1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx

28 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 8,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các P

Trang 1

Việc thống kê số việc làm được tạo ra cho ngành là một chỉ tiêu rất quan trọng Ngoài

số việc làm của Dự án 661 còn có các số liệu số lao động trong chế biến lâm sản, trang trại,

số cán bộ khoa học công nghệ … Tuy nhiên, các số liệu này không đầy đủ, không chính thống và theo hệ thống Vì vậy ngành lâm nghiệp cần phối hợp với Tổng cục Thống kê, Trung Tâm Tin học và Thống kê, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ NN&PTNT và có các nghiên cứu chuyên đề để cải tiến công tác thu thập và xử lý thông tin về số việc làm

Nguồn ảnh: Trương Lê Hiếu

Trang 2

Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2010 88

Bảng 27: Số người có thu nhập từ rừng

TT Tên đơn vị

Số người có thu nhập từ rừng / tổng thu nhập (người) Dân số của

tỉnh (5)

Tỷ lệ (%) (6) = (4/5)

Số hộ làm lâm nghiệp trong khu vực dự án thuộc diện đói nghèo (7)

Số hộ làm lâm nghiệp trong khu vực dự án (8)

Tỷ lệ (%) (9) = (7/8)

Đồng bằng

sông Cửu Long 81.598,0 33.458,3 4.898,0 118.430,3 15.277.042,5 0,8 4.773,1 29.626,3 16,1

Nguồn: Dự án 661

Trang 3

Các mục tiêu tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân, đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc ít người, các hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa đã được thực hiện thông qua Chương trình giảm nghèo 135 giai đoạn II trên địa bàn 50 tỉnh, 354/567 huyện với tổng số 1.946 xã khu vực II Đến cuối năm 2010, mục tiêu có thể đạt được là tỷ lệ hộ đạt mức thu nhập bình quân đầu người 3,5 triệu đồng/ năm là 67,5%, (mục tiêu 2010 đạt trên 70%) Một số mục tiêu khác khó có thể đạt khi kết thúc chương trình

có thể do đặt mục tiêu quá tham vọng, trong khi nguồn lực hạn chế

Giao rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ rừng, đặc biệt là cho hộ gia đình và công đồng, là mục tiêu rất quan trọng bảo đảm người dân miền núi được giao rừng và đất lâm nghiệp để sản xuất Tỷ lệ đất lâm nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng và giao để quản lý năm 2009 thay đổi không đáng kể so với năm 2005 Diện tích đất lâm nghiệp giao cho UBND xã tạm thời quản lý là rất lớn, cần sớm có giải pháp quản lý cho diện tích này Mục tiêu hoàn thành giao rừng và đất lâm nghiệp vẫn chưa thực sự hoàn thành tuy đã giao sử dụng trên 11,4 triệu ha và giao quản lý 3,4 triệu ha tức là 14,8 triệu trên 16,24 triệu ha đất lâm nghiệp Tuy nhiên, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp còn chậm Đến tháng 12/2010 Bộ TN-MT mới cấp trên 1 triệu giấy CNQSD đất lâm nghiệp cho các chủ rừng với tổng diện tích trên 8,6 triệu ha chiếm 69,4% tổng diện tích cần giao

Số liệu Điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê cho thấy thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế tăng nhanh giữa các kỳ điều tra: cả nước tăng 2,05 lần, thành thị tăng 1,87 lần và nông thôn tăng 2,02 lần trong giai đoạn 2004-2008 Tuy nhiên, thu nhập đầu người một tháng của khu vực nông thôn chỉ bằng 47,5% của khu vực thành thị Các vùng có nhiều rừng đều nằm trong nhóm có thu nhập đầu người thấp nhất Điều đáng quan tâm là chênh lệch thu nhập của nhóm thu nhập thấp nhất so với nhóm thu nhập cao nhất là 8-

9 lần Đây là vấn đề cần phải có giải pháp để khắc phục tình trạng bất bình đẳng đang gia tăng giữa khu vực thành thị và nông thôn và giữa nhóm hộ giầu và nhóm hộ nghèo bằng các đầu tư và hỗ trợ cụ thể cho khu vực nông nghiệp và nông thôn Một đặc điểm khác là nhóm

có thu nhập thấp phụ thuộc nhiều hơn vào các hoạt động nông và lâm nghiệp

Như vậy, sau 5 năm thực hiện, các mục tiêu xã hội đã thu được những kết quả nhất định

và mức sống của người dân miền núi đã được nâng lên Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói ở các vùng lâm nghiệp trọng điểm vẫn chưa được cải thiện nhiều và các khu vực này cần được Nhà nước và cộng đồng quốc tế tiếp tục quan tâm hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để có thể cải thiện từng bước sinh kế của người dân miền núi

Đánh giá chung

Trang 4

Chương

Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006 – 2020 Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006 – 2020: Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và

đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của ngành lâm nghiệp là: Phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống; tạo nguồn thu cho ngành Lâm nghiệp từ các dịch vụ môi trường (phí môi trường, thị trường khí thải CO2, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghỉ dưỡng…) để đóng góp cho nền kinh tế đất nước

Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010

Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường Các mục tiêu cụ thể:

 Xác định và bảo vệ hiệu quả đa dạng sinh học và các khu bảo tồn

 Cải tiến hệ thống quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Chương trình 661)

Trồng mới 5 triệu héc ta rừng, đồng thời bảo vệ diện tích rừng hiện có nhằm đưa độ che phủ của rừng lên tới 43% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng cường sự sẵn có của tài nguyên nước, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học

Các chỉ tiêu đánh giá

 Chỉ tiêu 2.3.1: Số lượng loài động vật và thực vật rừng có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng và ở mức độ nguy cấp

 Chỉ tiêu 2.3.2: Diện tích rừng phân theo đai cao, độ dốc

 Chỉ tiêu 2.3.3: Độ tán che và số lượng tầng tán của rừng phòng hộ (Chỉ tiêu tương lai)

 Chỉ tiêu 2.3.4: Diện tích đất LN có nguy cơ bị sa mạc hóa (Chỉ tiêu tương lai)

Trang 5

Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục các loài động vật, thực vật hoang

dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, Danh sách thực vật hoang dã nguy cấp tại Việt Nam gồm 16 loài (Nhóm I A) và Danh sách động vật hoang dã nguy cấp tại Việt Nam gồm 62 loài (Nhóm I B ) (Ban hành

kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ) Danh

mục cụ thể các loài xem trong Báo cáo chung 2005

Danh sách này không được cập nhật kể từ năm 2006, do vậy dữ liệu trong Báo cáo chung đầu năm 2005 vẫn là dữ liệu gần đây nhất

Ngoài ra Danh sách Nhóm II A gồm 37 loài và Nhóm II B gồm 89 loài theo "Danh mục động, thực vật hoang dã quý hiếm" ban hành theo Quyết định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ và đính chính theo Công văn số 3399/VPCP-NN ngày 21/6/2002 của Văn phòng Chính phủ

• Danh mục thực vật hoang dã quý hiếm thuộc Nhóm I A loài đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học và kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ tuyệt chủng gồm 16

Chỉ tiêu

2.3.1

Số lượng loài động, thực vật rừng có nguy cơ bị đe dọa tuyệt

chủng và ở mức độ nguy cấp

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 6

loài, nhiều hơn 1 loài so với danh mục hiện nay Tuy nhiên, các loài không hoàn toàn giống nhau giữa 2 danh mục, trong đó danh mục mới có thêm 2 loài mới là Bách đài loan

(Taiwania cryptomerioides) và Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis); mặt khác trong danh mục trước có 6 loài nay không còn trong danh mục mới là: Cẩm thị (Diospiros

maritima ), Đại huyết tán (Ardista brevicanlis ), Tế tân nam (Asarum balansae), Lan một lá (Nervilia fordii) Tâm thất hoang (Panax bipinnatifidus) và Sâm Ngọc linh (Panax

vietnamensis)

• Danh mục động vật hoang dã quý hiếm thuộc Nhóm I B loài đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học và kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ tuyệt chủng gồm 56 loài, so với danh mục hiện nay là 62 loài thì số loài nguy cấp đã tăng lên 6 loài Danh mục thực vật hoang dã quý hiếm thuộc Nhóm II A gồm 26 loài , hiện nay là 37 loài, tăng 11 loài (có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng) Danh mục động vật hoang dã quý hiếm thuộc Nhóm II B gồm 51 loài, hiện nay là

89 loài, tăng lên 38 loài (có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt và

có nguy cơ tuyệt chủng)

vietnamensis) Tuy nhiên, nhìn chung, sự đe doạ tuyệt chủng đối với đa số các loài quý hiếm vẫn rất lớn, số loài trong các danh sách I B, II A và II B đều tăng đáng kể Việt Nam vẫn bị xem như một điểm nóng về săn bắt và buôn bán trái phép động thực vật hoang dã, nhất là động vật, kể cả việc nuôi nhốt Ví dụ: Tình trạng hổ nuôi nhốt tại Việt Nam hiện nay đang là vấn đề nhức nhối đối với cơ quan chức năng Hổ là động vật lớn nhất trong bộ thú ăn thịt và cũng là loài bị săn, bắn ráo riết nhất Trên thế giới có 8 phân loài hổ trong đó có 3 phân loài đã bị tuyệt chủng vào giữa và cuối những năm 90 như là hổ Ba Li; hổ Caspian và hổ Javan Ước tính từ 5.700 con đến 7.000 con sống hoang dã như hổ Bengal, hổ Đông

Dương, hổ Sumatran, hổ Siberian và hổ Nam Trung Hoa Trong đó, hổ Đông Dương (Panthera tigris

cobetti) chỉ còn khoảng trên dưới 1.000 con được phân bố ở các nước Thái Lan, Myanma, Malaysia, Lào, Campuchia và Việt Nam

Khuyến nghị: Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã có nguy cơ bị đe dọa tuyệt

chủng và ở mức độ nguy cấp cần được cập nhật hàng năm Sự tăng giảm số loài sẽ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học của ngành Lâm nghiệp Việt Nam

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 7

Căn cứ Quyết định số 2140/QĐ-BNN-TCLN ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2009 thì diện tích có rừng trong toàn quốc là 13,258 triệu ha, trong đó phòng hộ là 4,848 triệu ha hay 33,85% diện tích

có rừng Đất không rừng trong toàn quốc là 4,488 triệu ha, trong đó quy hoạch cho phòng hộ

là 1,797 triệu ha hay 40,0% đất không rừng quy hoạch cho lâm nghiệp Việc rà soát và quy hoạch lại rừng phòng hộ dựa trên các tiêu chí về lượng mưa, độ dốc, độ cao tương đối, loại đất và quy mô diện tích Việc xác định diện tích rừng theo đai cao, độ dốc nhằm phục vụ cho việc phân cấp rừng phòng hộ và việc ban hành chính sách về canh tác nông lâm nghiệp trên đất dốc

Bảng 28 : Diện tích rừng phân bố theo đai cao và độ dốc năm 2009

Đơn vị tính: 1.000 ha

Đai cao Loại rừng

Phân bố theo cấp độ dốc (độ) Độ che

phủ rừng

ở độ dốc

> 25 o Tổng < 8 o 8 o -16 o 16o -

Trang 8

Nhận xét:

- So với năm 2005, diện tích rừng toàn quốc đã tăng 1.076.400 ha, từ 12.182.400 ha lên 13.258.00 ha, tương đương 8,83% Diện tích rừng đã tăng lên ở tất cả mọi cấp độ dốc

và mọi đai cao, tuy nhiên mức độ tăng ở các điều kiện khác nhau có sự khác nhau khá

rõ nét Sự tăng lên của diện tích rừng thể hiện cả với rừng tự nhiên và rừng trồng, trong

đó mức tăng của rừng trồng có sự khác biệt lớn hơn giữa các đai cao và cấp độ dốc so với rừng tự nhiên

- Thay đổi theo loại rừng:

 Tính chung cả rừng tự nhiên và rừng trồng thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao < 300 m và cấp độ dốc 16o - 25o (259.800 ha) và tăng ít nhất ở đai cao > 1.700

m và cấp độ dốc 8o-16o (1.100 ha)

 Tính riêng rừng trồng thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao < 300 m và cấp

độ dốc 16o - 25o (534.700 ha) và tăng ít nhất ở đai cao > 1.700 m và cấp độ dốc

8o-16o, 16o - 25o và > 35o (1.100 ha)

 Tính riêng rừng tự nhiên thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao < 300 m và cấp độ dốc 16o - 25o (29.700 ha) và tăng ít nhất ở đai cao > 1.700 m và cấp độ dốc

8o-16o (200 ha)

Diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao dưới 300m và ở độ dốc 16o - 25o có thể do đây

là những nơi còn quỹ đất và có điều kiện cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội khá thuận lợi cho phục hồi rừng và trồng rừng so với các đai độ cao và cấp độ dốc lớn hơn Ở đai cao < 300m

và độ dốc < 16o thì các phương thức sử dụng đất khác có hiệu quả hơn như cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả,… sẽ có ưu thế hơn cây lâm nghiệp và do đó không còn đất cho lâm nghiệp, thậm chí đã có quy định đất dốc dưới 15o là đất nông nghiệp

- Thay đổi theo đai cao:

 Nếu tính chung các cấp độ dốc, diện tích đất có rừng nói chung tăng nhiều nhất ở đai cao từ 301-700m (378.700 ha), và tăng ít nhất ở đai cao >1.700m (20.700 ha)

 Tính riêng rừng trồng thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao < 300 m (645.900 ha) và tăng ít nhất ở đai cao > 1.700 m (1.300 ha)

 Tính riêng rừng tự nhiên thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở đai cao 301-700 m (378.700 ha) và tăng ít nhất ở đai cao > 1.700 m (3.900 ha)

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 9

nhiên tăng nhiều nhất ở đai

301-700 m Điều đó cho thấy

ở những vùng thấp việc trồng

rừng thuận lợi hơn do cả điều

kiện tự nhiên cũng như các

yếu tố kinh tế - xã hội Mặt

khác, số liệu cũng phản ánh thực tế rừng tự nhiên ở đai 301-700 m còn nhiều hơn ở các đai khác, do các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên cũng như về kinh tế - xã hội Khi độ cao càng tăng, việc trồng rừng càng khó hơn nên mức độ tăng diện tích rừng trồng càng giảm; việc phục hồi rừng cần đặc biệt quan tâm đến phục hồi rừng tự nhiên

Thay đổi theo cấp độ dốc:

- Nếu tính chung các đai cao, diện tích đất có rừng nói chung tăng nhiều nhất ở cấp

độ dốc 16o - 25o (415.900 ha) và tăng ít nhất ở cấp độ dốc > 35o (80.400 ha)

- Tính riêng rừng trồng thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở cấp độ dốc 16o - 25o(650.800 ha) và tăng ít nhất ở cấp độ dốc > 35o (29.700 ha)

- Tính riêng rừng tự nhiên thì diện tích rừng tăng nhiều nhất ở cấp độ dốc 16o - 25o(74.500 ha), và tăng ít nhất ở cấp độ dốc > 35o (14.300 ha)

Nếu so sánh giữa các cấp độ dốc thì tổng diện tích rừng tăng nhiều nhất ở cấp độ dốc

16o - 25o, trong đó nếu tính riêng từng loại rừng tự nhiên và rừng trồng cũng cho kết quả tương tự Điều này cho thấy đây là những vùng chủ yếu để phát triển rừng, ở độ dốc nhỏ hơn thì rừng khó cạnh tranh với các loại hình sử dụng đất khác, còn ở các độ dốc cao hơn thì điều kiện tác nghiệp khó khăn sẽ hạn chế sự mở rộng diện tích rừng, nhất là đối với rừng trồng

Thay đổi độ che phủ rừng ở độ dốc trên 25 o :

- Trong 5 năm (2005-2010) độ che phủ rừng ở những nơi có độ dốc > 25o không có biến động lớn Tính chung cho các đai độ cao thì độ che phủ rừng tăng 0,21% từ 7,18% lên 7,39%, trong đó rừng tự nhiên tăng 0,20 % (từ 6,7 lên 6,9%) và rừng trồng chỉ tăng 0,01% (từ 0,48 lên 0,49%) Điều này cho thấy việc trồng rừng ở những nơi dốc trên 250 là rất khó khăn và sự phục hồi độ che phủ rừng chủ yếu phải dựa vào tái sinh tự nhiên

- So sánh giữa các đai cao cho thấy: ở đai 301-700 m có diện tích tăng lên lớn nhất là 0,07% chung cho cả rừng tự nhiên và rừng trồng, trong khi ở đai >1.700 m chỉ tăng 0,01%

Trang 10

- Tính riêng rừng tự nhiên thì mọi đai cao đều có sự tăng lên về độ che phủ, cao nhất

là đai 301-700 m (0,07%) thứ tự tiếp theo là đai 701-1.000 m, (0,05%), đai 1.700 m (0,04%), đai < 300m (0,03%) và thấp nhất là đai > 1.700 m (0,01%)

1.001 Tính riêng rừng trồng thì chỉ riêng đai cao từ 3011.001 700m có sự tăng lên về độ che phủ ở những nơi dốc trên 250 với mức tăng 0,01% (0,24 lên 0,25%), trong khi các đai còn lại đều không tăng

Qua số liệu về sự biến động của diện tích rừng theo đai cao và độ dốc trong 5 năm (2006-2010) cho thấy tầm quan trọng của tái sinh tự nhiên ở các vùng cao và đất dốc trong quản lý, bảo vệ rừng Để duy trì và mở rộng diện tích rừng ở những vùng như vậy cần được quan tâm nhiều hơn trong chính sách lâm nghiệp quốc gia

V ề kỹ thuật canh tác trên đất dốc: Dựa vào quan niệm lâu đời của nông dân vùng cao

và quan điểm đổi mới trong sử dụng và quản lý đất dốc, những tiến bộ mới trong canh tác và bảo vệ đất dốc đã tự khẳng định tính ưu việt của nó và được đông đảo nông dân các dân tộc vùng cao chấp nhận, điển hình như:

- Tái sinh các lo ại đất đã bị thoái hoá không canh tác được có thể dùng các loài cây

hoang dại, ngắn ngày, chống chịu tốt, đa mục đích, có triển vọng áp dụng để cải tạo đất và làm thức ăn chăn nuôi

- Dùng tàn d ư thực vật che phủ bề mặt Phủ đất là biện pháp hữu hiệu chống xói

mòn đất thông qua việc tránh tiếp xúc trực tiếp của hạt mưa với mặt đất và hạn chế dòng chảy bề mặt, ngoài ra còn làm tăng hàm lượng hữu cơ cho đất qua sự phân huỷ lớp vật liệu phủ đất Độ xốp của đất được cải thiện nhanh từ đó làm tăng khả năng hấp thụ và giữ nước của đất, tăng cường hoạt tính sinh học của đất, tạo điều kiện cho bộ rễ cây trồng phát triển tốt

- T ạo lớp che phủ đất bằng lớp thực vật sống Cây lạc dại có thể được trồng để che

phủ chống xói mòn đất dốc, làm thức ăn gia súc và làm chất hữu cơ giàu đạm cải tạo đất, vì rễ của nó có nốt sần có khả năng duy trì dinh dưỡng đất

- Ki ến thiết tiểu bậc thang kết hợp che phủ đất và làm đất tối thiểu Kinh nghiệm

làm ruộng bậc thang ở miền núi đã được sử dụng từ lâu, nhưng chỉ áp dụng được

ở nơi có tầng đất dày và độ dốc thấp cộng với đầu tư công lao động lớn

- Tr ồng xen cây họ đậu vào nương sắn Lạc hoặc đậu tương được trồng xen sẽ có

tác dụng tạo thành lớp thực vật che phủ dày đặc trên bề mặt đất, chống được xói mòn trong đầu mùa mưa

Trang 11

Biểu đồ 4: Biểu đồ rừng năm 2009 phân theo độ dốc

Nguồn:

Thông qua diễn biến tài nguyên rừng, cụ thể là qua biến đổi về diện tích rừng, nhất là rừng tự nhiên, có thể làm rõ thêm kết quả thực hiện các mục tiêu về bảo vệ rừng và môi trường

Bảng 29: Diễn biến diện tích rừng 1990 và 2010

STT Trạng thái rừng Diện tích (ha)

Di ễn biến rừng tự nhiên thể hiện qua một số điểm sau:

- Rừng giàu giảm liên tục qua các năm từ 2000 đến 2010

- Rừng nghèo và rừng trung bình không có biến động lớn qua các năm

- Rừng phục hồi tăng lên đều đặn qua các năm

Trang 12

- Chính sách quản lý RTN chưa rõ ràng, chưa cụ thể, phương thức quản lý, cơ chế quản lý, thủ tục quản lý còn mang nặng tính chất hành chính, bao cấp, biện pháp kinh doanh rừng chưa cụ thể, qui trình kỹ thuật chưa thực tế, sản phẩm kinh doanh rừng lưu thông tiêu thụ còn khó khăn; quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý thiếu minh bạch; chưa rõ ràng về những nội dung và các chỉ tiêu cụ thể cần thiết để quản lý bền vững RTN

- Thiếu thông tin, kiến thức và chuyên gia về các kiểu rừng tự nhiên trên tất cả các khía cạnh sinh thái, kỹ thuật lâm sinh, kinh tế xã hội và môi trường nên sử dụng thiếu bền vững dẫn đến suy thoái tài nguyên

- Thiếu các đánh giá chi phí-lợi ích và cơ chế chi trả cho các sản phẩm và dịch vụ của rừng, và chưa bảo đảm công bằng trong chia sẻ lợi ích bằng cơ chế thích hợp

- Các cơ chế quản lý hiện hành quá chú trọng vào nhu cầu quốc gia mà chưa quan tâm hoặc xem nhẹ nhu cầu của các cộng đồng địa phương, không thu hút được sự tham gia của các cộng đồng địa phương trong xây dựng và thực hiện các phương

án quản lý, kinh doanh rừng tự nhiên, chưa chú trọng kiến thức bản địa và tập quán của người dân địa phương

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 13

trả dịch vụ môi trường rừng để chi trả cho

người dân và các đơn vị lâm nghiệp tham

gia bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn của

các nhà máy thủy điện, nhà máy cung cấp

nước sạch và các doanh nghiệp có dịch vụ

du lịch sinh thái rừng, chi trả cho các hoạt

động về REDD (giảm phát thải do mất

rừng và suy thoái rừng gây hiệu ứng nhà

kính) Tuy nhiên một số chỉ tiêu như nâng

độ che phủ rừng lên 42 - 43 % vào năm

2010 là không đạt được do quá tham vọng

và không chú ý đầy đủ năng lực tổ chức

thực hiện và quỹ đất hạn chế của nước ta;

các chỉ tiêu giảm 80% số vụ vi phạm lâm

luật, 100% thôn có quy ước và thực hiện

quản lý rừng cộng đồng cho 2,5 triệu ha

rừng vào 2010 vẫn chưa thực hiện được

Vì vậy, các mục tiêu về môi trường cần

Trang 14

Chương

Tiến độ thực hiện Chương trình quản lý và

Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006 – 2020 Quản lý, phát triển và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả nhằm đáp ứng về cơ bản nhu cầu lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân,

ổn định xã hội, đặc biệt tại khu vực các dân tộc ít người và miền núi, đồng thời bảo đảm vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững quốc gia

Các chỉ tiêu đánh giá

 Chỉ tiêu 3.1.1: Diện tích đất quy hoạch cho Lâm nghiệp đến 2010

 Chỉ tiêu 3.1.2: Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

 Chỉ tiêu 3.1.3: Đất quy hoạch để trồng rừng mới

 Chỉ tiêu 3.1.4: Diện tích rừng sản xuất

 Chỉ tiêu 3.1.5: Diện tích rừng trồng mới tập trung trong năm

 Chỉ tiêu 3.1.6: Diện tích rừng được trồng lại hàng năm sau khai thác

 Chỉ tiêu 3.1.7: Diện tích khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng

 Chỉ tiêu 3.1.8: Số lượng cây LN trồng phân tán hàng năm

 Chỉ tiêu 3.1.9: Diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng

 Chỉ tiêu 3.1.10: Diện tích lâm sản ngoài gỗ (Chỉ tiêu tương lai)

 Chỉ tiêu 3.1.11: Diện tích rừng có kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (có phương án điều chế rừng) đã được phê duyệt (Chỉ tiêu tương lai)

Ngày đăng: 31/07/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 27: Số người có thu nhập từ rừng - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 27 Số người có thu nhập từ rừng (Trang 2)
Bảng 28: Diện tích rừng phân bố theo đai cao và độ dốc năm 2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 28 Diện tích rừng phân bố theo đai cao và độ dốc năm 2009 (Trang 7)
Bảng 29: Diễn biến diện tích rừng 1990 và 2010 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 29 Diễn biến diện tích rừng 1990 và 2010 (Trang 11)
Bảng 30: Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến 2010 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 30 Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến 2010 (Trang 15)
Bảng 31: Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 31 Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 (Trang 16)
Bảng 32: Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 32 Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 (Trang 17)
Bảng 32 cho thấy tổng diện tích đất 16,24 triệu ha quy hoạch cho Lâm nghiệp bao gồm  5,52 triệu ha rừng phòng hộ; 2,22 triệu ha rừng đặc dụng và 8,50 triệu ha rừng sản xuất - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 32 cho thấy tổng diện tích đất 16,24 triệu ha quy hoạch cho Lâm nghiệp bao gồm 5,52 triệu ha rừng phòng hộ; 2,22 triệu ha rừng đặc dụng và 8,50 triệu ha rừng sản xuất (Trang 17)
Bảng 33: Diện tích khoanh nuôi tái sinh giai đoạn 2006 - 2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 33 Diện tích khoanh nuôi tái sinh giai đoạn 2006 - 2009 (Trang 21)
Bảng 34: DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO LÂM NGHIỆP - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 34 DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO LÂM NGHIỆP (Trang 24)
Bảng 35: ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO LÂM NGHIỆP THEO 3 LOẠI RỪNG - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 35 ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO LÂM NGHIỆP THEO 3 LOẠI RỪNG (Trang 25)
Bảng 36: DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO KHOANH NUÔI TÁI SINH VÀ  TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 36 DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH CHO KHOANH NUÔI TÁI SINH VÀ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT (Trang 26)
Bảng 36 cho thấy phân bố chi tiết đất không rừng quy hoạch cho khoanh nuôi tái sinh - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 36 cho thấy phân bố chi tiết đất không rừng quy hoạch cho khoanh nuôi tái sinh (Trang 26)
Bảng 37: ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH KHOANH NUÔI TÁI SINH VÀ TRỒNG - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 37 ĐẤT KHÔNG RỪNG QUY HOẠCH KHOANH NUÔI TÁI SINH VÀ TRỒNG (Trang 27)
Bảng 38: DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ TRỒNG  RỪNG ĐẶC DỤNG - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 4 pptx
Bảng 38 DIỆN TÍCH ĐẤT KHÔNG RỪNG KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w