Ngày nay nhờ kỹ thuật nội soi phát triển mạnh kết hợp với sinh thiết dạdày nhiều mảnh được xem là một bước ngoặt lớn giúp xác định chẩn đoánung thư dạ dày có độ nhạy và độ đặc hiệu trên
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày là bệnh ác tính rất thường gặp ở các nước trên thế giớicũng như ở Việt Nam, là một trong những ung thư gây tử vong nhiều nhất.Theo nhiều thống kê bệnh chiếm khoảng 10% trong mọi loại ung thư vàkhoảng 50% ung thư đường tiêu hoá [2] [8]
Trên thế giới, ung thư dạ dày thường gặp nhất ở các nước Châu Á,chiếm khoảng 75% đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc; có tần suất trung bình
ở các nước Châu Âu và tần suất thấp ở các nước Trung Đông và Ấn Độ Ở
Mỹ vào những năm 30, ung thư dạ dày là nguyên nhân gây tử vong chính ởnam giới và chiếm tỷ lệ 28/100.000 dân [21] ; trong khi đó ở Nhật tỷ lệ mắcung thư dạ dày là 69/100.000, gấp 3 lần ở Bỉ và gấp 8 lần ở Mỹ [17] [18]
Tại Việt Nam, ung thư dạ dày chiếm vị trí hàng đầu trong các ung thưđường tiêu hoá, chiếm hàng thứ 3 thứ 4 trong tất cả các loại ung thư [9] Ởnam giới đứng hàng thứ 2 sau ung thư phế quản, ở nữ giới đứng hàng thứ 3sau ung thư vú, cổ tử cung Ước tính hàng năm có khoảng 15.000 đến 20.000người bị ung thư dạ dày [21] Theo một nghiên cứu tại khoa Nội Tiêu Hoá-Bệnh viện Trung ương Huế từ 1988-2000, trong nhóm bệnh ung thư đườngtiêu hoá thì ung thư dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất 52,4%, trong đó nam chiếm41,9% [10]
Ung thư dạ dày là bệnh có tiên lượng xấu, thời gian sống sau 5 năm chỉ15-20%, đa số bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn muộn [21].Hơn nữa ung thư dạ dày là bệnh có triệu chứng đa dạng, có khi không điểnhình, có khoảng 80% bệnh nhân mắc ung thư dạ dày không có triệu chứng gì
do đó việc chẩn đoán đôi lúc còn chậm Đa số bệnh nhân thường đến vào giaiđoạn muộn khi triệu chứng đã rõ
Trang 2Ngày nay nhờ kỹ thuật nội soi phát triển mạnh kết hợp với sinh thiết dạdày nhiều mảnh được xem là một bước ngoặt lớn giúp xác định chẩn đoánung thư dạ dày có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90%.
Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy triệu chứng của ung thư dạdày đa dạng và có thể liên hệ với vị trí, hình dạng, kích thước của khối u dạdày
Điều đó cho thấy tính cần thiết phải có một nghiên cứu về mối liên hệgiữa biểu hiện lâm sàng với thương tổn đại thể trên nội soi của ung thư dạ
dày Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài " Khảo sát mối liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi của ung thư dạ dày" nhằm
các mục tiêu sau :
1.Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của ung thư
dạ dày ở Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế.
2.Tìm hiểu mối liên hệ giữa các đặc điểm lâm sàng với một số hình ảnh nội soi của ung thư dạ dày.
Trang 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.DỊCH TỄ HỌC CỦA UNG THƯ DẠ DÀY
1.1.1.Tình hình của ung thư dạ dày trên thế giới
Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh phổ biến chiếm hàng thứ 2 trong cácbệnh ung thư trên thế giới Mỗi năm trên thế giới có trên 7 triệu trường hợpung thư mới được phát hiện trong đó UTDD chiếm khoảng 1/3 [13] Ở namgiới, UTDD đứng hàng thứ 2 sau ung thư phổi; ở nữ giới, UTDD đứng hàngthứ 4 sau ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư đại tràng Tỷ lệ bệnh UTDDkhác nhau giữa các nước trên thế giới Tỷ lệ mắc bệnh cao ở Nhật Bản, TrungQuốc, ChiLê và các nước Đông Nam Á, Nga và một phần Mỹ La Tinh với tầnsuất 30-80/100.000 dân [1] [15] Các nước Châu Âu như Anh, Pháp, Nam Mỹ
có tỷ lệ mắc bệnh trung bình với tần suất 16-29/100.000 dân Châu Phi, Bắc
Mỹ và Úc có tỷ lệ UTDD thấp với tần suất 0-15/100.000 dân [17] [18]
Ở Nhật, tỷ lệ UTDD cao gấp 8 lần Mỹ và tần suất mắc bệnh ít liên quanđến chủng tộc mà có liên quan đến môi trường [18] Ở Mỹ, ung thư đườngtiêu hoá là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau ung thư đường hôhấp Từ năm 1997, UTDD đã xếp vào hàng thứ 8 gây tử vong ở Mỹ, ướclượng có 22.800 trường hợp ung thư dạ dày mới được chẩn đoán và 14.000người chết vì UTDD [21] Vào năm 2003 ở Mỹ có 21.860 trường hợp UTDDmới được chẩn đoán và 11.550 người chết vì UTDD [23] Ở Pháp, năm 1962UTDD đứng hàng thứ 4 sau ung thư đại tràng 14%, ung thư vú 12%, ung thưphổi 11%, tỷ lệ tử vong 2,57% [13]
Trang 4Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới năm 2002 ước tính có khoảng670.000 người mắc UTDD và có khoảng 250.000 người chết vì căn bệnh nàymỗi năm [12] Trên thế giới vào năm 2003, ung thư tiêu hoá chiếm tỷ lệ mắc
và tử vong cao nhất với 3 triệu trường hợp ung thư mới và 2,2 triệu ngườichết và UTDD là nguyên nhân hàng đầu với hơn 600.000 người chết/năm[17]
Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong do UTDD đã giảm ở nhiều nơi trên thếgiới trong vòng 60 năm qua Ở nam giới giảm từ 28/100.000 dân xuống5/100.000 dân, ở nữ giới giảm từ 28/100.000 dân xuống 2,3/100.000 dân [21]
1.1.2.Tình hình ung thư dạ dày ở Việt Nam
UTDD là bệnh rất thường gặp ở Việt Nam, đứng hàng đầu trong cácbệnh ung thư đường tiêu hoá [4] Tại Hà Nội, theo thống kê năm 1988-1995thì tỷ lệ UTDD cùng ung thư phổi chiếm 30% các loại ung thư [13], từ năm1993-1995 tần suất mắc UTDD là 25,7/100.000 dân đối với nam (đứng hàngthứ 2 sau ung thư phế quản) và 12,5/100.000 dân đối với nữ (đứng hàng thứ 2sau ung thư vú) Vào năm 2000, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 19,3/100.000dân, ở nữ giới là 9,1/100.000 dân [15] [21]
Theo tác giả Bùi Văn Lạc năm 1997, tỷ lệ UTDD ở nam chiếm 63%[12] Tỷ lệ ung thư ở Bệnh viện Việt Đức trong 5 năm từ năm 1970-1975 là373/1105, chiếm tỷ lệ 33,7% các trường hợp ung thư Tỷ lệ ung thư ở Bệnhviện Bình Dân năm 1962 là 144/4791 chiếm 27% các trường hợp ung thư[21] Tại miền Trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, hàng năm tỷ lệbệnh nhân mắc UTDD chiếm khá cao và theo nghiên cứu thì UTDD chiếm tỷ
lệ cao nhất trong các bệnh ung thư đường tiêu hoá [10] Như vậy UTDD làmột bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới gấp 2 lần, hay xảy ra ở
Trang 5người lớn tuổi 50-60 tuổi, người có nhóm máu O và có liên quan đến chế độ
ăn uống, yếu tố môi trường [21]
1.2.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ DÀY
1.2.1.Triệu chứng cơ năng
Phần lớn nghiên cứu đều nhận thấy UTDD giai đoạn sớm hầu như chưa
có dấu hiệu lâm sàng rõ hay triệu chứng rất mơ hồ chiếm hơn 80% và thườngđược phát hiện tình cờ Đa số bệnh nhân thường đến khám khi đã xuất hiệntriệu chứng rõ rệt và thường ở giai đoạn muộn hay có di căn [17]
Với triệu chứng lúc đầu là cảm giác khó chịu vùng thượng vị, gia tăngkhi ăn về sau các triệu chứng nặng dần hơn với chán ăn, nôn, ợ hơi, nôn 3tháng trước rồi dần dần sút cân và suy nhược, thiếu máu, có thể phát hiệnđược khối u dạ dày Triệu chứng cơ năng và thực thể có thể kéo dài hàngtháng, đơn độc hay phối hợp với nhau
Chán ăn : Một số nghiên cứu của các tác giả cho thấy chán ăn chiếm tỷ
lệ 12-40% [23], theo Lâm Thị Vinh chán ăn là dấu hiệu hay gặp nhất củaUTDD, chiếm khoảng 94% [21] Bệnh nhân ăn thấy không ngon miệng, ănvào có cảm giác no không tương xứng với lượng thức ăn đã ăn về sau khôngthích ăn một số thức ăn khó tiêu đặc biệt là thịt, mất khẩu vị với thuốc lá Cóvài trường hợp bệnh nhân vẫn ăn uống bình thường hay gặp ở người trẻ tuổihay giai đoạn sớm của ung thư
Suy nhược, mệt mỏi, sút cân : Theo nghiên cứu của La Due sút cânchiếm tỷ lệ 85% [25], là triệu chứng đầu tiên hay là giai đoạn cuối củaUTDD, tình trạng này có khi xuất hiện trước cả triệu chứng đầy bụng khótiêu Bệnh nhân thấy sút cân nhiều trong một thời gian ngắn, thường gặp trongung thư thể nhiễm cứng, khối u có kích thước lớn Ở một vài bệnh nhân có thể
Trang 6kèm theo vàng da, phù nhẹ, sốt nhẹ hay dai dẳng mà không tìm thấy rõnguyên nhân; hiếm khi thấy sốt cao trừ khi bị bội nhiễm hay có bệnh khácphối hợp.
Cảm giác đầy bụng khó tiêu sau khi ăn : Trong nghiên cứu của Bralowđầy bụng khó tiêu chiếm khoảng 65-90% [23], là triệu chứng đầu tiên haytriệu chứng sớm và thường kèm theo ợ hơi, ợ chua, triệu chứng này theonghiên cứu của Bralow chiếm khoảng 30-35%
Đau vùng thượng vị : Theo nghiên cứu của Lâm Thị Vinh đau vùngthượng vị chiếm khoảng 35-62% [21], theo La Due đau thượng vị chiếm 69%[23], thường gặp ung thư vùng hang-môn vị Đây là triệu chứng chủ quan vớicảm giác khó chịu mơ hồ vùng thượng vị, sau đó thấy bệnh nhân đau âm ỉvùng thượng vị, đau không có tính chất chu kỳ, không điển hình, thường nhẹhơn đau trong loét, không giảm với các thuốc kháng axít, có thể đau suốtngày, đau sau khi ăn nên bệnh nhân thường ăn ít lại
Rối loạn tiêu hoá : Trong nghiên cứu của Bralow rối loạn tiêu hoáchiếm khoảng 6-40% [23], cảm giác buồn nôn hay nôn sau ăn do thức ăn khótiêu và ăn nhiều, về sau trở nên thường xuyên hơn làm bệnh nhân ngày càng
ăn ít lại, có thể kèm theo táo bón hay tiêu chảy Triệu chứng này thường gặp ởngười lớn tuổi, không hết đi bằng các phương pháp điều trị triệu chứng thôngthường Bệnh nhân nôn nhiều thường gặp trong ung thư dạ dày thể sùi ở vùnghang-môn vị
Nuốt khó, nuốt nghẹn : Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Huyên,Phạm Quang Cử nuốt khó chiếm tỷ lệ 5% [2], là triệu chứng ít đặc hiệu gặpkhi ung thư nằm ở tâm vị dạ dày, và là triệu chứng điển hình của ung thư thựcquản Biểu hiện sớm là cảm giác chèn ép mơ hồ sau xương ức, có thể là một
Trang 7triệu chứng sớm, bệnh nhân không thể nuốt thức ăn rắn nhất là thịt sau đó làthức ăn mềm rồi đến thức ăn lỏng.
Nôn ra máu, đi cầu phân đen : Trong nghiên cứu của Paul cho thấy nôn
ra máu, đi cầu phân đen chiếm tỷ lệ 20% [26], thường gặp trong ung thư thểloét, có thể là triệu chứng đầu tiên ở một vài bệnh nhân Tình trạng chảy máu
có thể ồ ạt hay rỉ rả làm đen phân nhiều khi bệnh nhân không để ý mà chỉ pháthiện bằng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân Xuất huyết kéo dài làm bệnhnhân xanh xao , thiếu máu Theo La Due, Lâm Thị Vịnh triệu chứng thiếumáu chiếm tỷ lệ 53% [21] [25], ở đây thiếu máu có thể là thiếu máu nhượcsắc đơn thuần hay thiếu máu ác tính Trường hợp này khối u thường lớn vànằm ở phần đáy dạ dày
1.2.2.Triệu chứng thực thể
Nhiều nghiên cứu về UTDD cho thấy triệu chứng thực thể khá đa dạng
ở giai đoạn muộn, có khi rất nghèo nàn, chỉ có 1-2 triệu chứng ở giai đoạnsớm của UTDD
Ấn đau vùng thượng vị : Theo nghiên cứu của Trần Thị Phương Thảo
ấn đau thượng vị là triệu chứng thường gặp khi thăm khám chiếm tỷ lệ 53,3%[17], cũng có vài trường hợp bệnh nhân ấn không đau vùng thượng vị
Khối u vùng thượng vị hay mảng thượng vị : Trong nghiên cứu củaNguyễn Xuân Huyên, Phạm Quang Cử mảng thượng vị chiếm khoảng 38-42% [2] Theo Lâm Thị Vinh mảng thượng vị chiếm 34% [21] Mảng thượng
vị thường gặp trong UTDD thể nhiễm cứng hay khối u trên 5cm Khối uthường ở trên hay ngang rốn (có thể ở dưới rốn nếu dạ dày sa), u thường rắnchắc, không đau, di động theo nhịp thở; có thể sờ thấy được khi u lớn, nếu uquá nhỏ khó sờ thấy, một số ít có thể nhìn thấy được, điều này phụ thuộc vào
Trang 8vị trí, kích thước và hình dạng của bệnh nhân, khi u quá to hay xâm lấn rộngthì không di động và lấy bỏ u khó khăn hơn.
Hẹp môn vị : Trong nghiên cứu của Nguyễn Xuân Huyên, Phạm Quang
Cử cho thấy hẹp môn vị chiếm khoảng 27-32% [2], là triệu chứng thường gặptrong ung thư thể sùi Trước khi có hẹp môn vị thực sự thì bệnh nhân thường
có buồn nôn, nôn sau ăn, nôn ra thức ăn cũ hay trào ngược thức ăn, có cảmgiác đầy bụng khó tiêu, có dấu óc ách dạ dày lúc đói hay gặp trong giai đoạncuối và thường kết hợp với vàng da, báng Khoảng 1/3 UTDD vùng này gâyhẹp môn vị ít hay nhiều trong quá trình tiến triển của bệnh
Báng : Một số nghiên cứu của Lâm Thị Vinh cho thấy báng chiếm tỷ lệ8% [21], theo nghiên cứu của Trần Thị Phương Thảo báng chiếm khoảng6.7% [17], thường xuất hiện trong giai đoan cuối của bệnh, khi u di căn vàohạch cửa gan
Gan lớn : Theo nghiên cứu của Lâm Thị Vinh gan lớn chiếm khoảng5%, do ung thư di căn đến gan, bờ không đều, mật độ chắc bề mặt sần sùi
Hạch thượng đòn trái (hạch Troisier): biểu hiện sự di căn của UTDD,trong nghiên cứu Bralow chiếm khoảng 10-15% trường hợp [23], hạchthường ở góc trong hố thượng đòn trái, bình thường không sờ thấy, hạch to,cứng chắc, không đau, di động
Ngoài ra, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Huyên, PhạmQuang Cử UTDD có thể di căn đến buồng trứng (u Krukenberg) chiếm 2%, dicăn tụy 16%, lách, đại tràng 14%, xương (đau xương, gãy xương ), phổi (khóthở, viêm phổi) 18%, thực quản 19% [2]
Trang 91.3.HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA UNG THƯ DẠ DÀY
1.3.1.Vai trò của nội soi dạ dày trong chẩn đoán bệnh lý dạ dày
Năm 1958 Hirschowit B.I (Mỹ) là người đầu tiên phát minh ra ống nộisoi mềm theo nguyên lý cơ bản của sự dẫn truyền ánh sáng và hình ảnh qua
hệ thống sợi thuỷ tinh [2] [8] Từ những năm 1960 kỹ thuật soi dạ dày ốngmềm đã được nghiên cứu và phát triển nhiều ở Mỹ, Nhật Bản Cho đến nhữngnăm 70 dụng cụ soi dạ dày ống mềm đã có được tiến bộ hoàn hảo như ngàynay với cả một hệ thống điện tử tái lập hình ảnh trên màn hình của máy và ghilại hình ảnh này Nội soi dạ dày ống mềm là phương tiện tốt nhất để chẩnđoán các trường hợp UTDD đặc biệt là UTDD ở giai đoạn sớm [18] [19]
- Nội soi dạ dày là một sự tiến bộ lớn, là phương pháp tốt nhất để chẩnđoán UTDD, được sử dụng rộng rãi ở các nước công nghệ phát triểngiúp cho việc chẩn đoán sớm và điều trị có hiệu quả bệnh UTDD Nộisoi thường tiến hành ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, trên 40 tuổi,giúp sàng lọc UTDD trong cộng đồng [17] [21] Nội soi kèm sinh thiếtđược coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán UTDD Ngoài chẩn đoánxác định UTDD nội soi còn cho phép chẩn đoán về mặt đại thể (thể loét,thể sùi hay thể thâm nhiễm), vị trí, màu sắc, mức độ thâm nhiễm, hìnhdạng, kích thước khối u tương đối chính xác, đồng thời còn biết đượctình trạng dạ dày (hẹp môn vị, xuất huyết, tổn thương kèm theo), gầnđây với những tổn thương nhỏ, có thể nội soi dạ dày để cắt bỏ tổ chứcung thư Thông qua nội soi ta có thể tiến hành lấy mẩu làm xét nghiệm
mô bệnh học trong chẩn đoán UTDD Số lượng mẫu sinh thiết từ 6-8mảnh ở rìa tổn thương là cần thiết để chẩn đoán UTDD chính xác hơn95% Qua đó cho thấy nội soi kèm sinh thiết có giá trị lớn trong chẩnđoán UTDD với độ nhạy 93,8%, độ đặc hiệu 99,6%, mức độ phù hợp
Trang 10hoàn toàn 97,4% (Tatsusa) [2] [4] Vai trò của nội soi rất nhiều trongchẩn đoán và điều trị dạ dày thực quản Riêng đối với UTDD nội soi cóvai trò rất quan trọng Đây là một trong những phương tiện giúp pháthiện và chẩn đoán sớm UTDD, mang lại nhiều kết quả điều trị tốt, thờigian sống trên 5 năm có thể hơn 90% như ở một số nước phương tây vàNhật Bản [9] [11].
1.3.2.Một số nghiên cứu trên thế giới về nội soi trong ung thư dạ dày
Theo Itabashi và cộng sự (1984) và Green (1990) có khoảng 90% cácUTDD sớm được phát hiện qua nội soi Theo Moreno Otero (1989) nội soichẩn đoán đúng 88,1% Theo một số nghiên cứu ở Mỹ thì nội soi kết hợp vớisinh thiết để chẩn đoán đúng trên 95% [17]
1.3.3.Một số nghiên cứu trong nước về nội soi trong ung thư dạ dày
Theo Ngô Quang Dương, Vi Huyền Trác nội soi dạ dày chẩn đoánUTDD đạt tỷ lệ 69,9% khi kết hợp 2 phương pháp nội soi và sinh thiết chẩnđoán UTDD đạt tỷ lệ 90,1% Giá trị của nội soi sinh thiết trong chẩn đoánbệnh lý dạ dày là rất quan trọng Trong một số trường hợp nội soi chẩn đoán
là viêm dạ dày, loét dạ dày, viêm loét miệng nối về mặt đại thể, nhưng khisinh thiết đã phát hiện được UTDD, tỷ lệ bỏ sót 6,1% [3]
Giá trị của nội soi dạ dày cao hơn nhiều so với X quang trong chẩnđoán loét và UTDD tá tràng được kiểm định bằng phẫu thuật và giải phẩubệnh lý Phối hợp chẩn đoán dựa vào nội soi, sinh thiết và giải phẩu bệnh lý,
tỷ lệ chẩn đoán chính xác là 95% [6] Theo tác giả Bùi Văn Lạc (1997), chẩnđoán nội soi kết hợp với sinh thiết phù hợp với chẩn đoán phẩu thuật là87,79% [17] Theo tác giả Hoàng Trọng Thảng nội soi kết hợp sinh thiết chẩnđoán chính xác 90% trường hợp UTDD [17]
Trang 111.4.CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA UTDD
Các triệu chứng của UTDD khá đa dạng và có thể có một sự liên hệgiữa các triệu chứng với hình ảnh nội soi
Về vị trí tổn thương UTDD : những triệu chứng như đau vùng thượng
vị, buồn nôn, nôn nhiều thường gặp ung thư hang-môn vị Các thương tổn ungthư ở hang-môn vị thường tạo ra triệu chứng trước khi u phát triển, có tiênlượng tốt khi mổ cắt dạ dày sớm nhưng nguy hiểm là u ở vị trí này thường lanvào hạch bạch huyết sớm [18] Trong khi đó triệu chứng nuốt nghẹn, nuốt khóthường gặp ở ung thư tâm vị [21]
Về thể thương tổn UTDD : thể loét thường gặp nhiều ở những bệnhnhân có triệu chứng nôn ra máu, đi cầu phân đen và thiếu máu, trong khi đóthể sùi thường bệnh nhân có triệu chứng nôn nhiều, có dấu bouveret Còn thểnhiễm cứng thì khi thăm khám thấy mảng thượng vị, bệnh nhân mệt mỏi, sútcân [21]
Về kích thước tổn thương : Đối với những khối u có kích thước nhỏthường triệu chứng lâm sàng nghèo nàn với cảm giác mệt mỏi, chán ăn, khámđôi khi không phát hiện thấy khối u Còn những khối u có kích thước lớn trên5cm thường gặp ở những bệnh nhân có triệu chứng sút cân, thiếu máu, khám
Trang 12CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học YDược Huế từ tháng 4-2006 đến tháng 4-2007
Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu : 50 bệnh nhân
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu
- Địa điểm nghiên cứu : Phòng nội soi, khoa nội, khoa ngoại Bệnh
viện Trường Đại học Y Dược Huế
- Về triệu chứng lâm sàng :
+ Triệu chứng cơ năng : qua hỏi bệnh sử và ghi nhận các triệu chứng lâm
sàng trước khi tiến hành nội soi dạ dày
Trang 14Máy nội soi hiệu Olympus CLV.E, ống nội soi mềm hiệu Olympus type V, máy hút, nguồn sáng, quan sát hình ảnh dạ dày tá tràng qua màn hìnhghi hình động và chụp hình bằng phần mềm Aver-media
GIF-Sinh thiết với kim sinh thiết của máy nội soi dạ dày ống mềm hiệu 25K-1, đường kính 2mm
Thuốc gây tê họng : dung dịch xịt Xilocain 2%
Bệnh nhân phải được giải thích kỹ về lợi ích và tai biến của thủ thuật,bệnh nhân phải đồng ý soi
Chuẩn bị và kiểm tra máy soi
Trước khi thực hiện cần phải rữa sạch máy nội soi bằng dung dịchCidezyme, sau đó rửa lại bằng nước cất và ngâm máy trong dung dịch sátkhuẩn Glutaraldehyde trong 15 phút tiếp tục rửa lại bằng nước cất, lau khômáy, rồi mới thực hiện cho bệnh nhân
Kiểm tra máy : vận hành máy, kiểm tra hệ thống ánh sáng, hệ thống bơmhơi, bơm nước, hệ thống hút, các nút điều khiển
Trang 15Đưa đầu ống nội soi vào chỗ cơ thắt sụn nhẫn-hầu của thực quản và độngviên bệnh nhân nuốt, quan sát thực quản, sau đó đưa đầu ống soi vào dạ dày-
tá tràng bơm hơi và quan sát, quan sát từ xa đến gần, vừa đưa máy vừa quansát theo thứ tự thân vị, hang-môn vị, hành tá tràng xuống tại DII, sau đó kéomáy lên dạ dày-tá tràng và quặt ngược ống soi để quan sát đoạn ngang, góc
bờ cong nhỏ, đoạn xuống và tâm phình vị
- Mô tả tổn thương : ghi nhận kích thước tổn thương nhỏ hơn 3cm,
3-5cm, trên 5cm
+ Vị trí tổn thương : vùng tâm vị, thân vị, hang vị-môn vị dạ dày
+ Hình dạng tổn thương : thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm
+ Tính chất tổn thương : dễ chảy máu,và thương tổn đi kèm : viêm,
loét
- Phân loại đại thể UTDD theo Borrmann :
+ Type I (dạng polype): khối u lồi vào trong lòng dạ dày bề mặt u
+ Type IV (type thâm nhiễm) :
Tổ chức ung thư khu trú trên bề mặt, có hoặc không có loét
Tổ chức ung thư xâm nhập vào lớp dưới niêm mạc
Trang 16Ung thư thể xơ đét : ở giai đoan đầu dễ nhầm với viêm dạ dàykhi ung thư đã điển hình toàn bộ dạ dày co lại giống như chiếcbít tất.
Phương pháp sinh thiết dạ dày
+ Sinh thiết bằng kim sinh thiết 2mm của máy nội soi dạ dày ống mềm
hiệu FB-25K-1
+ Số mẫu sinh thiết : 4-6 mẫu kích thước 2mm
+ Vị trí sinh thiết : tại vị trí tổn thương, tại rìa tổn thương, tại niêm mạc
dạ dày bình thường
+ Tính chất mẫu sinh thiết : lấy 2-3 mẫu kéo trên lam kính làm xét
nghiệm tế bào học, mẫu không dính máu, chất nhầy, tổ chức hoại tử + Đưa ngay đến khoa Giải Phẩu Bệnh bệnh viện Trường Đại Học YDược Huế
+ Tế bào học : Bệnh phẩm được phết lam, cố định bằng cồn tuyệt đối
để khô, nhuộm Giemsa 45 phút, rữa sạch đọc kết quả dưới kính hiển
vi có độ phóng đại 10 x 10 lần, 10 x 40 lần
+ Mô bệnh học : Bệnh phẩm được cố định bằng formol, rữa nhiều lần
với cồn và nước cất, chuyển-đúc, cắt, sau đó nhuộm mô bằngphương pháp HE, cố định bằng sáp sau đó được đọc dưới kính hiển
Trang 17CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3.1.1.Một số đặc điểm chung về tuổi, giới
Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi
Trang 18Bảng 3.3 : Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng (TCCN)
Stt Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Chán ăn Sút cân Thiếu
máu
Nôn Nôn ra
máu
Đại tiện máu- phân đen
Trang 19Mảng thượng vị
Hạch thượng đòn trái
Trong số các triệu chứng thực thể, ấn đau thượng vị là triệu chứngthường gặp nhất chiếm tỷ lệ 62 %, cao hơn có ý nghĩa so với các triệu chứngkhác (p = 0,03 < 0,05 ), tiếp đến là khối u hay mảng thượng vị 19%, dấubouveret 22%
3.2.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI CỦA UTDD
3.2.1.Vị trí thương tổn của UTDD qua nội soi
Bảng 3.5:Tỷ lệ các vị trí thương tổn
Vị trí UTDD Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) p
Trang 20Biểu đồ 3.3 : Tỷ lệ các vị trí thương tổn UTDD
Nhận xét : UTDD vùng hang vị-môn vị chiếm tỷ lệ 60% là cao hơn có ý
nghĩa so với những vùng khác (p < 0,05), tiếp đến là UTDD thân dạ dày 28%,UTDD tâm vị 12%