1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

quá trình hình thành và phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường trong y học p2 pptx

12 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hình Thành Và Phương Pháp Điều Trị Bệnh Đái Tháo Đường Trong Y Học P2
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài thuyết trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 166,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

330 Copyright@Ministry Of Health IFG va IGT la những yếu tố nguy cơ cho đái tháo đường typ 2 do mối quan hệ của chúng với sự kháng insulin va bản thân chúng không liên quan trực tiếp đến

Trang 1

của mức bình thường

330

Copyright@Ministry Of Health

IFG va IGT la những yếu tố nguy cơ cho đái tháo đường typ 2 do mối

quan hệ của chúng với sự kháng insulin va bản thân chúng không liên quan

trực tiếp đến biến chứng tim mạch trong đái tháo đường nhưng nó giữ vai trò

yếu tố nguy cơ do sự phối hợp mối liên quan giữa các rối loạn nay

va hội chứng

kháng insulin như đã nói trên

1.5 Quan niệm của y học cổ truyền về bệnh ĐTĐ

Để ngăn chặn đái tháo đường, điều quan trọng la phát

hiện các rối loạn dung nạp glucose va béo phì để chẩn đoán

sớm va có quyết định điều trị phù hợp

Trang 2

Trong y văn của y học cổ truyền (YHCT) không có bệnh danh đái tháo

đường nhưng những triệu chứng lâm sang của đái tháo đường như: khát nước

nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, cảm giác đói, thèm ăn, gầy, tê bì dị cảm ngoai

da, mờ mắt…, cũng được YHCT mô tả trong một số chứng trạng như tiêu khát,

hư lao, ma mộc v v

1.5.1 Chứng tiêu khát

Theo một số tư liệu như: sách Nội kinh, Tố vấn chương kỳ bệnh luận: “Ăn

nhiều chất béo ngọt sinh mập phì, chất béo sinh nội nhiệt, chất ngọt gây trung

mãn, khí trao lên sinh chứng tiêu khát” Sách Ngoại đai bí yếu nêu:

“Khát ma

uống nhiều nước, tiểu nhiều, nước tiểu ngọt la do thận hư sinh chứng tiêu

Trang 3

khát” Ngoai ra cũng sách Ngoại đai bí yếu khi nói đến nguyên nhân còn nêu:

“Can khí uất kết, uất trệ sinh nhiệt, hóa táo, thương âm sinh ra miệng khát,

uống nhiều, hay đói” Các y gia đời Đường Trung Quốc còn nhấn mạnh thêm:

“Tình chí thất điều, ăn nhiều chất béo ngọt… tích nhiệt, thương âm sinh

chứng tiêu khát, nội nhiệt hóa hỏa tiếp tục thiêu đốt chân âm lam cho khát

nhiều, ăn nhiều, gầy nhiều, tiểu nhiều nước tiểu ngọt la chứng tiêu khát”

Như vậy trên các biểu hiện lâm sang triệu chứng của ĐTĐ cũng biểu

hiện tương tự như mô tả trong chứng tiêu khát của YHCT, tuy nhiên khi bệnh

nhân có đầy đủ triệu chứng của tiêu khát chưa hẳn la có tăng

đường trong

máu hay bệnh ĐTĐ

Trang 4

Quan niệm bệnh tiêu khát la do âm hư va táo nhiệt, hai nguyên nhân

nay tác động nhân quả với nhau lam tiêu hao tân dịch ở phế vị va

âm tinh ở

thận Tuỳ thuộc vao cơ địa, vao nguyên nhân va các yếu tố thuận lợi khác có

thể gây bệnh ở thượng tiêu trung tiêu hoặc hạ tiêu ma các biểu hiện triệu

chứng theo YHCT như đã nêu trên có thể gặp trong cả đái tháo

đường va đái

tháo nhạt

Trong quá trình phát triển bệnh tật, người xưa cũng cho la bệnh thường

hay chuyển biến, cần phải biết để phòng chữa cẩn thận Trương Trọng Cảnh

từng nêu bệnh tiêu khát có thể chuyến biến thanh chứng phế nuy Chư bệnh

331

Trang 5

Copyright@Ministry Of Health

nguyên hậu luận cũng nói bệnh có thể phát ra hoại thư hoặc lỡ ngoai da hoặc

phù thũng Lưu Ha Gian thì cho rằng phần nhiều kiêm thêm điếc, lãng tai, mờ

mắt, mù, mụn lở, rôm sẩy, chân tay bị tê liệt

1.5.2 Chứng hư lao

Do nhiều nguyên nhân như tiên thiên bất túc, ăn uống không

chừng

mực, lao tâm, lao lực quá độ lam tổn hại âm dương, khí huyết;

âm hư sinh

nội nhiệt, nhiệt tích hóa hỏa lại thương âm sinh ra các chứng khát nước, nóng

nảy bứt rứt, gầy rốc, da khô tê bì, miệng lưỡi lỡ

1.5.3 Chứng ma mộc

ư Ma mộc (tê bì) la da ở chi thể hoặc ở một bộ phận nao đó trên cơ thể

không có cảm giác nữa Bệnh chia lam 2 mức:

Trang 6

+ Tê (ma) la mức độ nhẹ la cơ phu bất nhân (da cơ không nhận biết

được

cảm giác), song có lúc cũng cảm thấy được do khí lưu hanh

+ Bì (mộc) mức độ nặng la không biết đau ngứa, do chân khí

không đến

nơi đó được Đây la một biểu hiện của rối loạn cảm giác của y học hiện

đại

ư Về nguyên nhân gây ra chứng ma mộc: bệnh lâu ngay có vệ khí

bị thương

phong, dinh huyết bị thương han, cơ nhục bị thương thấp rồi đến khí hư

không vận hanh tốt hoặc khí trệ gây bế tắc, hoặc khí huyết hư da cơ

không được nuôi dưỡng tốt, hoặc có huyết chết ở trong mạch, hoặc hỏa

nhiệt tích tụ sinh đờm, hoặc đờm thấp trệ gây khí hư huyết

trệ.v v

Trang 7

ư Cơ chế sinh bệnh: tê bì có liên quan đến dinh vệ khí huyết Nội kinh viết:

dinh khí ma hư thì da không có cảm giác, vệ khí hư thì không vận

động

được (dinh khí hư tắc bất nhãn, vệ khí hư tắc bất dụng)

2 NGUYêN NHâN Va BệNH SINH CủA ĐáI THáO ĐườNG 2.1 Nguyên nhân

2.1.1 Đái tháo đường typ 1

ư Nguyên nhân không rõ: một số trường hợp ĐTĐ typ 1 không có nguyên

nhân, bệnh nhân nay bị thiếu insulin trầm trọng va dễ bị nhiễm ceton

acid nhưng không có bằng chứng tự miễn

ư Nguyên nhân di truyền: thể bệnh nay có yếu tố di truyền rất rõ, thiếu các

yếu tố tự miễn với tế bao beta, không kết hợp với nhóm HLA, bệnh nhân

có lúc cần insulin để sống sót có lúc không

Trang 8

Ngoai ra sự thiếu sót acid amin (acid aspartic) ở vị trí 57 của chuỗi

DQ

dễ mắc bệnh ĐTĐ typ 1 hơn những người có acid amin nay

332

Copyright@Ministry Of Health

ư Yếu tố thuận lợi phát động bệnh:

+ Các yếu tố môi trường có tác động khởi động hoạt tính miễn dịch gây

bệnh có thể la nhiễm virus (Coxackie B, quai bị ), nhiễm trùng, hoặc

một kháng thể nội sinh do các tổn thương mô do độc chất (như thuốc

diệt chuột)

+ Stress

2.1.2 Đái tháo đường typ 2

ư ảnh hưởng của di truyền va môi trường: ảnh hưởng của yếu tố

di truyền

Trang 9

lên bao thai rất mạnh, dựa trên các quan sát sau

+ Tỷ lệ anh chị em sinh đôi cùng trứng cùng bị ĐTĐ typ 2 la 90 ư 100%

+ Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 thường có liên hệ trực hệ cùng bị ĐTĐ

+ Có sự khác nhau rất nhiều về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ giữa các

chủng tộc,

các sắc dân khác nhau

+ Mập phì va thiếu vận động la 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến

tỷ lệ

cao của bệnh ĐTĐ typ 2 ở dân thanh thị va dân nhập cư vao các nước

phát triển

+ Ăn nhiều mỡ nhất la mỡ bão hòa của động vật

ư ảnh hưởng của sự phát triển lúc ở bao thai va thời niên thiếu:

+ Các bao thai nằm trong môi trường chuyển hóa của mẹ bị ĐTĐ hoặc

ĐTĐ trong thai kỳ cũng kích thích sự trưởng thanh của tế bao beta

va

Trang 10

tăng sinh đảo tụy

+ Ăn thức ăn hấp thụ nhanh va uống nhiều nước ngọt, ít vận động

2.2 Cơ chế bệnh sinh

2.2.1 Bệnh sinh đái tháo đường typ 1

Khi các triệu chứng lâm sang xuất hiện thì đa số tế bao tuyến tụy

đã bị

phá hủy Cơ chế bệnh sinh liên quan đến yếu tố nguy cơ nhiễm virus như virus

quai bị, sởi, Cosackie B4

Quá trình viêm nhiễm tế bao tuyến tụy có diễn tiến như sau: khởi

đầu

phải có gen nhậy cảm; sau đó, sự nhiễm virus có tính cách phát

động gây

bệnh Nhiễm virus sẽ gây một tình trạng viêm tuyến tụy (insulitis), quá trình

nay sẽ hoạt hóa tế bao lympho T va thâm nhiễm tiểu đảo của tuyến tụy Các tế

Trang 11

bao lympho T được hoạt hóa sẽ lam thay đổi bề mặt của tế bao tuyến tụy,

lam nó trở thanh vật lạ đối với hệ thống miễn dịch cơ thể Ngay lập tức sẽ xuất

333

Copyright@Ministry Of Health

hiện đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bao Các kháng thể độc tế bao nay

sẽ được tạo thanh va phá hủy tế bao beta tuyến tụy

Như vậy, cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 1 liên quan đến

hệ

thống kháng nguyên HLA, –DR3, –DR4, –B8, –B15

Kháng nguyên B8 rất đáng chú ý vì liên quan nhiều đến các bệnh

tự miễn

như Basedow, suy thượng thận, bệnh nhược cơ

Người ta cũng mô tả kháng thể chống mang tế bao trên người bị

đái tháo

Trang 12

đường thể trẻ nhưng không rõ chính những kháng thể tự miễn nay sinh ra

bệnh hay nó chỉ sinh ra do kháng nguyên xuất hiện từ tụy tạng bị viêm

2.2.2 Bệnh sinh đái tháo đường typ 2

Người ta nhận thấy rằng có 3 rối loạn cùng song song tồn tại trong cơ chế

bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 la:

ư Rối loạn tiết insulin

ư Sự kháng insulin ở mô đích

ư Sự tăng sản xuất glucose cơ bản ở tại gan

Trên người bình thường, duy trì hằng định về glucose tuỳ thuộc vao sự

tiết insulin, sự thu nạp insulin ở mô ngoại vi va ức chế sự sản xuất insulin từ

gan va ruột

Sau khi ăn, glucose sẽ tăng lên trong máu va tụy sẽ tăng tiết

insulin, các

Ngày đăng: 31/07/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm