1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i

32 560 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyền sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 1991
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i

Trang 1

Phần a: tìM HIểU CHUNG.

i Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp.

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.

Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I trực thuộc Công ty t vấn xây dựng điện I, làdoanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập theo Quyết định số 071 ĐL/TCCB3 ngày02/12/1981 của Bộ Trởng Bộ Năng lợng Trụ sở tại: Km số 2 đờng 430 Hà đông –Văn điển, thuộc thị xã Hà Đông – Tỉnh Hà Tây

Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I có t cách pháp nhân không đầy đủ theo sựphân cấp và uỷ quyền của Công ty, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập trong Công ty

t vấn xây dựng điện I, có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại Ngân hàng đầu t và pháttriển – Hà Tây và đợc đăng ký kinh doanh trong phạm vi ngành nghề Tổng công ty

Điện lực Việt Nam cho phép

Từ ngày 02/12/1981 đến ngày 25/03/1991 Xí nghiệp đóng trụ sở tại Thị xã HoàBình, Tỉnh Hoà Bình với tên ban đầu mới thành lập là Xí nghiệp Khảo sát I Đếnngày 26/03/1991 Xí nghiệp khảo sát I chuyển từ thị xã Hoà Bình về thị xã Hà Đôngtại km số 2 đờng 430 Hà Đông đi Văn Điển cho đến nay

Theo Nghị định 388 CP của Chính phủ Xí nghiệp khảo sát I đợc thành lập lại theoQuyết định số 1167 NL/TCCB-LĐ ngày 24/06/1993 của Bộ trởng Bộ Năng lợng

Ngày 07/04/1999, theo Quyết định 119 EVN/HĐQT - TCCB LĐ của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Xí nghiệp Khảo sát I đợc đổi tên thành Xínghiệp khảo sát xây dựng điện I nh hiện nay Xí nghiệp đợc bộ năng lợng xếp hạng làdoanh nghiệp hạng 2 theo quyết định 412NL/TCLB – LĐ 9/7/94

Trải qua nhiều giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, qua các thời kỳ xínghiệp đã gặp phải không ít khó khăn để đuổi kịp với xu thế thị trờng nớc ta hiện nay

Xí nghiệp đã từng bớc mở rộng hoạt động sang lĩnh vc sản xuất kinh doanh mới trongngành điện lực Vợt qua khó khăn công ty đã ngày càng phát triển và mở rộng phạm

vi hoạt động trên toàn quốc đặc biệt là khu vực miền bắc Khách hàng của xí nghiệpchủ yếu là các chủ đầu t, các sở điện lực của các tỉnh

a Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp gồm :

+ Khoan thăm dò, điều tra khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ văn, các công trìnhnguồn điện, lới điện và các công trình công nghiệp, dân dụng khác… phục vụ thiết kế phục vụ thiết kếcông trình

+ Gia công thử nghiệm cột điện các loại

Trang 2

+ Khoan phụt gia cố nền móng, đập các công trình thuỷ điện.

Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động, Xí nghiệp đã trở thành một doanh nghiệpNhà nớc ổn định và phát triển, có sự tăng trởng liên tục về kinh tế, sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao

Trọng tâm công tác của Xí nghiệp là thực hiện nhiệm vụ của Công ty t vấn xâydựng điện I giao nh khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ văn các công trình nguồn điện.Các công trình mà Xí nghiệp thực hiện đều đạt tiến độ, đảm bảo chất lợng, đạt hiệuquả kinh tế Điều này giúp Xí nghiệp bảo toàn đợc nguồn vốn, phát triển lực lợng sảnxuất, nâng cao uy tín của Xí nghiệp trong ngành, tạo tiền đề để Xí nghiệp tiếp tụcphát triển trong tơng lai

b Quy trình sản xuất chính của doanh nghiệp:

Trớc khi tiến hành thiết kế công trình nguồn điện nh công trình thuỷ điện Sơn

La, công trình thuỷ điện Tuyên Quang… phục vụ thiết kế thì các nhà thiết kế cần biết đợc địa hình,

địa chất, thuỷ văn … phục vụ thiết kếCác công trình đó thông qua việc khoan thăm dò điều tra, khảosát địa hình, địa chất, thuỷ văn

c Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệ sản xuất chính của doanh nghiệp.

+ Máy khoan điện

+ Xe khoan

+ Máy kinh vĩ điện tử

+ Máy toàn đạc điện tử

+ Cân điện

+ Máy cắt ứng biến… phục vụ thiết kế

d Số lợng, chất lợng lao động hiện có của xí nghiệp.

Số lợng lao động hiện có của xí nghiệp bao gồm 382 đồng chí, trong đó đội ngũcán bộ lãnh đạo chính quyền các cấp theo mô hình tổ chức sản xuất gồm 34 đồng chí,

đó là: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng, trởng phòng quản lý, phó phòng, đội ởng, đội phó, tổ trởng các tổ trực thuộc

tr-Học vị bằng cấp của các đồng trí là: Đại học 17 đồng chí, trung học 3 đồng chí,công nhân 14 đồng chí

Các đồng chí lãnh đạo trong xí nghiệp đều cố lập tr ờng t tởng chính trịvững vàng, tuyệt đối tin tởng và sự lãnh đạo của đảng, đoàn kết nội bộ tốt,nhiệt tình công tác khắc phục mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ,

đa số còn trẻ khỏe, năng động có nhiều kinh nghiệm trong công tác

Vợt lên khó khăn về nhiều mặt, những yêu cầu ngày càng khắt khe vềchất lợng, tiến độ công tác khảo sát, bằng sự năng động, dám nghĩ dám làm

Trang 3

của đội ngũ lãnh đạo xí nghiệp, bằng sự cố gắng và tinh thần lao động hăngsay không biết mệt mỏi của cán bộ công nhân viên, tổng doanh thu của năm

2002 cao hơn so với năm 2001, mức nộp cho ngân sách Nhà nớc cũng tăng, đờisống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện thể hiện ở mức thu nhập bìnhquân đầu ngời tăng

Trang 4

Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệpTT

Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Phơng thức quản lý của xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng đứng đầu là Giám đốc xí nghiệp giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Xí nghiệp, chỉ

đạo trực tiếp đến từng công trình, đại diện pháp nhân của Xí nghiệp, chịu trách nhiệmtrớc Nhà nớc và Công ty t vấn xây dựng điện I về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh

Phòng

tổ chức thi công khảo sát

Phòng

kỹ thuật

địa chất

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng kinh tế

kế hoạch

n 1

X ởng

cơ khí

Đội xây lắp

điện V

Đội xây lắp

điện VII

Đội xây lắp

điện VIII

Đội

địa hình thuỷ văn

Tổ khoan 11

Phó giám

đốc khảo sát nguồn điện

Phó giám

đốc xây lắp điện

Phó giám

đốc khảo

sát thiết

kế l ới

Trang 5

doanh của Xí nghiệp, đồng thời đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ công nhânviên trong Xí nghiệp.

Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó giám đốc gồm: Phó giám đốc khảo sát thiết

kế nguồn điện, Phó giám đốc khảo sát thiết kế lới điện, Phó giám đốc xây lắp điệnphụ trách ba mảng hoạt động lớn của Xí nghiệp là khảo sát nguồn điện, khảo sát thiết

kế lới điện và xây lắp điện

Dới ban giám đốc là các phòng ban chức năng hoạt động theo chức năng nhiệm

vụ đợc giao, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các hoạt động của phòng mình

Dới các phòng ban chức năng là đội địa hình thuỷ văn, các tổ khoan, các độixây lắp điện và xởng cơ khí

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng)

Có nhiệm vụ giúp giám đốc xí nghiệp tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở xí nghiệp Xem xét cácchứng từ kế toán, kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán, điều chỉnh kịp thời nhữngsai xót trong hạch toán, tính toán trích nộp đầy đủ việc thực hiện nghĩa vụ với nhà n-

ớc, kiểm tra và gửi báo cáo cấp trên đúng thời gian quy định, chịu trách nhiệm toàn

bộ công tác tài chính kế toán trong toàn xí nghiẹp và trớc ban lãnh đạo

- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp)

Có nhiệm vụ làm kế toán tổng hợp hàng tháng căn cứ vào số liệu ở máy vi tínhcủa các tài khoản, cập nhật hàng ngày và xem xét trên bảng nhật ký chung theo kỳ.Cuối kỳ báo cáo kiểm tra các tài khoản và in bảng cân đối kế toán Kiểm tra và đốichiếu, điều chỉnh hoàn thiện số liệu trong các kỳ báo cáo và nộp cấp trên đúng quy

định, đảm bảo chất lợng

- Kế toán giá thành.

Kế toán tr ởngkiêm tr ởng phòng

Kế toán tổng hợpkiêm phó phòng

Kế toán thanh toán nội bộ

Kế toán tiền l

ơng

Kế toán

NH, vật

t theo dõi K/H

Kế toán thuế

thủ quỹ kiêm văn th của đơn vị

Trang 6

Có nhiệm vụ tập hợp chi phí trong kỳ, phân tích và tính giá thành lỗ, lãi tròong

kỳ báo cáo, ngoài việc tính giá thành còn theo dõi việc trích nộp BHXH,BHYT hàngquý cho toàn thể CBCNV trong xí nghiêp

- Kế toán tiền lơng.

Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện chế độ tiền lơng của toàn xí nghiẹp, theo dõicác khoản tiền tạm ứng của CBCNV, các khoản trừ qua lơng trong toàn xí nghiệp

- Kế toán TSCĐ.

Có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ về tài sản của xí nghiệp, tổ chức theo dõi

và tính toán khấu hao và thanh lý các loại tài sản của đơn vị trong toàn xí nghiệp

- Kế toán thanh toán nội bộ

Hàng ngày viết phiếu thu, chi tiền mặt theo dõi và hạch toán các chứng từ củatừng bộ phận trong xí nghiệp, báo cáo hàng tháng, hàng quý về công nợ nội bộ

- Kế toán ngân hàng, vật t, theo dõi khách hàng.

Có nhiệm vụ theo dõi vay và trả nợ ngân hàng theo đúng quy định kịp thời vàchính xác, theo dõi mua bán vật t và các khoản còn nợ khách hàng

- Kế toán thuế

Có nhiệm vụ theo dõi thu thập toàn bộ hoá đơn mua NVL và các loại hoá đơnthuế GTGT đầu vào để tập hợp, kiểm tra và hàng tháng căn cứ vào các hoá đơn mua,bán để đăng ký thuế đầu vào, đầu ra của xí nghiệp

- Thủ quỹ kiêm văn th của đơn vị

Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt đúng mục đích chính xác và lập báo cáo số d quỹtiền mặt hàng ngày

Tổ chức sổ kế toán của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.

Hình thức sổ kế toán ở xí nghiệp hiện nay đang áp dụng hiện nay theo hìnhthức nhật ký chung

Hình thức tổ chức kế toán ở xí nghiệp vận dụng hình thức tổ chức công tác kếtoán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp đã đợc làm trên máy vi tính, mởcác loại sổ theo đúng quy định: Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo

kế toán

Đội ngũ nhân viên kế toán của phòng có trình độ cao, đa số có trình độ đại học,tận dụng những thuận lợi của hình thức nhật ký chung là ghi chép vào sổ đơn giảnkhông trùng lắp, thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính, từ đó cung cấp thông tinnhanh, kịp thời, chính xác

Trang 7

Phần b : phần nghiệp vụ chuyên môn

I Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng

3 Hình thức trả lơng của doanh nghiệp:

Lơng của mổi cán bộ CNV gồm 2 khoản:

- Lơng A : là lơng cấp bậc và lơng chức vụ theo hệ số trách nhiệm đối với cán

bộ lãnh đạo

- Lơng B: là lơng năng suất sau khi trừ quỹ lơng thời gian (lơng A) và dùng đểtrả cho mức độ cống hiến của ngời lao động trực tiếp tham gia quá trình tạo ra sảnphẩm của đơn vị

a Hình thức trả lơng và chia lơng cho khối quản lý.

Cách tính lơng cho khối quản lý

Trang 8

Tổng số điểm quy đổi = Điểm bình xét x Tổng số công làm việc thực tế

Lơng B = Tổng quỹ lơng – Tổng lơng ATổng số công quy đổi x Công quy đổi của từng ngời

Tổng qũy lơng = Phần thu về trong bảng nghiệm thu – Phần chi phí sản xuất

4.Cách phân chia lơng.

Khi đã xác định đợc nguồn chia lơng của từng đơn vị (quý, năm) đơn vị sẽ tiếnhành phân chia tiền lơng cho các thành viên trong đơn vị trên nguyên tắc: thu nhập vềlơng của ngời cao nhất trong đơn vị không quá 3 lần thu nhập bình quân về lơng của

đơn vị đó

Thu nhập về lơng của ngời lao động đợc tính nh sau:

Li = Ltgi + Lspi

Trong đó:

Li: Thu nhập về lơng của ngời lao động thứ i trong quý

Ltgi: Lơng thời gian của ngời lao động thứ i trong quý tính theo lơng cấp bậc(kể cả phụ cấp)

Lspi: Lơng sản phẩm của ngời thứ i trong quý

Qũy lơng thời gian (Qtg) và lơng thời gian của ngời lao động

* Qũy lơng thời gian là tổng số tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở lơng cơ bảntheo nghị định 26 CP cộng với các khoản phụ cấp (nếu có) của toàn bộ số lao động

trong đơn vị và đợc tính nh sau:

Qtg =

 n

i

Ltgi 1

Trong đó:

Qtg: Qũy lơng thời gian của đơn vị

Ltgi: Lơng thời gian của ngòi thứ i

n: Số ngời lao động trong đơn vị

* Lơng thời gian của ngời lao động: Là lơng cấp bậc đợc xếp theo nghị định 26 CP cộng với các khoản phụ cấp của ngời lao động và đợc tính nh sau:

Trang 9

(Lcb + PC)i: Là lơng cấp bậc theo nghị định 26 CP cộng với các khoản phụ cấpkhác theo chế độ chính sách của nhà nớc của ngời lao động thứ i.

Lơng cấp bậc của số lao động hợp đồng ngắn hạn do thủ trởng đơn vị thoảthuận với ngời lao động khi ký hợp đồng

NCcđ: Ngày công chế độ làm việc bằng 22 ngày/ tháng (đối với CNV khốiquản lý) và 26 ngày (đối với công nhân sản xuất)

NCi: Ngày công lao động làm việc trong quý đã quy đổi của ngời thứ i (trừcông hởng BHXH trong quý)

Qũy lơng sản phẩm (Qsp) và lơng sản phẩm của ngời lao động

* Lơng sản phẩm của ngời lao động

- Đối với phong thiết kế: Lơng sản phẩm của CBCNV trong danh sách củphòng thiết kế đợc chia theo quy chế chia lơng sản phẩm của công ty ban hành theoquyết định số 13 EVN//TVXGĐ 1-3 ngày 19 tháng 01 năm 2000

Lspi = NCi x Ki x Kc

Trong đó:

Lspi: Lơng sản phẩm của ngời thứ i

NCi: Ngày công thực tế làm việc quy đổi của ngời lao động thứ i do phòngchấm công theo quy định của xí nghiệp (công nghỉ lễ, phép không có lơng sản phẩm)

Ki: Hệ số làm sản phẩm của ngời lao động thứ i và đợc tính từ 0 cho đến 10Kc: Hệ số chia lơng chung và đợc tính nh sau

Kc=

 n i

) NCixKi (

Qsp

1

- Đối với khối quản lý, tổ quản trị và tổ văn phòng các đơn vị, đội địa hình thuỷvăn, phòng TCTCKS, xởng cơ khí và các đội xây lắp: Lơng sản phẩm vẫn theo hệ sốmức lơng đợc xếp theo nghị định 26 CP nhng có thêm hệ số phản ánh thành tích củamỗi cá nhân

Ltgi = (Lcb + PC)i NCcđ x NCi x Ki x Kc

Trong đó: Lspi: Lơng sảnphẩm của ngời lao động thứ i

Lơng cấp bậc (Lcb) của một số ít CBCNV của khối quản lý và tổ văn phòngcủa các đơn vị nếu giữ nguyên để chi lơng sản phẩm thấy bất hợp lý thì khối quản lý

và đơn vị đợc điều chỉnh để đảm bảo nguyên tắc những ngời cúng làm việc nh nhau,chất lợng công việc nh nhau sẽ có mức lơng sản phẩm nh nhau

Kc: Là hệ số chia lơng chung đợc tính nh sau:

Trang 10

xNCĩxKi NCcd

i ) PC Lcb (

Qsp n

i

 1

Trong đó: Qsp: Là quỹ lơng sản phẩm Đối với tổ văn phòng các đơn vị, Qsp

tính bằng mức bình quân của các tổ sản xuất trực thuộc đơn vị

- Đối với phòng KTĐC, các tổ khoan trực thuộc xí nghiệp và các tổ sản xuấttrực thuộc đội địa hình thuỷ văn, phòng TCTCKS, xởng cơ khí và các đội xây lắp L-

ơng sản phẩm của ngời lao động đợc tính:

Lsp = NCi x Ki x Kc

Lspi: Lơmg sản phẩm của ngời lao động thứ i

NCi: Ngày công thực tế làm việc quy đổi của ngời lao động thứ i

Ki: Hệ số làm sản phẩm của ngời lao động thứ i và đợc tính từ 0,8 đến 1,5 đốivới các tổ khoan trực thuộc xí nghiệp

Kc: Hệ số chia lơng chung

Kc=

 n i NCĩxKi Qsp

1

Qsp: Qũy lơng sản phẩm Đối với các tổ trực thuộc các đơn vị qũy lơng sảnphẩm đợc xác định sau khi đơn vị nghiệm thu nội bộ cho các tổ

Trích bảng chia lơng đội Xây Lắp:

Sau khi đã nhận đợc bảng chấm công và các báo cáo có liên quan , phòngTCHC tính lơng và ra quyết định chia lơng

Trang 12

Chia lơng cho Lại Thế Tập ĐXLĐI quý II năm 2002

Tiền ăn ca trong quý : 456.000

Tiền ăn ca trong quý : 456.000

để thanh toán cho ngời lao động

Trích bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp :

Trang 13

693.057.000Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, kế toán tập hợp theo tng đối tợng sử dụng,tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH theo các dòng phù hợpcột ghi có TK334.

Căn cứ vào tỷ lệ tính trớc BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số tiền lơng phải trảtheo tong đố tợng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ dể ghi vàocác dòng phù hợp cột ghi có TK(2,3,4)

Trang 15

II kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ

1 Quy trình hạch toán

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm kê

- ở kho: Ghi chép về mặt số lợng (hiện vật)

- ở phòng kế toán ghi chép cả số lợng và giá trị từng thứ vật liệu và công cụdụng cụ hằng ngày thủ kho căn vào chứng từ nhập xuất ghi số lợng vật liệu công cụdụng cụ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho thủ kho xắp xếp trong hòm thẻ khotheo loại, nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu Hằngngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập; xuất khophòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập

- ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ cho từn thứvật liệu, công cụ dụng cụ cho đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị.Hằng ngày (định kỳ) khi nhận chứng từ nhập xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ ghi

đơn giá, tính thành tiền (hoàn chỉnh chứng từ) phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻhoặc sổ chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ và tổng hợp đối chiếu với số liệu kế toántổng hợp Nhập xuất hạch toán chi tiết vật t hàng hoá cho phơng pháp thẻ song song

- ghi sổ cái TK 152 153 theo hình thức nhật ký chung

2 Nguồn nhập vật liệu của doanh nghiệp: ở XN KSXD điện 1 thì nguồn nhậpvật liệu không cố định, mà ở đây kế toán chỉ dựa vào yêu cầu của từng công trình đểrồi từ đó tìm mua những vật liệu sao cho phù hợp với công trình giá thành thấp nh ngchất lợng cao

Do đặc điểm của ngành xây lắp có nhiều thuận lợi trong nền kinh tế thị trờngnên xí nghiệp hay cụ thể là ở các đội xây lắp hầu nh không có hệ thống kho tàng màchỉ có bãi để NVL ở mỗi công trình Khi đội xây dựng cần vật liệu thì bên cung cấpvận chuyển từng nơi nhanh chóng đúng yêu cầu, đúng thời điểm Vì vậy trong kế toáncông trình không có nghiệp vụ kiểm kê hàng tồn klo nhập trong ngày, tại chỗ

3 Hạch toán nhập xuất vật liệu: Trong hình thức NKCT mà kế toán xí nghiệp

Bảng tổng hợp N- X-T

Trang 16

Hoá đơn số 61069 ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Công ty CPCN Tự Cờng 232Minh Khai Hai Bà Trng Hà Nội.

Nhập tại kho: Nhập xuất thẳng cho đội XLĐ8

Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

1 Cáp nhôm trần AC 50 Kg 3500 24.500 85.750.000

2 Cáp ngầm hạ thế 0,6/1KV m 08 24.000 1.920.000

3 Cáp treo hạ thế 0,6/1KV m 19 75.000 1.425.000

Tiền hàng… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế.89.095.000

thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT … phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế 4.454.750

Cộng tiền thanh toán… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế… phục vụ thiết kế.93.549.750đ

Viết bằng chữ: Chín ba triệu năm trăm bốn chín ngàn bảy trăm năm mơi đồng

Nhập, ngày 3 tháng 6 năm 2002

Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Phiếu xuất kho

Ngày 3 tháng 6 năm 2002

Số 338 Tên nhãn hiệu, quy cách

phẩm chất vật t

số

Đơn vị

Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

1 Dây cáp trần AC 50 Kg 3500 24.500 85.750.000

2 Cáp ngầm hạ thế 0,6/1KV m 08 24.000 1.920.000

3 Cáp treo hạ thế 0,6/1KV m 19 75.000 1.425.000

Viết bằng chữ: Tám mơi chín triệu không trăm chín mơi năm nghìn đồng

- Xí nghiệp tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá thực tế đích danh = giá mua + chi phí thu mua + hao hụt định mức

- Trong tháng tại đội, kế toán trởng và kế toán tổng hợp cùng kế toán chuyên

về vật t tại phòng kế toán của xí nghiệp dựa vào phiếu nhập, xuất kho do các đội xâylắp tiến hành mở sổ chi tiết vật liệu Sổ này theo dõi cả về mặt giá trị và mặt hiện vật

Khi giao hàng bên cung cấp đồng thời lập hoá đơn do vậy không có trờng hợphàng về nhng hoá đơn cha về hoặc ngợc lại

- ở mỗi đội công trình, kế toán đội mở sổ chi tiết thanh toán cho từng ngời bán

Sổ này đợc mở cả năm và mỗi ngời cung cấp đợc mở một hoặc vài trang sổ theo mức

độ phát sinh nhiều hay ít Cuối tháng kế toán đội chịu trách nhiệm tổng hợp nợ phải

Ngày đăng: 18/03/2013, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Bảng ph ân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 5)
Bảng chấm công - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Bảng ch ấm công (Trang 7)
Bảng tổng hợp            N- X-T - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Bảng t ổng hợp N- X-T (Trang 15)
Bảng tổng hợp số phát sinh TK 331 - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Bảng t ổng hợp số phát sinh TK 331 (Trang 19)
Bảng kê Nhật ký chứng từ số 9 Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ - 23 Báo cáo tổng hợp về tổ chức, dây chuyến sản xuất và kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện i
Bảng k ê Nhật ký chứng từ số 9 Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w