1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx

28 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng sản xuất theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2003 là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất kinh doanh gỗ, LSNG và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng sản

Trang 1

Rừng sản xuất theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2003 là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất kinh doanh gỗ, LSNG và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng và rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận

Tuy nhiên, “đất rừng sản xuất” theo Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng sản xuất được phân ra các loại như sau: 1) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên gồm rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên Căn cứ vào trữ lượng bình quân trên một hecta rừng tự nhiên được chia thành rừng giầu, rừng trung bình và rừng nghèo; 2) Rừng sản xuất là rừng trồng gồm rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước và rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu

tư (vốn tự có, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước)

có hỗ trợ của nhà nước và các nguồn khác; 3) Rừng giống gồm rừng giống được chuyển hoá

từ rừng tự nhiên hoặc từ rừng trồng, rừng giống là rừng trồng và vườn giống

Biểu đồ 13: Phân bố rừng tự nhiên sản xuất theo vùng sinh thái

Chỉ tiêu

Trang 2

Chương 7 Tiến độ thực hiện Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững

Bảng 39: Diện tích rừng sản xuất theo loại rừng của các vùng sinh thái năm 2009

Đơn vị tính: ha

Loại đất loại rừng Toàn

quốc Tây Bắc Đông Bắc

Sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Tây Nam Bộ Đất lâm nghiệp 8.579.401 600.868 2.713.645 24.816 1.755.448 1.005.110 2.173.726 158.089 147.697

Rừng tự nhiên sản xuất phân bố theo vùng sinh thái

Năm 2009 tổng diện tích rừng tự nhiên sản xuất của Việt Nam là 4.148.607 ha, được phân bố ở Tây Nguyên 41%, Đông Bắc 24%, Bắc Trung Bộ 20%, Duyên Hải 10% (xem biểu

đồ 13) Phần lớn diện tích rừng có trữ lượng gỗ cây đứng thấp, rừng có trữ lượng trung bình không nhiều tập trung ở những địa bàn khó tiếp cận để khai thác

Trong nhiều năm gần đây việc khai thác gỗ từ rừng tự nhiên bị hạn chế bởi đóng cửa rừng không khai thác hoặc khai thác theo chỉ tiêu (cô-ta) Lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên, theo thống kê chính thức, chỉ ở mức trên dưới 200.000 m3 một năm (xem bảng 40)

Rừng trồng sản xuất phân bố theo vùng sinh thái

Việt Nam là một trong những nước có diện tích rừng trồng lớn Tổng diện tích rừng trồng sản xuất năm 2009 là 2.141.241 ha, được phân bố nhiều nhất ở vùng Đông Bắc (42%),

Trang 3

tiếp đó là Bắc Trung Bộ (25%), Duyên Hải (12%), Tây Nguyên (7%), Tây Nam Bộ (6%) còn các vùng khác không đáng kể (xem biểu đồ 14)

Biểu đồ 14: Phân bố trồng rừng sản xuất theo vùng sinh thái

Nguồn: TCLN, Bộ NN&PTNT

Rừng trồng sản xuất có mức tăng trưởng thấp, chủ yếu là cây mọc nhanh (Keo và Bạch đàn các loại) với mục đích chính là cung cấp nguyên liệu làm dăm gỗ Do vậy với diện tích tuy không phải là nhỏ nhưng lượng gỗ khai thác từ rừng trồng những năm gần đây, theo thống kê chính thức, chỉ khoảng trên dưới 3 triệu m3 một năm (xem bảng 40)

Trang 4

Chương 7 Tiến độ thực hiện Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững

Diện tích trồng rừng mới hàng năm là diện tích trồng cây lâm nghiệp mới trên đất không rừng được quy hoach để trồng rừng

Trong thời gian qua, Chương trình 5 triệu ha rừng là chương trình trồng rừng chủ yếu của Việt Nam nhằm tăng độ che phủ lên trên 43% vào năm 2010, góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng sinh thuỷ, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học

Mặt khác Chương trình còn nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, tăng thu nhập cho dân cư miền núi, ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh, nhất là vùng biên giới

Ngoài ra Chương trình cũng hướng tới mục đích cung cấp gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy, ván ép nhân tạo, đồ gỗ, đáp ứng nhu cầu về gỗ, củi và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng

Trong 4 năm qua, diện tích rừng trồng mới đã đạt 786.847 ha, đạt gần 79% mục tiêu chiến lược, trong đó 157.080 ha vào năm 2006 và tăng lên 236.780 ha vào năm 2009 tăng 51%, trong đó rừng trồng sản xuất, với các năm 2006 và 2009 là 104.088 ha và 192.870 ha (xem bảng 41 và biểu đồ 15) Cũng trong 4 năm qua diện tích rừng phòng hộ và đặc dụng được trồng là 162.632 ha đạt 65% mục tiêu chiến lược

Bảng 41: Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009

Trang 5

Biểu đồ 15: Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009

Ð?c d?ng Phòng h?

S?n xu?t 0

Biểu đồ 16: Tăng trưởng trồng rừng (mới) sản xuất

Trang 6

Chương 7 Tiến độ thực hiện Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững

Có 2 hình thức trồng mới sau khai thác: 1) Trồng mới trên các diện tích rừng đã được khai thác trắng, trường hợp này thường được sử dụng trên các diện tích rừng trồng sau khi đã khai thác trắng; 2) Trồng bổ sung hay còn gọi là trồng dặm cho những diện tích khai thác tỉa, hoặc khai thác các cây to và sau đó trồng dặm vào hoặc trồng bổ sung trên diện tích được khoanh nuôi tái sinh

Theo số liệu thống kê của Cục kiểm lâm đã được Bộ Nông nghiệp công bố hàng năm thì từ năm 2006 đến nay, mỗi năm bình quân có khoảng 30.470 ha được trồng mới sau khai thác (xem bảng 7.14)

Bảng 42: Diện tích rừng trồng lại sau khai thác giai đoạn 2006-2009

là 4,8 triệu m3/năm, cao hơn số liệu của TCTK là 3 triệu m3 gỗ/ năm) Đây là vấn đề cần sớm khắc phục để bảo đảm tính chính xác của các số liệu thống kê hàng năm

Chỉ tiêu

3.1.6

Diện tích rừng được trồng lại

hàng năm sau khai thác

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 7

Theo Cục Lâm nghiệp thì một lô đất lâm nghiệp có trạng thái Ic được khoanh nuôi tái sinh tự nhiên bằng khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung thì khoảng 5 tới 6 năm sau sẽ được đánh giá có thành rừng hay không Một khi diện tích khoanh nuôi đã được đánh giá là thành rừng thì được chuyển sang thống kê là diện tích có rừng Trong trường hợp chưa thành rừng thì được khoanh nuôi chuyển tiếp Trong thực tế diện tích khoanh nuôi tái sinh thành rừng hàng năm nhỏ hơn nhiều so với diện tích được khoanh nuôi tái sinh (xem bảng 43)

Bảng 43: Số liệu khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng giai đoạn 2006-2009

vệ tốt, tỷ lệ thành rừng cao Tương tự hoạt động khoanh nuôi có trồng bổ sung cũng chưa hiệu quả, và vì vậy chỉ nên trồng bổ sung theo đám không trồng bổ sung theo băng, rạch

Chỉ tiêu

3.1.7

Diện tích khoanh nuôi tái sinh đã

thành rừng

Trang 8

Chương 7 Tiến độ thực hiện Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững

Trồng cây phân tán, một hoạt động đã có truyền thống khoảng 50 năm nay, được sự hưởng ứng của đông đảo mọi tầng lớp nhân dân cả nước, góp phần tận dụng hiệu quả qũy đất

kể cả những diện tích đất nhỏ, hẹp như đất vườn, đất ven đường, ven hệ thống kênh mương, bờ

đê, bờ vùng, đất trong trường học, công sở, … để tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ (gỗ gia dụng, củi) và góp phần bảo vệ sản xuất, phòng hộ môi trường, tạo cảnh quan đẹp, … đặc biệt ở các vùng có ít hoặc không có rừng

Trong những năm gần đây phong trào trồng cây phân tán vẫn được duy trì tốt với số lượng cây trồng trên dưới 200 triệu cây mỗi năm, cao hơn chút ít so với thời kỳ 2001-2005 (xem biểu đồ 18), tương đương trên 100.000 ha rừng trồng tập trung, là nguồn cung cấp gỗ lớn nhanh và thuận tiện nhất để phục vụ nhu cầu gỗ gia dụng của cộng đồng dân cư địa phương, nhất là các tỉnh có ít rừng và đất lâm nghiệp như đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long và các vùng đệm của các khu rừng đặc dụng (nơi không được khai thác gỗ duới bất kỳ hình thức nào) Tuy nhiên, hoạt động này chưa được Nhà nước và ngành lâm nghiệp thực sự quan tâm đầu tư Nếu chỉ 50% số cây có thể khai thác, số lượng gỗ lớn có thể khai thác sẽ là

5 triệu m3 gỗ lớn / năm (100 m3/ ha) so với chỉ tiêu khai thác từ rừng tự nhiên 200.000 m3 gỗ/ năm hiện nay

Biểu đồ 17: Số lượng cây trồng phân tán 2001-2009

Trang 9

Chứng FSC FM

Với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế đa phương, song phương và phi chính phủ, trong mấy năm vừa qua đã có một số thử nghiệm về quản lý rừng bền vững, theo hướng FSC, ở Việt Nam Nhiều khóa đào tạo trong và ngoài nước cho các tổ chức và cá nhân về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC đã được tổ chức Cho đến thời điểm hiện tại đã có hai đơn vị của Tổng công ty giấy và một doanh nghiệp nước ngoài (OIJ Nhật Bản) được cấp chứng chỉ FSC quản lý rừng với tổng diện tich gần 16.000 ha Khoảng một chục đơn vị khác đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống quản lý rừng của mình để tiến tới được cấp chứng chỉ FSC quản lý rừng Những tổ chức có những đóng góp tiêu biểu trong lĩnh vực này là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng (thuộc Hội KHKTLN Việt Nam), WWF và GTZ

Tuy nhiên, nếu so với mục tiêu về chứng chỉ rừng của Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam với 30% diện tích rừng sản xuất được chứng chỉ FSC

FM vào năm 2020, thì những thành quả đạt được còn quá nhỏ bé, do vậy Việt Nam cần phải có nhiều nỗ lực lớn hơn trong lĩnh vực này

Chứng chỉ FSC CoC

Cho đến ngày 21 tháng 12 năm 2010, Việt Nam có 231 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ FSC CoC (xem bảng 7.15), nhiều nhất trong các nước ASEAN, nhưng chỉ bằng 15% tổng số chứng chỉ của Trung Quốc, 17% của Nhật Bản và 58% của Đài Loan

Số lượng chứng chỉ như trên, chưa đầy 10% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp gỗ và lâm sản, chưa tương xứng với vị thế của Việt Nam trên thị trường gỗ và lâm sản thế giới, do vậy các doanh nghiệp cần nhiều nỗ lực hơn nữa để tăng nhanh số lượng chứng chỉ FSC CoC

Trang 10

Chương 7 Tiến độ thực hiện Chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững

Số liệu quy hoạch đất lâm nghiệp nói chung đến 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và

số liệu quy hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường là tương đối phù hợp với Nghị quyết của Quốc hội Tuy nhiên số liệu chi tiết về 3 loại rừng và loại đất loại rừng có sự khác biệt lớn chứng tỏ chưa có sự phối hợp giữa hai ngành trong công tác quy hoạch / kế hoạch sử dụng

rừng và đất lâm nghiệp

Hiện nay giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài nguyên- Môi trường còn chưa có

sự thống nhất về “diện tích đất không rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp” và “đất chưa

sử dụng” Số liệu về đất không rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp thường lớn hơn nhiều so với số liệu của Bộ Tài nguyên Môi trường vì bao gồm toàn bộ diện tích đất “chưa sử dụng” của Bộ TN-MT quy hoạch cho ngành lâm nghiệp Hơn nữa, số liệu của ngành lâm nghiệp là chưa phù hợp khi đưa toàn bộ hiện trạng đất không rừng là đất quy hoạch cho lâm nghiệp; và cũng không phải đất Ia và Ib nào cũng sử dụng để trồng rừng và đất Ic nào cũng sẽ đưa vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và cần được điều chỉnh trong quy hoạch Vì vậy quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng cần có sự phối hợp và thống nhất với Bộ TN-MT về hệ thống phân loại rừng và đất lâm nghiệp

Trong 4 năm vừa qua tổng diện tích đưa vào khoanh nuôi tái sinh là 2.855.469 ha, song diện tích thành rừng chỉ có 243.297 ha, chiếm tỷ lệ 9% Đây là vấn đề cần phải được xem xét

về các nguyên nhân mà trong đó có nguyên nhân cơ bản là suất đầu tư cho khoanh nuôi tái sinh tự nhiên quá thấp (1 triệu đồng/ ha cho 5 năm) Vì vậy, nếu không thể tăng suất đầu tư

và không có biện pháp nâng tỷ lệ khoanh nuôi tái sinh thành rừng, thì nên chuyển hoạt động khoanh nuôi tái sinh này thành hoạt động khoán bảo vệ rừng Kết quả của khoanh nuôi tái sinh rừng phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả bảo vệ rừng Nơi nào rừng được bảo vệ tốt, tỷ lệ thành rừng cao Tương tự hoạt động khoanh nuôi có trồng bổ sung cũng chưa hiệu quả, vì vậy chỉ nên trồng bổ sung theo đám không trồng bổ sung theo băng, rạch

Rừng tự nhiên khai thác hạn chế theo cô-ta hoặc cấm khai thác Kết quả là lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên mấy năm vừa qua, theo con số chính thức, chỉ dưới 200.000

m3/năm Tuy nhiên chất lượng rừng vẫn tiếp tục giảm sút Điều đó nói lên một thực tế là: cấm hoặc hạn chế khai thác không phải là biện pháp tốt để bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên Do vậy cần có những đánh giá trung thực và khách quan chủ trương này trong thời gian tới Mặt khác có nhiều ý kiến cho rằng số liệu thống kê chính thức về lượng gỗ khai thác hàng năm không phản ánh đúng thực tế khai thác cuả rừng tự nhiên và rừng trồng ở Việt Nam

Trồng cây phân tán hàng năm đạt trên dưới 200 triêu cây, tuy nhiên, hoạt động này chưa được Nhà nước và ngành lâm nghiệp thực sự quan tâm đầu tư trên khía cạnh tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ Nếu chỉ 50% số cây có thể khai thác, số lượng gỗ lớn có thể khai thác sẽ

Đánh giá chung

Trang 11

là 5 triệu m3 gỗ lớn / năm (100m3/ ha) so

với chỉ tiêu khai thác từ rừng tự nhiên

200.000m3 gỗ/ năm hiện nay

Trong thời gian qua những nỗ lực để

đạt mục tiêu chứng chỉ rừng của Chiến

lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam chưa

đủ mạnh Do đó với mục tiêu 30% diện

tích rừng sản xuất được chứng chỉ FSC

FM vào năm 2020, thì những thành quả

đạt được còn quá nhỏ bé Thời gian tới nếu

Việt Nam không có những nỗ lực lớn hơn

trong lĩnh vực này thể hiện bằng việc xây

dựng và thực hiện những kế hoạch cụ thể

và thiết thực trong lĩnh vực này thì mục

tiêu trên khó có thể trở thành hiện thực

Trong hai năm gần đây tốc độ phát

triển chứng chỉ của Việt Nam chậm hơn

rất nhiều so với các nước trong khu vực

Nếu muốn quay trở lại đẳng cấp đã bị mất,

giữ tương quan so sánh có lợi cho mình,

Việt Nam cần có ngay những hành động

cần thiết trong lĩnh vực này Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 12

Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2010 126

Các chỉ tiêu đánh giá

Trang 13

Rừng phòng hộ là rừng với chức năng chủ yếu nhằm phục vụ cho mục đích bảo vệ và tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, phòng hộ ven biển góp phần hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái

và an ninh môi trường

Rừng phòng hộ bao gồm: (i) rừng phòng hộ đầu nguồn, (ii) rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, (iii) rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, (iv) rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Ngoài ra, một số địa phương còn có rừng phòng hộ biên giới

Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 quy định tiêu chí rừng phòng hộ như sau: (i) đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, phải tạo thành vùng tập trung, có cấu trúc hỗn loài, nhiều tầng tán, có độ tàn che từ 0,6 trở lên, đảm bảo duy trì, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, giảm xói mòn; (ii) đối với rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển phải có ít nhất một đai rừng rộng tối thiểu 30 mét gồm nhiều hàng cây khép tán, các đai rừng cần có cửa so le nhau theo hướng sóng chính, cây rừng đã khép tán, hệ rễ phát triển đảm bảo phát huy tác dụng chắn sóng, ổn định đất, tăng khả năng bồi lấp bờ biển, ngăn chặn hoặc giảm sạt lở

Chỉ tiêu

Nguồn ảnh: GIZ Việt Nam

Trang 14

Chương 8 Chương trình Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường

Bảng 45: Diện tích rừng phòng hộ năm 2009 theo loại rừng của các vùng sinh thái

Đơn vị tính: ha

Loại đất, loại rừng Toàn

quốc Tây Bắc Đông Bắc

Sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Tây Nam

Nguồn: Cục Kiểm lâm – Bộ NN&PTNT

Các vùng có diện tích có rừng tự nhiên phòng hộ xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp gồm lớn nhất là Đông Bắc và Tây Bắc với 24%, sau đó là Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ với 18%, tiếp theo là Tây Nguyên với 11%, rồi đến Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ với 2%, và cuối cùng Đồng Bằng Sông Hồng với 1% tổng diện tích rừng phòng hộ (xem Biểu

đồ 18 và 19)

Ngày đăng: 31/07/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 39: Diện tích rừng sản xuất theo loại rừng của các vùng sinh thái năm 2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 39 Diện tích rừng sản xuất theo loại rừng của các vùng sinh thái năm 2009 (Trang 2)
Bảng 40: Sản lượng gỗ khai thác - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 40 Sản lượng gỗ khai thác (Trang 3)
Bảng 41: Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 41 Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009 (Trang 4)
Bảng 42: Diện tích rừng trồng lại sau khai thác giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 42 Diện tích rừng trồng lại sau khai thác giai đoạn 2006-2009 (Trang 6)
Bảng 43: Số liệu khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 43 Số liệu khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng giai đoạn 2006-2009 (Trang 7)
Bảng 44: Số chứng chỉ được cấp - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 44 Số chứng chỉ được cấp (Trang 9)
Bảng 45: Diện tích rừng phòng hộ năm 2009 theo loại rừng của các vùng sinh thái - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 45 Diện tích rừng phòng hộ năm 2009 theo loại rừng của các vùng sinh thái (Trang 14)
Bảng  45  chỉ  rõ  diện  tích  rừng  phòng  hộ  tính  đến  năm  2009  là  4.848.777  ha,  mới  chỉ  bằng 88% diện tích rừng phòng hộ (5.517.900 ha) theo quy hoạch trong Chiến lược phát triển  Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020, thiếu 669.123 ha - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
ng 45 chỉ rõ diện tích rừng phòng hộ tính đến năm 2009 là 4.848.777 ha, mới chỉ bằng 88% diện tích rừng phòng hộ (5.517.900 ha) theo quy hoạch trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020, thiếu 669.123 ha (Trang 16)
Bảng 46: Diện tích rừng đặc dụng năm 2009 theo loại rừng của các vùng sinh thái Đơn vị tính: - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 46 Diện tích rừng đặc dụng năm 2009 theo loại rừng của các vùng sinh thái Đơn vị tính: (Trang 18)
Bảng 47: Diện tích rừng được khoán bảo vệ giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 47 Diện tích rừng được khoán bảo vệ giai đoạn 2006-2009 (Trang 20)
Bảng 49: Số kiểm lâm địa bàn và số xã có kiểm lâm địa bàn thuộc các tỉnh, thành - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 49 Số kiểm lâm địa bàn và số xã có kiểm lâm địa bàn thuộc các tỉnh, thành (Trang 24)
Bảng 50: Số xã có kiểm lâm địa bàn và số kiểm lâm phụ trách địa bàn từ các năm 2006  đến năm 2009 - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 50 Số xã có kiểm lâm địa bàn và số kiểm lâm phụ trách địa bàn từ các năm 2006 đến năm 2009 (Trang 25)
Bảng 51: Diện tích rừng thực sự bị mất do các nguyên nhân - Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010 part 5 pptx
Bảng 51 Diện tích rừng thực sự bị mất do các nguyên nhân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm