1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận xét tình hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám tai mũi họng bệnh viện trường đại học y huế

36 862 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận xét tình hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Phòng khám tai mũi họng Bệnh viện Trường đại học Y Huế
Trường học Trường Đại Học Y Huế
Chuyên ngành Y học Tai Mũi Họng
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 831 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, bệnh lý u nóichung, trong đó có bệnh lý ung thư có xu hướng ngày càng tăng do ô nhiễmmôi trường, sự hiện diện của các hóa chất độc hại có thể gây ung thư trongcác thức ăn, nước

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý u nói chung và đặc biệt bệnh lý u vùng tai mũi họng là nhữngbệnh lý ngày càng được sự quan tâm không những của đội ngũ thầy thuốc màcủa toàn xã hội Bởi vì bệnh lý này ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàngngày, công việc, đặc biệt có thể gây ảnh hưởng chất lượng sống, thậm chí tửvong trong những trường hợp bệnh lý u là ung thư Ngày nay, bệnh lý u nóichung, trong đó có bệnh lý ung thư có xu hướng ngày càng tăng do ô nhiễmmôi trường, sự hiện diện của các hóa chất độc hại có thể gây ung thư trongcác thức ăn, nước uống…bởi quá trình công nghiệp hoá ngày càng nhanh.Bên cạnh đó, số lượng bệnh lý này cũng tăng lên nhờ trình độ đội ngũ cán bộ

y tế ngày càng cao, trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn, giúp phát hiện sớmhơn những bệnh nhân mắc các bệnh này

Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới mỗi năm trên toàn cầu cókhoảng 9 triệu người mắc và 5 triệu người chết vì ung thư [1] Ung thư đầumặt cổ chiếm tỷ lệ khá cao 10% các loại ung thư và đứng sau các loại ung thư

đường dạ dày - ruột dưới, phổi và các cơ quan niệu dục [2] Trong đó ung thư

vùng tai mũi họng chiếm tỷ lệ đáng kể

Tất cả những tổ chức đã tham gia vào sự cấu tạo của họng có thể biếnthành u, hơn nữa trong thành họng có thể sót lại những mảnh tổ chức bào thai,

đó cũng là một nguồn gốc thứ hai sinh ra u họng Như vậy chúng ta thấy rằng

ở trong họng có rất nhiều loại u, có u thì lành tính, có u thì ác tính [3]

Bệnh viện Trường đại học Y Huế có đội ngũ cán bộ y tế có trình độchuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại cũng là một địa chỉ thu hút không ítnhững bệnh nhân đến khám và điều trị, trong đó những bệnh nhân có bệnh lý u

Để sơ bộ đánh giá tình hình bệnh lý các loại khối u vùng Tai Mũi Họnghiện nay của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Phòng khám Tai Mũi Họng

Trang 2

Bệnh viện Trường đại học Y Huế, chúng tôi chọn đề tài: “Nhận xét tình

hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Phòng khám tai mũi họng Bệnh viện Trường đại học Y Huế”, với các mục

tiêu :

1 Phân tích các yếu tố dịch tễ học ở các bệnh nhân bị u vùng tai mũi họng đến khám và điều trị tại Phòng khám tai mũi họng, Bệnh viện Trường đại học y Huế.

2 Nhận xét tình hình bệnh nhân bị u vùng tai mũi họng.

Qua đó có thể đưa ra những khuyến cáo nhằm phòng ngừa, hạn chếbệnh để góp phần chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG 1.1.1 Trên thế giới

- Nghiên cứu các xác ướp Ai Cập, Elliot Smith phát hiện hai sọ người có

tổn thương mô tả như một ung thư vòm họng (UTVH) ở thời kỳ Byantine.Năm 1909 Deer [18] mô tả xác người đàn ông Nubian sống vào thế kỷ IV – Vtrước công nguyên, có tổn thương phá hủy xương nền sọ tương tự nhưUTVH

- Grossarth-Maticekr, Eysench HJ (1990) thuộc viện tâm lý Đại họcLondon cho rằng nhân cách thói quen hút thuốc và uống rượu có liên quanvới ung thư họng và miệng Nghiên cứu tiến hành trên 30 bệnh nhân nam ungthư họng và miệng so sánh với 1706 nam giới khỏe mạnh khác Kết quả chothấy rằng 3 yếu tố này liên quan mật thiết với ung thư họng miệng chỉ khichúng phối hợp với nhau [28]

- Theo Hiệp hội chống ung thư thế giới (UICC) loại ung thư vùng tai mũihọng chiếm 1% của tất cả các loại ung thư Tuổi 40-50 là độ tuổi nhiều nhất,rất hiếm gặp dưới 20 tuổi, tuy nhiên cũng có báo cáo ghi nhận trường hợpdưới 5 tuổi mắc bệnh, nam mắc nhiều hơn nữ tỷ lệ 2,5 so với 1(2,5:1) Bệnhphân bố ở Trung Quốc, đặc biệt ở các tỉnh phía Nam như Quảng Đông, PhướcKiến, Hải Nam đặc biệt ở Hồng kông là cao nhất thế giới, kế đến là ĐôngNam Á, trong đó có Việt Nam; còn Âu, Mỹ, Phi thì hiếm hơn nhiều [6]

- Nghiên cứu phết tế bào tìm gen LMP_1 của virus Ebstein –barr nhờ kỹthuật PCR cho thấy phương pháp này có độ nhạy 87,3%, độ đặc hiệu 98,4%

so với phương pháp soi vòm có độ nhạy 62% và độ đặc hiệu 99,6% Công

Trang 4

trình được thực hiện bởi các tác giả Đài Loan là Hao SP và cộng sự [29].

1.1.2 Ở Việt Nam

Đã có nhiều nghiên cứu về bệnh lý u vùng tai mũi họng nhưng chủ yếu

là các đề tài nghiên cứu về ung thư và một số nghiên cứu về từng loại u cụthể, chúng tôi chưa tìm ra tài liệu nào nghiên cứu về đầy đủ các loại u vùngtai mũi họng

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Minh, nghiên cứu trên 72 trường hợp viêmmũi xoang mãn tính có polyp thì trong đó nữ có 20 trường hợp (29,20%) vànam có 52 trường hợp (70,80%) [6]

- Tác giả Trần Hữu Tước mở đầu công trình nghiên cứu về UTVH với

612 trường hợp gặp tại Bệnh Viện Bạch Mai trong 10 năm (1955-1964) vàthuật ngữ UTVH được chính thức đưa vào tài liệu giảng dạy của Trường Đạihọc Y khoa đầu tiên 1956 [7]

- Ngày 6-4-1982, Bộ y tế đã ra quyết định thành lập uỷ ban phối hợpnghiên cứu UTVH, địa điểm đặt tại Viện Tai Mũi Họng (TMH) Trung Ương[8]

- Ung thư thanh quản chiếm khoảng 20% các loại ung thư nói chungtrong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ, nó được xếp thứ 2 sau ung thư vòm,lứa tuổi thường gặp là 40-60 tuổi, chủ yếu là nam giới [9]

- Theo Bác Sĩ Lê Xuân Cành, tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương,thì ung thư thanh quản đang có xu hướng tăng nhanh, bệnh nguy hiểm nhưngngười bệnh hoàn toàn có thể giữ được sinh mạng và cả giọng nói nếu pháthiện sớm [10]

- Đỗ Hoà Bình và cộng sự nghiên cứu sự thay đổi nồng độ Interleukin-2(IL-2) và IL-10 trong nước nổi nuôi cấy lympho bào bệnh nhân ung thư vòmhọng, kết quả cho thấy: nồng độ IL-2 ở nhóm bệnh giảm có ý nghĩa so vớinhóm chứng Nồng độ IL-10 tăng cao trong nước nuôi cấy ở bệnh nhân NPC

Trang 5

giai đoạn IVA có thể xem như một thông số có giá trị chỉ điểm cho tình trạngchuyển giai đoạn bệnh nặng, thuốc lâm sàng để điều trị tấn công [11].

1.2 NHẮC LẠI ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI MŨI HỌNG

1.2.1 Giải phẫu và sinh lý mũi xoang

1.2.1.1 Giải phẫu mũi – xoang

Gồm có 3 phần : tháp mũi, hai hốc mũi và các xoang cạnh mũi

- Tháp mũi : Gồm xương chính mũi, các sụn tháp mũi, da và mô liên kết

- Hốc mũi : là hai ống dẹp nằm song song ngăn cách nhau bởi vách ngănthông ra trước ở cửa mũi trước, thông ra vòm mũi họng ở cửa mũi sau

- Các xoang cạnh mũi: là các hốc rỗng của xương mặt và xương sọ nằmxung quang mũi và ăn thông với hốc mũi bằng các lỗ thông mũi xoang

1.2.1.2 Sinh lý mũi – xoang

- Phát âm: Mũi có chức năng phát ra giọng mũi

Các xoang cạnh mũi ngoài cộng hưởng âm thanh, làm ẩm niêm mạc

mũi, làm ấm không khí còn làm nhẹ đi khối lượng xương đầu mặt [4]

1.2.2 Giải phẫu và sinh lý họng – thanh quản

1.2.2.1 Giải phẫu họng – thanh quản

- Họng là ngã tư giữa đường ăn và đường thở, là nơi rất thuận lợi cho cácyếu tố ngoại lai, virus và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể [4]

- Hạ họng là tầng dưới cùng của họng, nằm giữa thanh quản và cột sống[4]

Trang 6

- Vòm mũi họng là một khoảng rỗng hình hộp chữ nhật, có kích thướctrung bình 6 x 4 x 2 cm, nằm ngay dưới mảnh nền xương chẩm, trước các đốtsống 1 - 2, ở phần trên của họng miệng, sau cửa mũi sau [4].

- Họng miệng có Amydale khẩu cái, Amydale đáy lưỡi Họng mũi có VA

và Amydale vòi Các tổ chức hạch bạch huyết tập trung thành một vòng tròn

ở mặt trước của họng gọi là vòng bạch huyết Waldeyer [4]

- Thanh quản là một phần của đường hô hấp và là một bộ phận chủ yếucủa sự phát âm, trên thông với hạ họng, dưới thông với khí quản [4]

1.2.2.2 Sinh lý họng – thanh quản

Họng có 5 chức năng: Nuốt, thở, phát âm, nghe và bảo vệ cơ thể nhờvòng bạch huyết Waldeyer sản xuất kháng thể [4]

1.2.3 Giải phẩu và sinh lý tai – xương chũm

Tai có 3 phần: Tai ngoài, tai giữa, tai trong với 2 chức năng chính làchức năng nghe và thăng bằng:

+ Chức năng nghe do: Tai ngoài, tai giữa và ốc tai đảm nhiệm

+ Chức năng thăng bằng do: Tiền đình và các ống bán khuyên phụ trách

1.3 CÁC BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG

1.3.1 U vòm họng

Ung thư vòm mũi họng có thể gặp ở các lứa tuổi nhưng nhiều nhất là ởkhoảng 30-40 tuổi Số bệnh nhân nam nhiều hơn nữ, hình như đặc điểmchủng tộc cũng có ảnh hưởng đến sự phát sinh của bệnh: Các dân tộc ĐôngNam Á hay mắc bệnh nhiều hơn các dân tộc khác, ở Mỹ những trường hợpmắc ung thư vòm mũi họng thường là những người Trung Quốc di sang,người da trắng bị bệnh này rất hiếm [3]

Theo Hiệp hội chống ung thư thế giới, UTVH chiếm 1/1000 dân số.Theo schwaab (1997), Phạm Thụy Liên (1984), và Nguyễn Đình Bảng(1998), hiện nay trên thế giới đã hình thành rõ ràng 3 khu vực địa lý khác

Trang 7

nhau, ở đó tỷ lệ mắc bệnh hoàn toàn khác nhau: Khu vực có nguy cơ cao baogồm những vùng thuộc phía nam Trung Quốc và phần lớn các nước ĐôngNam Á với tỷ lệ 20-30/100.000 dân, tương ứng với dân da vàng; khu vực cónguy cơ trung bình ở quanh bờ biển địa Trung Hải và phía Bắc Châu Phi với

tỷ lệ 5 - 9/100 000 dân, tương ứng với dân da đen; khu vực có nguy cơ rấtthấp bao gồm những vùng thuộc Châu Âu, Châu Mỹ và ở các nước côngnghiệp phát triển (Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Úc) với tỷ lệ 0,1 -0,5/100 000dân, tương ứng chủ yếu với dân da trắng [1], [12], [13]

Một tổng kết của Khoa Ung thư Bệnh viện Bình Dân cho thấy từ năm1956-1970 đã nhận điều trị 613 bệnh nhân ung thư vòm hầu Tỷ lệ nam/nữ là427/186, tuổi thường gặp 40-49 [2]

Ở nước ta, u vòm đứng hàng đầu trong các ung thư Tai Mũi Họng và đầumặt cổ, đứng hàng thứ 7 trong tất cả các ung thư toàn thân (7,1%) U vòm gặp

ở nam nhiều hơn nữ Tuổi thường gặp từ 40-60, tuổi trẻ nhất là 5 tuổi và lớnnhất là 78 tuổi [17]

U xơ vòm mũi họng là một bệnh của tuổi dậy thì, người ta thường gặpbệnh này ở nam giới từ 15 – 25 tuổi Người nông thôn thường bị bệnh nàynhiều hơn người thành thị [12]

1.3.2 U hạ họng – Thanh quản

Theo thống kê của Pháp và Ấn Độ thì ung thư hạ họng ở các nước nàycũng là loại ung thư hay gặp, ở Ấn Độ chiếm từ 12-15% tổng số các loại ungthư của đường ăn và đường thở trên, chiếm 1% trong các loại ung thư hay gặp

ở Pháp (Viện Gustave Roussy) [3]

Ở Pháp, ung thư thanh quản chiếm 25% ung thư đường tiêu hoá và hôhấp trên, chiếm tỷ lệ 2% của tất cả các loại ung thư, chiếm 5% ung thư củanam giới Nam giới chiếm 93% ung thư thanh quản Hay gặp ở độ tuổi từ 50-

Trang 8

70(72%), từ 40-50 tuổi ít hơn (12%), riêng ở nữ nếu bị bệnh này thì ở tuổi

sớm hơn [14], [15].

Ung thư hạ họng tỷ lệ nam/nữ: 9/1, thường gặp nhất ở khoảng tuổi

50-70, nghiện thuốc, nghiện rượu được coi là có ảnh hưởng về nguyên nhân Ung thư thanh quản, hiện nay còn gặp nhiều ở nước ta: Xếp hàng thứ 2sau ung thư vòm, trong các ung thư đầu mặt cổ và đứng hàng thứ 9(3%) trongcác ung thư toàn thân Bệnh gặp nhiều ở nam giới (80%), thường vào lứa tuổi40-60 [12]

Ở Việt Nam tuổi hay gặp nhất ung thư thanh quản ở độ tuổi từ 50-65(75%) còn dưới 50 tuổi và trên 65 tuổi chỉ chiếm 25%, nam gặp nhiều hơn nữvới tần suất là 5/1 [3]

1.3.3 U amygdales –màng hầu

Epithelioma hay gặp ở nam hơn ở nữ (96% ở nam) chiếm 13% ung thưvòm mũi họng Rượu và thuốc lá là những yếu tố thuận lợi cho sự phát triểnbệnh [3]

Ở amygdales có những u lành tính như polyp, papilom, u mạch.Tính chấtchung của các u này là hay có cuống bởi vì chúng ở trong vùng luôn luôn diđộng do nuốt [3]

Sarcoma màng hầu ít thấy hơn ở hàm ếch và thuộc đủ các loại ung thư tổchức liên kết: Sarcoma lympho, sarcoma xơ

Trang 9

1.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG

1.4.1 U vòm họng

Việc chẩn đoán hiện nay vẫn là một vấn đề nan giải, nhiều công trìnhđang tập trung nghiên cứu về vấn đề này

1.4.1.1 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng toàn thân: Giai đoạn đầu gần như bình thường, chỉ có hơi

mất ngủ do nhức đầu Về sau khi u xâm lấn các cơ quan lân cận sẽ có cáctriệu chứng mượn của các cơ quan đó, cụ thể là [3], [14], [15]:

+ Các dấu hiệu về mũi: Chảy máu mũi tái diễn, tắc mũi ngày càngtăng

+ Các triệu chứng về tai: Ù tai , nghe kém một hoặc hai bên

+ Dấu hiệu về thần kinh: Đau đầu, liệt dây thần kinh sọ

+ Dấu hiệu về hạch: Hạch cổ to 1/3 trên máng cảnh, 1 bên hoặc 2 bên

1.4.1.2 Cận lâm sàng

Sinh thiết, có thể làm tế bào bong khối u ở vòm [3], [14], [15], [16].

Chọc làm hạch đồ, hoặc bóc toàn bộ hạch để sinh thiết

Chẩn đoán hình ảnh:

- Chụp CT Scan để đánh giá sự xâm lấn của khối u

- X-quang Blondeau, Hirtz, sọ nghiêng để đánh giá sự lan tràn của u Các xét nghiệm dịch tễ học:

Trang 10

+ Tỉ giá IgA/VCA (+) ở nồng độ 1/10-1/40 dùng phát hiện trong điềutra hàng loạt.

+ Tỉ giá IgA/EA (+) ở nồng độ 1/5 dùng để chẩn đoán lâm sàng học

1.4.1.3 Về điều trị

Các phương pháp điều trị: [2], [14], [15], [16], [17]

- Phẫu thuật: Không áp dụng phẫu thuật bóc bỏ u nguyên phát vì ít có kếtquả Chỉ áp dụng nạo vét hạch cổ nếu 6 tuần sau khi chiếu tia đủ liều mà hạch

cổ vẫn chưa tan (còn sờ thấy được)

- Xạ trị: Phẫu thuật sau đó tiếp tục xạ trị Dùng tia Cobalt 60 với liềulượng 70 Gy cho khối u và 70 Gy cho hạch cổ

- Hoá chất: Đối với loại ung thư biểu mô không biệt hoá, hoá trị phốihợp với tia xạ cho kết quả rất tốt Hai hoá chất thường dùng là Cispatine và5Fuoro-uracyl chuyền tĩnh mạch, 4-6 ngày/tuần/3tuần

- Miễn dịch: Hiện nay chỉ mới áp dụng miễn dịch không đặc hiệu, nhằmlàm tăng sức đề kháng của cơ thể nói chung như tiêm BCG, Interferon

1.4.2 U hạ họng – thanh quản

1.4.2.1 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng bao gồm: [3], [14], [15], [17], [18]

- Nuốt vướng và nuốt đau như có một vật nhọn đâm vào họng, mỗi khinuốt có nước bọt

- Soi thanh quản thấy bờ tự do của thanh thiệt bị loét hoặc sùi Đôi khikhông nhìn thấy thanh thiệt vì nó bị u phá huỷ

- Hơi thở thường có mùi hôi thối

- Khàn tiếng kéo dài là dấu hiệu quan trọng nhất, khó thở thanh quản phụthuộc vào vị trí khối u đã to

- Thể trạng gầy cũng thường hay gặp

Trang 11

- Nuốt nước bọt vướng và đau, uống nước hay bị sặc, miệng chảy nhiềunước bọt.

- Hạch cổ có thể xuất hiện sớm trong giai đoạn đầu: Hạch nhỏ bằng ngóntay, cứng hoặc mềm, có thể di động hoặc không

1.4.2.2 Cận lâm sàng

- Sinh thiết u cho kết quả chính xác

- CT Scan vùng cổ là xét nghiệm rất có giá trị để đánh giá khối u, sự xâmlấn của khối vào tổ chức sâu mà lâm sàng không phát hiện được và các hạchnhỏ vùng cổ

- Chụp phim phổi để phát hiện có di căn phổi không

1.4.2.3 Về điều trị

- Nếu u lành tính: Chỉ phẫu thuật và tái tạo lại hạ họng, thanh quản

- Nếu u ác tính: Phối hợp phẫu thuật với tia xạ và hoá chất

1.4.3 U amygdales

1.4.3.1 Triệu chứng lâm sàng

- Bệnh nhân thường có triệu chứng vướng một bên họng khi nuốt hoặc

có cảm giác như có dị vật trong họng Nuốt đau một bên đau tăng lên khinuốt, đau lan lên tai cùng bên Có thể khạc ra máu, hơi thở hôi, phát âm nhưngậm vật gì trong miệng [2], [3], [14]

- Thể trạng có thể gầy, xanh xao [2], [3], [14]

- Hạch cổ có thể xuất hiện sớm: Hạch nhỏ, cứng hoặc mềm, di động hoăckhông [2], [3], [14]

- Khám họng có thể thấy các hình thể: Thể loét, thể sùi, thể khoét sâu

1.4.3.2 Cận lâm sàng

Chọc làm sinh thiết giải phẫu bệnh

1.4.3.3 Về điều trị

- U lành tính: Phẫu thuật cắt u

Trang 12

- U ác tính: Phẫu thuật kết hợp với tia xạ và hoá chất.

1.4.4 U tai

- Chẩn đoán: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng: Chảy tai có mủ lẫn máu,đau tai, liệt mặt, hạch tai có u ở hòm nhĩ hoặc ống tai ngoài Chẩn đoán xácđịnh dựa vào giải phẫu bệnh [2], [14], [15]

- Điều trị : đối với u lành tính như: U máu, polyp, u xơ chỉ phẫu thuậtđơn thuần [2], [14], [15]

Đối với u ác tính : Phẫu thuật kèm với tia xạ cobalt

1.5 TÌM HIỂU MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LÝ U Ở VÙNG TAI MŨI HỌNG

Bệnh lý u có nhiều nguyên nhân vẫn chưa biết rõ Ở đây, chúng tôi đưa

ra một số nguyên nhân mà nhiều tác giả đề cập [3], [15], [17], [19], [20]:

- Hút thuốc lá: Gây 30% ung thư các loại, 90% ung thư phổi; 75% ungthư miệng, thanh quản, thực quản; 5% ung thư bàng quang

- Dinh dưỡng: Sau thuốc lá, dinh dưỡng được xếp là nguyên nhân quantrọng thứ hai gây bệnh ung thư và tử vong

- Rượu: Gây ung thư gan, miệng, thực quản và phần trên thanh quản

- Virus: virus được ghi nhận trong ung thư vòm mũi họng đó là barr-virus

- Tia xạ: Bức xạ tia cực tím (UV) do phơi nắng quá độ được xem là tácnhân gây ung thư da

- Yếu tố di truyền: Người ta cho rằng ung thư vòm có sự liên quan đếnyếu tố kháng nguyên bạch cầu người (HLA)

- Loạn sản của niêm mạc

- Môi trường: Tiếp xúc với các hoá chất độc, thuốc trừ sâu

Trang 13

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm tất cả các bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp đếnkhám và điều trị tại phòng khám Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế đượckhám và chẩn đoán bệnh lý u vùng tai mũi họng

Tiêu chuẩn chọn bệnh :

- Bệnh nhân được chẩn đoán là bệnh lý u

- Bệnh nhân vào khám và điều trị tại phòng khám Tai Mũi Họng sau đóđược điều trị bằng nội khoa hoặc phẫu thuật hoặc chuyển đến các trung tâmung bướu để điều trị tiếp từ tháng 05/2006-04/2007

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp tiến hành

Khai thác các đặc điểm dịch tể học, tiền sử, triệu chứng lâm sàng ,khámthực thể được thực hiện bởi y bác sĩ có kinh nghiệm tại phòng khám Tai MũiHọng sau đó được điền vào mẫu bệnh án đã được chuẩn bị trước Từ đóchúng tôi xử lý theo các mục:

Trang 14

- Nghề nghiệp: Nghề của bệnh nhân được phân loại như sau:

+ Lao động chân tay

+ Cán bộ công nhân viên chức

+ Học sinh – sinh viên

+ Lao động thủ công

- Các yếu tố nguy cơ:

+ Thói quen trong sinh hoạt: Hút thuốc, uống rượu…

+ Tập quán ăn uống: Ăn thức ăn nóng hoặc lạnh, ăn trầu cau, ăn thức

ăn nướng, hun, đốt…

2.2.2.2 Tình hình bệnh lý u vùng Tai Mũi Họng

- Khai thác bệnh sử: Từ khi có triệu chứng đến khi vào viên

- Khai thác tiền sử bản thân bệnh nhân :

+ Bệnh lý mãn tính vùng TMH: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng,viêm tai…

Trang 15

+ Chảy máu mũi, ngạt mũi, khịt ra máu.

+ Chảy máu, mũ tai, ù tai, nghe kém

+ Rối loạn về nuốt

Không có bệnh mạn tính vùng Tai Mũi Họng

- Sự liên quan giữa thói quen và ung thư

Thói quen: Hút thuốc

Uống rượu

Ăn trầu

Trang 16

+Ăn thịt hun khói, nướng.

- Sự liên quan vị trí ung thư theo tuổi

Trang 17

2.2.3 Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Epi-Info 2000 và Excel theocác vấn đề trên

P<0,05: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

p>0,05: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

p<0,01: Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê

Trang 18

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân bị u vùng TMH đến khám và điều trị tạiBệnh viện Trường đại học Y Dược Huế từ tháng 05/2006 - 04/2007, chúng tôi

có các kết quả sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.1.1 Về giới và địa dư

Bảng 3.1: Tỷ lệ bệnh theo giới và địa dư

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh theo giới Nhận xét: BN nam (61,6%) cao hơn BN nữ (38,4) Sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê (p< 0,01)

28.40%

71.60%

Thành thị Nông thôn

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ bệnh theo địa dư Nhận xét : BN ở nông thôn (71,6%), BN ở thành thị (28,4%) Sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01)

Ngày đăng: 31/07/2014, 01:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6: Lý do vào viện - nhận xét tình hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám tai mũi họng bệnh viện trường đại học y huế
Bảng 3.6 Lý do vào viện (Trang 22)
Bảng 3.12: Tỷ lệ hạch cùng bên ở bệnh nhân ung thư - nhận xét tình hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám tai mũi họng bệnh viện trường đại học y huế
Bảng 3.12 Tỷ lệ hạch cùng bên ở bệnh nhân ung thư (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w