1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế

37 522 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tiến bộ của khoa học, xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong những tiến bộ của ngành sinh hoá hiện nay, giúp xác định mộtvài thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ cô

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống của người dân khôngngừng nâng cao nên tuổi thọ con người ngày càng được cải thiện Hiện nay ởViệt Nam đã có hơn 10 triệu người cao tuổi, họ là những đối tượng được xãhội tôn trọng, bảo vệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống.Việt Nam là quốc gia đã có những chính sách về chăm sóc, phụng dưỡngdành cho người trên 60 tuổi Ngày 28/04/2000, Chủ tịch nước đã ký banhành Pháp lệnh người cao tuổi; ngày 26/03/2002 Chính phủ nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ban hành nghị định số 30/2002/ NĐ-CP quiđịnh và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi, theopháp lệnh này người từ 60 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính gọi là ngườicao tuổi [22]

Bệnh thường xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng ở người cao tuổi hầu hếtcác cơ quan, tổ chức trong cơ thể giảm dần số lượng tế bào và từ đó giảmdần các chức năng đó theo tuổi, nên dễ mắc bệnh hơn, trong đó có bệnh lýnhiễm trùng đường niệu [12],[15]

Cùng với sự tiến bộ của khoa học, xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử

là một trong những tiến bộ của ngành sinh hoá hiện nay, giúp xác định mộtvài thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ công tác khám, chẩn đoán vàđiều trị bệnh lý nhiễm trùng đường niệu ngày một tiện lợi và chính xác hơn,nhất là trong lĩnh vực khám và điều trị cộng đồng, nhằm phát hiện những bấtthường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng còn nghèo nàn hoặc chưa

có triệu chứng Trong đó hai thông số giúp chẩn đoán nhanh nhiễm trùngđường niệu là bạch cầu niệu và nitrit niệu Vì vậy khám xét nước tiểu quagiấy thử 10 thông số để phát hiện bệnh nhiễm trùng đường niệu ở người caotuổi là việc làm không những có giá trị khoa học mà còn khuyến cáo, để điều

Trang 2

trị dự phòng tránh các biến chứng ở hệ tiết niệu góp phần chăm sóc sức khoẻ

người cao tuổi tốt hơn Tôi chọn đề tài "Tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường Trường An, Thành phố Huế " bằng giấy

thử 10 thông số nhằm mục đích :

1- Xác định tỉ lệ nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường Trường

An, Thành phố Huế bằng khám lâm sàng và thử nước tiểu

2- Mối liên quan giữa nhiễm trùng niệu và các thông số khác như : giới tính, nhóm tuổi, tăng HA, béo phì để có hướng dẫn dự phòng, chẩn đoán sớm và điều trị sớm cho bệnh nhân

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU

- Vị trí: thận nằm sau phúc mạc, hai bên cột sống từ D12 đến cột sống

L3 trước cơ thắt lưng, trục hình chữ V ngược, thận phải thấp hơn thận trái,cực dưới thận phải cách mào chậu 3-5 cm [11]

1.1.1.2 Hình thể trong của thận

Cắt đôi thận có xoang thận bên trong, bao quanh thận là nhu mô thận,chỗ lồi hình nón là nhú thận, chỗ lõm úp vào nhú thận gọi là đài thận nhỏ, nhiềuđài nhỏ gọi là đài thận lớn, thường có 7-14 đài thận nhỏ, 2-3 đài thận lớn, cácđài thận tập hợp lại tạo thành bể thận [11]

1.1.2 Niệu quản (NQ) [11],[23]

- Gồm có 2 NQ, là ống dẫn nước tiểu xuống BQ

- Vị trí: Nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và ép sátthành bụng sau

- Hình dáng và kích thước: đường kính niệu quản khi căng gần bằng

5mm đều từ trên xuống dưới trừ 3 đoạn hẹp ( vị trí nối bể thận NQ, đoạn bắtchéo ĐM chậu ở đường cong xương chậu, ở trong thành bàng quang ) Trungbình dài 25-28 cm, chia 2 đoạn: đoạn bụng và đoạn hông, mỗi đoạn dài 12,5-

14 cm

Trang 4

1.1.4.1 Niệu đạo nam

Là đường dẫn nước tiểu từ

cổ BQ qua đáy chậu dưới dương

vật,NĐ ở nam giới cũng là đường

xuất tinh, niệu đạo nam chia ra

làm 2 phần: Niệu đạo trước được

vật xốp bao quanh và niệu đạo

sau

1.1.4.2 Niệu đạo nữ

Đi từ cổ BQ tới âm hộ ở đáy

chậu,đường đi chếch xuống dưới

ra trước, chia làm 2 đoạn: đoạn

chậu hông và đoạn đáy chậu

- Chức năng lọc của cầu thận

- Chức năng tái hấp thu và bài tiết của ống thận

Trang 5

- Chức năng nội tiết

- Chức năng điều hoà thăng bằng kiềm toan và muối nước

1.2.2 Đường tiết niệu trên

Dẫn nước tiểu từ ống góp để vào đài thận qua bể thận xuống trước khivào BQ [11] [15] [23]

1.2.3 Bàng quang niệu đạo

Chứa đựng nước tiểu bài tiết từ thận qua niệu quản xuống, sau đó thảinước tiểu qua niệu đạo ra ngoài Những hoạt động này do tác động của thầnkinh và cấu tạo đặc biệt của cơ BQ, tạo nên sự thay đổi áp lực của BQ vàNĐ.[11] [15] [23]

1.3 SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ NGƯỜI CAO TUỔI

1.3.1 Sinh lý người cao tuổi [12] [15] [28] [30].

Quá trình lão hoá xảy ra trong cơ thể ở các mức độ khác nhau làmgiảm sự thích nghi bài trừ và hiệu lực của các cơ chế tự điều chỉnh Đặc tínhchung nhất của quá trình này là không đồng thì và không đồng tốc, các bộphận không già cùng một lúc và không đồng nhất về thời gian thoái triển

Hệ thần kinh có sự giảm dần về trọng lượng não, giảm sự cân bằngcủa hai quá trình hưng phấn và ức chế, phổ biến là giảm sự linh hoạt trong sựdẫn truyền xung động thần kinh

Hệ tim mạch có sự giảm khối lượng cơ tim, hiệu lực ảnh hưởng đếndinh dưỡng cơ tim, giảm dần truyền trong tim Do vậy huyết áp có xu hướngtăng theo tuổi

Sự lão hoá của thận xuất hiện từ rất sớm, làm giảm số lượng cầu thận,vào lúc 70-80 tuổi số nephron còn hoạt động giảm đi khoảng 1/3 hay 1/2 lúcmới sinh

Hệ tiêu hoá, hô hấp và nội tiết của người cao tuổi càng lão hoá nhanh

Trang 6

1.3.2 Bệnh lý người cao tuổi : [12] [15] [28][30]

Già không phải là bệnh nhưng già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh vàphát triển Người già ít khi chỉ mắc một bệnh mà thường có nhiều bệnh đồngthời, nhất là các bệnh mạn tính Theo nghiên cứu của Phạm Khuê và công sự(1989-1992 ) có 14,79% người cao tuổi mang một lúc nhiều bệnh và có12,06% người cao tuổi có bệnh mãn tính, trong đó bệnh thận tiết niệu chiếm1,64% (đứng hàng thứ 5 sau các bệnh khác )

Đồng thời qua nghiên cứu còn cho thấy nhiều bệnh lý tăng lên theo tỉ

lệ thuận với tuổi tác Ở người cao tuổi , bệnh tật dễ xuất hiện, cùng lúc cóthể trên nhiều cơ quan.[15][30]

1.4 DỊCH TỄ HỌC NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG NIỆU

1.4.1 Trong nước

Năm 1999, Võ Phụng và cộng sự đã sử dụng que thử nước tiểu 10thông số, xét nghiệm urê, creatinine máu ở bệnh nhân có rối loạn nước tiểu ởPhong Sơn, Phong Điền đã phát hiện 0,92 % người dân suy thận mạn, mànguyên nhân hay gặp nhất là viêm thận bể thận mạn

Tại các Bệnh viện Trung ương Huế, theo tác giả Võ Tam nguyên nhânthường gặp nhất là do E.coli Còn nghiên cứu của tác giả Hoàng Viết Thắng(2009) nguyên nhân gây nhiễm trùng tiết niệu do E.coli là 90 % ( ở ngoàibệnh viện ) [27]

Năm 2000, tác giả Hoàng Văn Ngoạn và cộng sự nghiên cứu bệnh thậntiết niệu ở người cao tuổi tại phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế đã đưa rakết luận tỉ lệ Protein niệu dương tính chung là 8 %

1.4.2 Nước ngoài :

Bedfort và cộng sự (1990), nghiên cứu test thử nước tiểu trên 5.433bệnh nhân > 60 tuổi, cho thấy giấy thử nước tiểu có vai trò rất lớn trong việcphát hiện bệnh lý thận nước tiểu với độ nhạy là 90 % và độ đặc hiệu là 70 %

Iseki K và cộng sự nghiên cứu bệnh thận mạn tính ở cộng đồng dân cưOkinawa, Nhật Bản bằng làm Protein niệu và Creatinine máu trên 143.948người vào năm 1993 cho thấy tỉ lệ mắc là 15,7 % [32]

Trang 7

1.5 NGUYÊN NHÂN, ĐƯỜNG XÂM NHẬP VÀ YẾU TỐ THUẬN LỢI NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG NIỆU

1.5.1 Nguyên nhân [23] [27]

Trong các vi khuẩn thường gặp gây nhiễm trùng đường niệu E.coli,proteus, mirabilis, klebsiella, Enterococci, lậu cầu thì E.coli vẫn chiếm tỉ lệcao nhất Theo tác giả Hoàng Viết Thắng, nguyên nhân E.coli chiếm 90 % ởngoài bệnh viện và 50 % tại bệnh viện

Các trực khuẩn đường ruột mặc dù có độc tính thấp nhưng thường gây

ra nhiễm trùng đường tiểu Ngoài các trực khuẩn Gram âm đường ruột gâybệnh , còn gặp các nguyên nhân khác như: Pseudomonas, aeruginosa,serratia

Các vi khuẩn Gram dương đường ruột chỉ có Staphycococus là đóngvai trò chính trong nhiễm trùng đường tiểu

1.5.2 Đường xâm nhập [23] [27]

Tác nhân gây bệnh xâm nhập chủ yếu theo 2 con đường :

+ Ngược dòng, chiếm 97 % các trường hợp Vi khuẩn nhập vào bàngquang được làm dễ bởi : Tắc nghẽn, vật lạ, sỏi, sonde, glucose niệu cao.Chủng Enterobacter đặc biệt là E.coli rất hay gây bệnh ở đường niệu vì cókhả năng bám dính niêm mạc nhờ lông của nó

+ Đường máu, chiếm 3 % các trường hợp, các vi khuẩn thường gặpnhư: Tụ cầu vàng và tụ cầu trắng, Streptococus faccalis, salmmonela,pseudomonas, Candida albicans

1.5.3 Yếu tố thuận lợi gây nhiễm trùng đường tiểu

1.5.3.1 Sỏi gây nhiễm trùng đường tiểu [1][2].

- E.coli chiếm 80 % các mầm bệnh được tìm thấy trong một nhiễmtrùng đường tiểu thông thường, phân tích vi trùng các sỏi nhiễm trùng chothấy các mầm bệnh sản xuất men urese mà thường gặp nhất là proteus

Trang 8

mirabilis, còn các mầm bệnh cơ hội thường tìm thấy ở người có sỏi tái phát.

Về phương diện lâm sàng có 2 thể nhiễm trùng chính : thể cấp và thể nhiễmtrùng niệu mạn

1.5.3.2 Sự nhiễm trùng tạo nên sỏi [1] [23] [27]

Sự thành lập sỏi là thứ phát sau nhiễm trùng tại thận Một số vi khuẩnsản xuất các men ureolytique có khả năng thuỷ phân urê phóng thíchamoniac và khí cacbonic ra môi trường xung quanh Urese làm tăng nồng độamoniac trong nước tiểu và làm kiềm hoá nước tiểu, hậu quả là kết tinh trongnước tiểu các phosphate amoni magnesium và Appatite Các tinh thể nàylắng đọng trên một khuôn gồm mucoprotein, hydrate de carbone và cácmảnh vụn tế bào Vì vậy, nguyên nhân gây sỏi dễ gây nhiễm trùng và nhiễmtrùng lại tạo điều kiện cho việc thành lập sỏi

Hậu quả cuối cùng của tắc nghẽn đường dẫn tiểu là ứ nước thận, niệuquản làm áp lực nang Bowman tăng, đưa đến giảm áp lực lọc, giảm tốc độlọc cầu thận

1.5.3.3 Thai nghén [12][17][25]

Yếu tố thuận lợi cho sự đi lên của mầm bệnh từ bàng quang đến thận làgiảm trương lực bàng quang và giảm sinh lý đường bài niệu cho sự mang thai

Có tiền sử nhiễm trùng trước khi mang thai là yếu tố nguy cơ quan trọng

1.5.3.4 Đặt Sonde tiểu hoặc đưa dụng cụ thăm dò vào đường tiểu

Xuất hiện vi khuẩn niệu là một trong những nguy cơ lớn trong việcđưa ống thông vào đường tiểu Tỷ lệ này thay đổi tuỳ theo đặt sonde thườngxuyên hay tạm thời Sonde bàng quang 1 lần duy nhất sẽ xuất hiện vi khuẩn

1 % ở người khoẻ mạnh

1.5.3.5.Hội chứng trào ngược bàng quang - niệu quản

Liên quan giữa phụt ngược bàng quang-niệu quản và viêm thận bểthận cấp với sẹo vùng vỏ hiện nay đã biết rõ

Trang 9

1.5.3.6 Đái tháo đường [7][15]

Cơ địa bệnh đái tháo đường tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm trùngđường tiểu cao, các yếu tố làm tăng tỉ lệ và mức độ nghiêm trọng của nhiễmkhuẩn là : tuổi tác, lượng đường niệu, trương lực cơ bàng quang, rối loạntưới máu thận

1.6 NHỮNG XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN BẰNG GIẤY THỬ [11][15] [23] [27]

Việc xét nghiệm các thành phần và các chất hữu hình trong nước tiểu

có một vị trí quan trọng trong thực hành lâm sàng không những giúp chúng

ta chẩn đoán các bệnh lý của hệ thống thận tiết niệu mà còn giúp phát hiệnnhiều bệnh lý ở cơ quan khác

Trong hơn 20 năm trở lại đây, que thử nước tiểu đã được áp dụngtrong thực hành lâm sàng và đã nhanh chóng khẳng định vai trò của mìnhtrong việc phát hiện các bất thường của nước tiểu, vì vậy được sử dụng ngàycàng nhiều và có độ tin cậy cao

Những lợi điểm của việc sử dụng que thử:

- Nhanh chóng, có thể áp dụng ở mọi nơi

- Dễ sử dụng, đơn giản

- Rẻ tiền

- Kết quả tương đối chính xác

- Thử một lần có thể cho biết được nhiều thông số cùng một lúc.Đối với bệnh lý nhiễm trùng đường tiểu, dùng que thử 10 thông số đãkhẳng định được vai trò quan trọng của nó trong công tác phát hiện bệnh và

đã được nhiều tác giả khẳng định giá trị khi so sánh với cấy nước tiểu và xétnghiệm sinh hoá vi trùng nước tiểu

Một bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu thường có :

- Vi khuẩn niệu (+)

- Bạch cầu niệu (+)

Trang 10

có thể thấy trong nhiều bệnh lý khác nên độ đặc hiệu không cao cho nhiễmtrùng đường tiểu

- Men Esterase của bạch cầu : bằng chứng của bạch cầu niệu, chỉdương tính khi bạch cầu niệu trên 104/ml

- Nitrit : bằng chứng của vi khuẩn có khả năng chuyển Nitrat thànhNitrit chủ yếu là các Enterobacter

- Que thử nước tiểu có độ nhạy 90 % độ đặc hiệu 70 %

Trang 11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của tôi gồm 205 người lớn từ 60 tuổi trở lênđược chọn ngẫu nhiên và phân bố theo giới và tuổi tại phường Trường An-Thành phố Huế

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 5 năm 2010

* Vài nét đặc điểm dân số, ngành nghề của phường nghiên cứu :phường Trường An- thành phố Huế : Là một phường nằm ở phía Nam thànhphố Huế 75% dân số ở đây sống bằng nghề buôn bán và một số ngành nghềtiểu thủ công ( làm hương, may mặc, gò hàn, thợ nề,thợ mộc ) 25 % là cán

bộ công viên chức nhà nước

d2 : là độ chính xác mong muốn, là sự chênh lệnh giữa giá trị cao nhấthay thấp nhất so với trung vị Trong nghiên cứu này độ chính xác là 0,05

Vậy cỡ mẫu tối thiểu (n) cần phải đạt là :

Trang 12

Qua đợt khảo sát chúng tôi đã tiến hành được 205 đối tượng, như vậynghiên cứu này của chúng tôi đã đạt được yêu cầu về kích cỡ mẫu

- Tiêu chuẩn loại trừ :

+ Người dưới 60 tuổi

+ Những người đang điều trị ngoại trú bệnh lý thận

+ Những người lú lẫn, tâm thần và người không hợp tác

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Áp dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả dựa vào 205 ngườilớn tuổi ( từ 60 tuổi trở lên) tại phường Trường An thành phố Huế

2.2.1 Các tiêu chuẩn để chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu

* Tiêu chuẩn lâm sàng

- Các dấu hiệu lâm sàng :+ Sốt, rét run, mạch nhanh

+ Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô, lưỡi bẩn

- Đường tiết niệu cao :+ Rối loạn tiểu tiện

+ Tiểu đục,tiểu máu, có khi tiểu ra sỏi

+ Đau thắt lưng, cơn đau quặn thận

- Đường niệu thấp :+ Tiểu buốt, tiểu rắc, tiểu đục có mủ hoặc máu

+ Đau tức vùng hạ vị

+ Có thể có cầu BQ

* Tiêu chuẩn cận lâm sàng

- Sinh hoá nước tiểu

- Tế bào vi trùng

- Cấy nước tiểu > 105 khuẩn lạc/ml

Trang 13

2.2.2 Cách tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả có định hướng trực tiếp thăm khám trên các đốitượng, ghi nhận các tư liệu về lâm sàng, các kết quả 10 thông số nước tiểu.Ghi nhận các thông tin vào mẫu nghiên cứu và xử lý số liệu

Mỗi đối tượng nghiên cứu có một bộ hồ sơ bằng câu hỏi (protocol)

2.2.2.3 Thăm khám lâm sàng trực tiếp đối tượng

- Tiền sử bản thân

- Tiền sử gia đình

- Khám hiện tại : chú ý các biểu hiện của NTĐT

2.2.2.4 Xét nghiệm nước tiểu

* Nguyên lý của test thử nước tiểu 10 thông số ( URS-10)

- Glucose : dưa trên một phản ứng enzym đôi

+ Enzym thứ nhất: là gluco oxydase, sẽ phân tích glucose nước tiểuthành gluconic acid và hydrogen peroxide bằng các oxy hoá phân tử glucose

+ Enzym thứ hai: peroxidase thúc đẩy phản ứng hydrogen nocid Ioduakali và sẽ chuyển màu từ xanh nhạt sang xanh thẫm rồi màu đà nhạt và cuốicùng là màu nâu đậm, tuỳ thuộc vào nồng độ glucose trong nước tiểu

- Bilirubin: dựa trên sự kết hợp của bilirubin với một chất

Dicloroaniline trong môi trường acid mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ củabilirubin, màu của giấy thử sẽ chuyển từ màu nâu nhạt sang màu nâu đỏ

- Ketone: dựa trên phản ứng giữa acide axeno axetic với Nitro

prusside natri ở trong một môi trường base mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ

Trang 14

của acid acetoacetic trong nước tiểu mà màu của giấy thử sẽ chuyến từ màuhồng nhạt ( âm tính ) chuyển sang màu đỏ tía (phản ứng dương tính)

- Tỷ trọng nước tiểu: dựa trên nguyên lý của sự thay đổi p Ka từng

phần của một số chất đa diện phân Trong mối liên quan với nồng độ củacác ion với sự hiện diện của một số chất chỉ thị màu biến đổi từ màu xanhđậm trong nước tiểu khi nồng độ của các ion thấp cho đến màu vàng xanhkhi nồng độ cao hơn

- Hồng cầu: dựa trên nguyên lý Hemoglobin và hồng cầu có hoạt tính

của men Pseudoperoxidase và nó sẽ làm xúc tác cho phản ứng của chất3,3';5,5' Tetramethyl benzidine Với chất peroxide hữu cơ kết quả màuchuyển từ màu cam sang màu vàng xanh rồi đến màu xanh đậm Một lượngmáu lớn ở trong nước tiểu sẽ chuyển màu này trở thành màu xanh đậm

- pH: dựa trên phương pháp chỉ thị pH đôi Trong phương pháp này

thì chất xanh Bromothymol và chất đỏ Methyl và sẽ xác định chất màu chấtthử thay đổi Khi pH thay đổi từ 5-9 màu của chất thử biến đổi từ màu đỏcam sang màu vàng đến màu vàng xanh và cuối cùng là màu xanh

- Protein: Xác định protein bằng que thử URS-10 trên nguyên lý sai

số của chất chỉ thị Protein ở một độ pH nhất định khi có hiện diện proteintrong nước tiểu thì chất chỉ thị này sẽ chuyển sang màu xanh, xanh nhạt,xanh đậm tuỳ thuộc vào nồng độ của protein trong nước tiểu

- Urobilinogen: dựa trên phản ứng Elidich cải tiến, trong đó chất chỉ

thị Pdiethyl aminobenzaldehyd sẽ phản ứng với Urobilinogen ở trong môitrường acid mạnh Màu của chất chỉ thị sẽ đổi từ màu hồng nhạt sang màu đỏthẫm

- Nitrit: dựa trên nguyên lý các vi khuẩn gram (-) ở trong nước tiểu có

khả năng chuyển nitrat thành nitrit Nitric có trong nước tiểu sẽ phản ứng vớichất acid paranilic để hình thành nên hợp chất Diazonnium (2 nitơ ) Trong

Trang 15

môi trường axit, hợp chất diazonium sẽ kết hợp với 1,2,3,4 tetra hydrobenzo(h) quinolon để tạo nên màu hồng của chất thử.

- Bạch cầu: dựa trên phản ứng Esterase khi có bạch cầu hiện diện.

Phản ứng này sẽ xúc tác thuỷ phân một dẫn xuất Indoxylestes Indoxylestes

sẽ giải phóng ra một muối Dinitơ và làm cho màu của chất chỉ thị từ màuhồng sang màu đỏ tía

* Các bước tiến hành thử nước tiểu bằng que thử.

- Chuẩn bị dụng cụ : + Que thử nước tiểu 10 thông số URS-10 bảo đảm chất lượng

+ Bảng màu chuẩn được kèm theo que thử

+ Cốc sạch hứng nước tiểu

+ Một giấy thấm

- Kỹ thuật thực hiện :+ Hứng nước tiểu vào cốc (nước tiểu mới lấy ) # 120-150ml

+ Mở nắp chai lấy que thử sử dụng ngay ( #10 giây )

+ Khi nhúng que thử phải ngập 10 thông số, sau đó kéo nhẹ đầu băngthử lên thành lọ để gạt bớt lượng nước tiểu thừa sau đó đưa qua giấy thấmthấm lượng nước thừa còn lại rồi đưa cạnh bảng màu chuẩn để suy ra nồng

độ của các thông số tương ứng

+ Để có kết quả bảng định lượng đúng nhất nên đọc kết quả vào đúngthời gian chỉ định cho từng thông số

- Xác định kết quả bằng cách so màu với bảng màu chuẩn

Trang 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua điều tra, khảo sát tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở 205 ngườicao tuổi tại Phường Trường An, thành phố Huế chúng tôi ghi nhận một sốkết quả như sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố theo giới

Bảng 3.1 Phân bố theo giới

Trang 18

3.1.2 Phân bố nhóm tuổi theo giới

Bảng 3.2 Phân bố nhóm tuổi theo giới

- Nhóm 71-80 tuổi có tỷ lệ 42,9%, trong đó nam (38,5%) nữ (65,9%)

- Nhóm > 80 tuổi có tỷ lệ thấp 12,2%, trong đó nam (11,5%) nữ(12,6%)

Không có sự khác biệt về tuổi trung bình giữa 2 giới ( p>0,05)

3.1.3 Chỉ số nhân trắc của nhóm nghiên cứu

Ngày đăng: 31/07/2014, 04:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Phân bố theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.1. Phân bố theo giới (Trang 17)
Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi theo giới (Trang 18)
Bảng 3.4. Chỉ số nhân trắc theo tuổi - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.4. Chỉ số nhân trắc theo tuổi (Trang 19)
Bảng 3.3. Chỉ số nhân trắc theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.3. Chỉ số nhân trắc theo giới (Trang 19)
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng huyết áp của nhóm nghiên cứu - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng huyết áp của nhóm nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng theo giới (Trang 21)
Bảng 3.10. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.10. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo giới (Trang 22)
Bảng 3.11. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo nhóm tuổi - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.11. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo nhóm tuổi (Trang 23)
Bảng 3.12. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo nhóm THA và không - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.12. Kết quả xét nghiệm nước tiểu theo nhóm THA và không (Trang 24)
Bảng 3.13.  So sánh kết quả nhiễm trùng  niệu trên lâm sàng và que thử 10 thông số - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.13. So sánh kết quả nhiễm trùng niệu trên lâm sàng và que thử 10 thông số (Trang 25)
Bảng 3.14.  Tỷ lệ bệnh nhiễm trùng niệu phát hiện qua xét nghiệm 10 thống số nước tiểu và triệu chứng lâm sàng theo giới - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 3.14. Tỷ lệ bệnh nhiễm trùng niệu phát hiện qua xét nghiệm 10 thống số nước tiểu và triệu chứng lâm sàng theo giới (Trang 25)
Bảng 4.1. So sánh kết quả Nitrit niệu (+) với một số tác giả khác - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 4.1. So sánh kết quả Nitrit niệu (+) với một số tác giả khác (Trang 31)
Bảng 4.2. So sánh kết quả  Protein niệu  (+) với một số tác giả khác - tìm hiểu tình hình nhiễm trùng niệu ở người cao tuổi tại phường trường an, thành phố huế
Bảng 4.2. So sánh kết quả Protein niệu (+) với một số tác giả khác (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w