40 Tổ chức Kế toán tài chính của Công ty Đầu tư Xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Trang 1Phần mở đầu
Việt Nam cùng với những biến cố lịch sử là những bớc thăng trầm của nềnkinh tế thị trờng Những năm trớc đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp thì việc sản xuất sản phẩm gì? ở đâu? và tiêu thụ nh thế nào?tất cả đều do kế hoạch Nhà nớc đặt ra, lãi và lỗ đều do Nhà nớc quản lý và gánhchịu nên đã tạo ra sự trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanhnghiệp Trong những năm gần đây, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nềnkinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Do đó, cơ chế quản lý kinh tếcũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc Vì vậy, các doanh nghiệp Nhà nớc tiến hành sản xuất chịu sự tác
động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản
lý này bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chặt chẽ nghĩa là thực hiệnnguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận Doanh nghiệp phải đảm bảo tự trangtrải, tự phát triển, tự chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phơng hớng kinhdoanh, phơng án tổ chức kinh doanh
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫnchiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế của doanh nghiệp cầnphải năng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất,tạo khả năng chiếm lĩnh thị trờng để đa doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lênvững mạnh Do đó, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến mọi hoạt
động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí bỏ ra, doanh sốthu đợc và kết quả sản xuất kinh doanh Mặt khác các doanh nghiệp phải hạchtoán đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạchtoán Trên cơ sở đó mới phân tích đánh giá đợc kết quả kinh doanh trong kỳ Vìvậy, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán kết quả kinh doanh nói riêng làvấn đề không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra sự phân phối công bằng trong doanh nghiệp vì nó là một khâucủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (sản xuất - lu thông - phân phối).Ngoài ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định đúng đắn, giúp chocác nhà quản lý có thông tin kịp thời để đa ra các nhận xét đánh giá chính xác vềhiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó có các biện pháp tích cực nhằm mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến - Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn là một đơn vị sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển,tình hình tài chính tơng đối ổn định Tuy nhiên, trớc các thử thách của nền kinh
tế thị trờng, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độquản lý nhất là quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế muốn tồntại và phát triển đợc thì phải đảm bảo nguyên tắc "lấy thu bù chi và có lãi"
Trang 2Muốn làm đợc điều đó, các nhà doanh nghiệp phải dựa vào số liệu do kếtoán cung cấp về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để
đa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, nhằm đạt đ ợchiệu quả kinh tế cao nhất
Bản báo cáo phản ánh các vấn đề sau:
Phần I: Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty
đầu t XNK nông lâm sản chế biến
Phần II: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính.
Phần III: Quá trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán cơ bản
Phần IV: Công tác phân tích các hoạt động kinh tế.
Kết luận.
Trong quá trình viết và hoàn thành bản báo cáo này, do thời gian thựctập có hạn, do trình độ lý luận và định lợng kiến thức của bản thân còn hạnchế, chắc chắn rằng còn có nhiều thiếu xót, rất mong nhận đ ợc những ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản báo cáo có đ
-ợc kết quả tốt hơn
Qua bản báo cáo này, cho phép em đợc gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc nhất tới các thầy cô trờng Đại học Thơng mại nói chung, khoa Kế toán- tàichính nói riêng và các bác, các cô chú, anh chị trong Công ty đầu t XNK nônglâm sản chế biến
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2001
Trang 3Phần I : Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán
nông lâm sản chế biến
I sơ lợc quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ.
1 Sơ lợc về quá trình hình thành phát triển.
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến (Investment, exportand import company for agricutural, forest products hay còn viết tắt (IEIC)) làmột doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Công ty đợc xây dựng và đa vào hoạt động từ năm 1985, có trụ sở chính tại 25phố Tân Mai - Hai Bà Trng - Hà Nội Công ty nằm ở trung tâm thành phố nên rấtthuận lợi trong quá trình cung ứng vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tiền thân của công ty là trung tâm chuyên sản xuất giống Tơng Mai và đợcchính thức thành lập theo Quyết định 3027/QĐ/UB ngày 24/8/1985 thuộc BộNông nghiệp và nông thôn quản lý Nhiệm vụ chính của trung tâm là sản xuấtcác loại giống mang tính thơng mại, tổ chức liên doanh sản xuất chế biến và thugom các loại mặt hàng về nông lâm sản phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.Năm 1991, theo Quyết định số 969/QĐ/UB ngày 28/5/1991 của UBNDthành phố Hà Nội chuyển trung tâm chuyên sản xuất giống thành công ty sảnxuất xuất khẩu giống Hà Nội thuộc liên hiệp thực phẩm vi sinh Hà Nội
Đến năm 1997, do việc sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu phát triểnmạnh, theo quyết định 3395/NN - TCCB/ QĐ ngày 25/12/1997 của bộ trởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển đổi tên công ty sản xuấtgiống, chế biến và xuất khẩu nấm thành công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâmsản chế biến - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trên những nền tảng ban đầu, Công ty đã và đang có các hoạt động liêndoanh liên kết với các tổ chức Công ty nớc ngoài Cùng với sự tăng trởng pháttriển chuyển đổi của nền kinh tế, Công ty đã bắt kịp với nhịp độ sôi động của thịtrờng kinh doanh hàng hoá XNK Ngành sản xuất kinh doanh XNK thờng có đặc
điểm là vốn đằu t lớn, thời gian tơng đối dài đôi khi còn chịu ảnh hởng của thờitiết, mùa vụ dẫn đến quá trình XNK hàng hoá bị chậm lại, ảnh hởng tới kinh tếcủa Công ty
Vì vậy công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng nông lâm sản, thủ công
mỹ nghệ, hàng bánh kẹo, nớc giải khát và các mặt hàng tạp phẩm
Trang 42 Chức năng nhiệm vụ của Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến
Là một doanh nghiệp lớn của Bộ Nông nghiệp, Công ty đầu t XNK nônglâm sản chế biến đảm bảo đầy đủ mọi chức năng của một Công ty thơng mạitrong nền kinh tế nớc ta
2.1 Chức năng:
* Tổ chức các quá trình nghiệp vụ, kỹ thuật kinh doanh thơng mại bao gồm:
- Tổ chức nghiên cứu thị trờng
- Tổ chức khai thác và nhập hàng
- Tổ chức dự trữ bảo quản hàng hoá
- Tổ chức tuyên truyền giới thiệu hàng
- Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng
- Tổ chức cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc
* Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp
- Quản lý kế hoạch lu chuyển hàng hoá, kinh doanh XNK
- Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của DN
- Quản lý sử dụng lao động
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
- Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ
* Thực hiện mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh theo mặt hàng
đã đăng ký
* Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời kinh doanh có lãi
- Đóng góp đầy đủ cho ngân sách Nhà nớc
* Bảo toàn phát triển vốn đợc giao
* Tổ chức quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp
II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5số nớc về tiêu thụ trong nớc Chính nhờ có nguồn hàng phong phú nên Công tyluôn đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng.
Xin đợc trích một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã thực hiện trong 2 năm
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy lợi nhuậncủa năm 1998 tăng 67.922.263đ và năm 1999 tăng là 76.167.103đ Do đó chứng
tỏ Công ty có thể phát triển đợc và tăng thu nhập cho ngời lao động
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến với đội ngũ cán bộ công nhânviên là 731 ngời, trong đó có 87 ngời có trình độ trên đại học, 236 ngời có trình
độ trung cấp, hoặc đã qua các lớp đào tạo, các lớp cơ bản về công tác thơngnghiệp
Trang 6+ Ban giám đốc : Ban giám đốc của Công ty gồm 1 giám đốc và 3 phó
giám đốc phụ trách các mặt tài chính, kinh doanh, tổ chức mạng lới hoạt độngkinh doanh
+ Phòng kinh doanh: Tiến hành các hoạt động nghiên cứu đánh giá nhu cầu
cha thoả mãn của ngời tiêu dùng để xác định chiến lợc marketing cho thị trờng mụctiêu của Công ty, tổ chức và quản lý tất cả các nguồn hàng của Công ty
+ Phòng kế toán : Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật phát sinh, quản
lý tổ chức, xác định kết quả tài chính của Công ty nhằm cung cấp những thôngtin hữu ích cho Ban giám đốc
+ Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện các chức năng trên, các lĩnh vực
tổ chức bố trí sắp xếp lao động toàn Công ty, theo dõi và giải quyết các chế độchính sách cho CBCNV Công ty
+ Phòng Thanh tra: Thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát, giám đốc các
hoạt động kinh doanh theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo toàn vàphát triển vốn đợc giao, cụ thể là: Các cửa hàng, xí nghiệp Thực hiện hoạt độngkinh doanh, theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo toàn và phát triểnvốn đợc giao, ở các cửa hàng, trạm kinh doanh đều có cán bộ làm công tác lãnh
đạo, quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị và đội ngũ nhân viên đảm nhậncác nghiệp vụ cụ thể, các đơn vị trực thuộc Công ty không có t cách pháp nhân,mọi đề xuất, phơng án điều kiện đều phải thông qua Công ty ký duyệt hoặc xin
ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty, các đơn vị thuộc Công ty rót vốn thực hiệnhoạt động kinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn đợc giao Các đơn vị phảichịu trách nhiệm trớc Công ty về mọi hoạt động của mình Định kỳ cuối kỳ, cuốiquý, tổ trởng tổ khoán và kế toán trởng của Công ty cùng xem xét phát triển kếtquả kinh doanh tính lơng, tính quỹ, tính thuế
Tuy vậy, với các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Công ty nên Công ty
có sự san sẻ một phần trách nhiệm với đơn vị để mọi hoạt động đợc thông suốt
IV Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến
Do đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty, để phù hợpvới yêu cầu quản lý bộ máy kế toán nên phòng Kế toán có chức năng và nhiệm
vụ sau:
+ Lập và quản lý kế hoạch thu chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo hớng dẫn thựchiện kế hoạch toàn Công ty
Trang 7+ Quản lý vốn, quản lý các quỹ của Công ty, tham gia lập phơng án điềuhoà vốn, điều tiết thu nhập trong Công ty
+ Tham gia nhận bảo toàn và phát triển vốn của Công ty
Chủ trì duyệt quyết toán tài chính cho các đơn vị cơ sở
+ Tổng hợp quyết toán tài chính và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy định + Tham gia xây dựng và quản lý các mức giá trong Công ty
+ Chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính- kế toán các đơn vị cơ sở.+ Trực tiếp hạch toán kinh doanh với bên ngoài, hạch toán tổng hợp cácnguồn vốn, phân phối thu nhập, thu nộp ngân sách
+ Tổ chức bảo quản, lu trữ chứng từ, thực hiện kế toán đảm bảo cung cấpcác thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác, đầy đủ để kế toán các công
cụ quản lý của doanh nghiệp
4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh nên Công ty chọn mô hình kế toán vừatập trung vừa phân tán đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cụ thể là:
+ Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có cơ sở chất lợngnhững nội dung công việc của kế toán đơn vị
+ Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các chứng
từ kế toán của Công ty
+ Giúp giám đốc hớng dẫn các bộ phận của Công ty thực hiên đầy đủ chế
độ ghi chép ban đầu nhằm phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt độngkinh doanh của Công ty
+ Ngoài ra bộ máy kế toán còn tham gia công tác kiểm kê tài sản tổ chứcbảo quản lu trữ, hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán tiền l ơng,
kế toán tiền mặt
Kế toán tổng hợp kiêm thủ Thủ quỹ
kho
Kế toán đơn vị hạch
Trang 84.2 Hình thức kế toán doanh nghiệp
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ Nhật kýchứng từ là sổ sách kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo một trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tếphản ánh trong các TK kế toán Trên cơ sở đó kiểm tra giám sát sự biến độngtừng loại vốn, nguồn vốn làm cơ sở căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết vàlập báo cáo tài chính Nhật ký chứng từ bao gồm, các sổ sách kế toán sau:
- Sổ nhật ký chứng từ: Sổ đợc mở hàng tháng cho một số tài khoản theo yêucầu quản lý và lập các bảng tổng hợp, cân đối
- Sổ cái : Mở cho từng tài khoản sử dụng trong năm, chi tiết theo từng thángtrong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng thêm các sổ nh: Sổ chi tiết, sổ cái các tàikhoản (Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ trang bên)
Trang 9Phần II: Tình hình thực hiện công tác tài chính
của doanh nghiệp
I Phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến làmột doanh nghiệp Nhà nớc Cũng nh bao doanh nghiệp khác Công ty đầu t XNKnông lâm sản chế biến có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, quyền sở hữu vàthừa kế tài sản việc tự chủ sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc Công
ty phải chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động của mình trên cơ sở vốn có đợc.Chính sách tài chính đúng đắn sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự chuyểndịch các luồng giá trị (phân phối lại vốn và tài sản) trong nền kinh tế quốc dântheo hớng tập trung huy động mọi nguồn vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh,tăng khả năng tích tụ và tập trung vốn ở doanh nghiệp, tăng nguồn thu cho ngânsách Nhà nớc
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thể đa ra những biện pháp quản
lý tài chính cho phù hợp Bởi vậy quản lý tài chính đóng một vai trò chủ chốt tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và đối với Công ty đầu t XNKnông lâm sản chế biến cũng vậy, là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinhdoanh lớn nên việc phân cấp quản lý tài chính của Công ty đợc thực hiện ở phòng
Kế toán - tài chính mà ngời chịu trách nhiệm là kế toán trởng
Kế toán trởng là ngời đợc Công ty bổ nhiệm, là ngời đứng đầu bộ máy tàichính, là ngời tham mu cho giám đốc về các cơ chế hoạt động tài chính tại doanhnghiệp Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc Công ty về tài chính tại doanhnghiệp
II Công tác kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta đã chủ trơng xóa bỏ nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết củaNhà nớc Do đó để tiến hành thuận lợi và có hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động tàichính phải đợc dự kiến thông qua việc lập kế hoạch tài chính công tác kế hoạchtài chính của doanh nghiệp do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, phòng kế toán tàichính xây dựng và nó đợc thực sau khi đã đợc Công ty phê duyệt trong quá trìnhthực hiện giám đốc doanh nghiệp sẽ phân bổ chỉ tiêu kế hoạch theo thời gian,tháng, quý
III Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốnkinh doanh của Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến bao gồm vốn do ngânsách Nhà nớc cấp, vốn tự có và vốn vay từ bên ngoài Trong đó vốn lu độngchiếm khoảng 90% trong tổng số vốn, vốn cố định chiếm trên dới 10% trongtổng vốn Vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức trên dới 30%, còn lại là vốn nợ
Trang 10phải trả chiếm tới 60-70% Toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trênbảng cân đối kế toán.
1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty
Phân tích tổng tài sản của doanh nghiệp là xem xét sự tăng trởng của tàisản, cơ sở vật chất của doanh nghiệp để thấy đợc trình độ quản lý của doanhnghiệp Cơ cấu tài sản là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh, nếu cơ cấutài sản hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh và ngợc lại
Căn cứ vào số liệu ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp ta lập bảng phân tích sau:
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
- Tỷ trọng tài sản lu động đầu năm là 88,85% đến cuối năm tăng lên thành94,58% Bảng phân tích cho thấy phần vốn lu động tăng thêm chủ yếu là muahàng hoá dự trữ cho kỳ kinh doanh sau
- Ngoài ra bảng phân tích còn cho thấy Công ty đẩy mạnh việc mua bánhàng hoá trên thị trờng song có một số lợng lớn tiền hàng cha thu đợc thể hiện ởcác chỉ tiêu, các khoản phải thu của Công ty tăng 309.372.693 đ
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty giảm chủ yếu do giá trị haomòn của TSCĐ tăng lên theo thời gian là hợp lý, giá trị hao mòn TSCĐ củaCông ty hàng năm xấp xỉ 200 triệu đồng, việc trang bị mua sắm mới TSCĐ đốivới Công ty trong thời gian này cha thực sự cần thiết bởi tỷ trọng của TSCĐchiếm trong tổng số tài sản của Công ty là tơng đối hợp lý
Trang 11Quy mô dự trữ hàng hoá đầu năm chiếm khoảng 39,53 % với giá trị là5.378.851.489đ thì đến cuối năm cũng chỉ là 14.264.003.177đ chiếm tỷ trọng69,43% trong tổng tài sản lu động, tuy nhiên việc các khoản phải thu của Công
ty tăng đáng kể là một điều không tốt Đầu năm các khoản phải thu của Công tylà: 1.809.848.138đ chiếm 9,64% Đến cuối năm lên tới 2.129.220.831đ chiếm21,91% Mặc dù nó có thể hiện đợc quy mô hàng hoá của Công ty bán ra trên thịtrờng lớn hơn, song nếu bán hàng thu đợc tiền ngay vẫn tốt hơn Do vậy Công tycần tích cực thu hồi công nợ hơn nữa
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn hay là nguồn hình thành nên tàisản, tài sản là cụ thể, còn nguồn vốn là trừu tợng Nó không tồn tại trên thực tế
mà chỉ tồn tại trên sổ sách kế toán Nguồn vốn trả lời câu hỏi “Vốn ở đâu hay tàisản ở đâu”
Nh vậy, ngoài việc phân tích tình hình tài sản chung ta cần phân tích thêmcơ cấu nguồn vốn, nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanhnghiệp cũng nh tính chủ động và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Căn cứ vào nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảngphân tích cơ cấu nguồn vốn nh sau:
Trang 12- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
8.807.128.221 4.957.416.053
57,07 42,93
16.366.840.366 5.802.850.411
73,79 26,21
Qua bảng phân tích trên ta thấy :
- Khoản nợ phải trả của Công ty tăng là 7.529.712.145đ, về tỷ trọng tăng từ57,07% lên tới 73,79%
Nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hớng giảm với một lợng là 7.961.693.863đ,
về tỷ trọng giảm từ 42,93% xuống còn 26,21 % việc giảm này do nợ ngắn hạntăng quá mạnh khiến tỷ trọng của vốn này tăng nhiều Nh vậy mặc dù quy môvốn của Công ty tăng, song vẫn không hoàn toàn tốt bởi không thể hiện đợc khảnăng tự chủ về mặt tài chính của Công ty Đây chính là mối lo thờng trực củaCông ty bởi còn trách nhiệm trả nợ Nh vậy nguồn vốn kinh doanh của Công ty
đợc tài trợ chủ yếu từ các khoản vay nợ, các khoản nợ này chiếm tới 73,79%trong tổng nguồn vốn kinh doanh
Nói tóm lại tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty đầu t XNK nông lâmsản chế biến tăng lên là do nợ phải trả là chủ yếu Là một doanh nghiệp thơngmại, nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn cho thấy vốn của Công ty phải huy động
từ bên ngoài là chính Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh có tăng lên với tỷ lệkhá cao, song nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi với tỷ lệ nhỏ, điều này cho thấyCông ty không thể hiện đợc khả năng tự chủ về mặt tài chính Vì vậy Công tycần tìm mọi cách khắc phục tình trạng này để tránh chịu tác động quá lớn ở bênngoài vào những quyết định kinh doanh của Công ty
III Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng của công tác tàichính Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ càng ít nợ, khả năng thanhtoán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn cũng nh ít bị chiếm dụng vốn Ngợc lại nếuhoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng vốnlẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả dây da kéo dài làm mất tính chủ
động trong sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới tình trạng phá sản Căn cứ vàobảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích tình hình thanh toáncông nợ nh sau:
Bảng phân tích tình hình thanh toán công nợ
Đơn vị tính: đồng
Trang 13Các chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
A Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Phải trả trớc cho ngời bán
8.807.128.221
1.969.025.000 3.719.539.170 496.452.718 393.923.872 777.093.215
2.129.220.831
1.048.875.736 930.516.571 149.828.524
16.336.840.366
2.956.673.992 10.802.724.008 722.393.844 429.758.434 885.433.347
309.372.693
-370.713.232 768.207.076 -78.121.151
7.529.712.145
987.648.992 7.083.184.838 255.941.126 35.834.562 108.340.132
Qua bảng phân tích ta có nhận xét sau:
Các khoản phải thu tăng 309.372.693đ Chứng tỏ Công ty đã mở rộng kinhdoanh, trong đó phải thu của khách hàng giảm 370.713.232đ, các khoản phải thukhác giảm là 78.121.151đ Điều này cho thấy Công ty cần đôn đốc việc thu mộtcách tích cực hơn nữa
Còn tình hình các khoản phải trả của Công ty tăng 7.529.712.145đ với mứctăng rất mạnh, trong các khoản này chủ yếu là khoản phải trả ngời bán tăng7.083.184.838đ, tiếp theo đó là khoản vay ngắn hạn tăng 987.648.992đ, còn lại
là các khoản khác tăng tơng đối lớn Đây là gánh nặng cho Công ty, vì vậy Công
ty cần phải có biện pháp để giải quyết
Khoản chênh lệch giữa phải thu và phải trả là 7.220.339.452đ Khoản phải trảcủa Công ty lớn hơn khoản phải thu, chứng tỏ Công ty đã tận dụng đợc một khoảntiền nợ của bên ngoài để kinh doanh, điều này chứng tỏ rất tốt đối với Công ty
* Khảo sát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Để xem xét đánh giá về tình hình kết quả chi phí của doanh nghiệp ta căn
cứ vào một số chỉ tiêu sau:
Bảng phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
9.452.691.427 76.167.103 839.485.602 585.757
4.410.204.196 8.174.840 172.370.776 8.324
46,6 10,73 20,5 1,42
Qua số liệu trên ta thấy :
- Tổng chi phí của năm 1999 tăng cao hơn năm 1998 với số tiền là4.410.204.196đ, tơng ứng với tỷ lệ tăng 46,5% (vì lợng hàng tồn kho năm 1999tăng lên nhiều so với năm 1998)
Trang 14- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc tăng 172.370.776 đ,tơng ứng với tỷ lệ tăng 20,5%.
- Lợi nhuận của năm 1999 cũng cao hơn năm 1998 là 8.174.840đ với tỷ lệtăng là 10,73% Đây là nguồn lợi nhuận tăng chủ yếu từ việc hoạt động sản xuấtkinh doanh dịch vụ nhng chi phí quá lớn lên lợi nhuận còn lại không đợc nhiều
- Đời sống CBCNV trong Công ty không ngừng đợc cải thiện, thu nhậpbình quân năm 1998 là 577.433 đồng/ngời, năm 1999 là 585.757 đồng/ngời.Tăng lên 1,42% ứng với số tiền là 8324đ
Ngoài chỉ tiêu trên doanh nghiệp luôn bảo toàn, góp phần tăng trởng vốnphục vụ cho kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá
IV Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công táckiểm tra, kiểm soát đóng vai trò hết sức quan trọng Nó giúp cho doanh nghiệpthực hiện đúng pháp lệnh, tránh những rủi ro sai sót trong công tác kế toán - tàichính , có những loại kiểm tra sau:
- Kiểm tra của cơ quan cấp trên: đợc thực hiện một lần vào cuối năm saukhi làm xong quyết toán báo cáo tài chính Công việc này do bộ kế toán của cơquan tài chính hoặc kiểm toán Nhà nớc thực hiện
- Ngoài ra Công ty còn có phòng thanh tra thực hiện chức năng kiểm tra,kiểm soát thờng xuyên
Trang 15Phần III: Quá trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán
của doanh nghiệp
I Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng
Công ty đầu t XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệp có quy môlớn, tiến hành đồng thời nhiều loại hoạt động kinh doanh nên cần đợc theo dõighi chép quản lý thờng xuyên, liên tục từng lần nhập xuất hàng hoá trong sổ kếtoán Vì vậy doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ
1 Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn kiêm phiếu nhập kho, xuất kho
+ Biên bản kiểm nhận hàng hoá
+ Các chứng từ thanh toán (phiếu chi) báo nợ NH, uỷ nhiệm chi, giấynhận nợ (mua chịu)
+ Các chứng từ vận chuyển
2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh quá trình mua hàng, kế toán sử dụng các tài khoản nh: TK156,TK151, TK111
3 Trình tự hạch toán:
Trong kỳ Công ty mua hàng hoá vật t về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 156, 152, 153: Giá mua hàng hoá cha có VAT
Trong kỳ Công ty mua hàng hoá nhng hàng cha về nhập kho (hàng đang đi
đờng) thì cuối tháng căn cứ vào hoá đơn mua hàng, kế toán ghi:
Trang 16Khi hàng về nhập kho, hàng mua đi đờng tháng trớc, căn cứ vào chứng từ
kế toán ghi:
Trong kỳ Công ty mua hàng không chuyển về nhập kho mà chuyển thẳngtheo phơng thức gửi hàng, gửi hàng bán thẳng kế toán ghi:
Trong kỳ Công ty mua hàng hoá phát sinh các khoản chi phí mua hàng, căn
cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Khi cán bộ mua hàng tạm ứng tiền kế toán ghi: