1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung - 8 pptx

7 559 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 159,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3 phụ lục 5 : Mức nạp cho phéep môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 vào các hệ thống lạnh.. Bảng 3 Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép đối với các loại địa điểm, kg Bộ phận làm

Trang 1

Bảng 2B Phụ lục 5 Địa điểm đặt hệ thống lạnh

1 Địa điểm đặt hệ thống lạnh được chia thành bốn loại tùy theo cách sử dụng, lượng người, nhà cửa, tài sản tại nơi đặt hệ thống lạnh

2 Loại 1 : Gần các nhà nhà sinh hoạt tập thể có lượng người đi lại nhiều

Trong đó chia ra :

- Loai 1A gần như những nhà đi lại hạn chế như : nhà an dưỡng, bệnh viện, nhà trẻ, nhà hộ sinh v.v…

- Loại 1B gần những nhà có lượng người đi lại nhiều hơn như rạp chiếu bóng,rạp hát, nhà ga xe lửa, bến ôtô, sân bay, các cửa hàng lớn v.v…

3 Loại 2 gần các nhà ở, khách sạn, nhà hưu trí, nhà nghhỉ, nhà tu, nhà kho

4 Loại 3 gần các nhà ăn nhỏ, cửa hàng thực phẩm, kho chứa

5 Loại 4 gần nhà gia công, chế biến thực phẩm, làm bánh, làm kem, làm nứơc đá

Trang 2

Bảng 3 phụ lục 5 : Mức nạp cho phéep môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2

vào các hệ thống lạnh

Bảng 3 Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép đối với

các loại địa điểm, kg

Bộ phận

làm lạnh

Dạng hệ thống lạnh

Nơi đặt hệ thống lạnh

Các tổ hợp nhỏ gọn đã lắp ráp và chưa lắp ráp

Nhà bếp phòng thí nghiệm

Không giới hạn

Bộ phận

làm lạnh

trực tiếp và

gián tiếp

Các tổ hợp máy co vòng chặn

Nhà bếp phòng thí nghiệm

Không giới hạn

Bộ phận

Gian máy trong tòa nhà

Không giới hạn

Trang 3

làm lạnh

gián tiếp Gian máy ở

ngoài

150

Không giới hạn

Không giới hạn

Không giới hạn

Không giới hạn

BẢNG 4 PHỤ LỤC 5 : Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép

thuộc nhóm 3 vào các hệ thống lạnh

Bảng 4

Mức nạp cho phép môi chất làm lạnh tối đa đối với các loại

địa điểm, kg

Bộ phận

làm lạnh

Dạng hệ thống lạnh

Bộ phận

làm lạnh

trực tiếp

Các tổ hợp nhỏ, gọn

đạ lắp ráp và chưa lắp

ráp

Trang 4

Các tổ máy có vòng

chạm

Không cho phép

25

500 (2)

Gian máy ở nhà chứa

riêng

Không cho phép

25

Không giới hạn

Bộ phận

làm lạnh

gián tiếp

Gian máy ở phía ngoài

Không cho phép 250

Không giới hạn

(1) Chỉ để cho phòng thí nghiệm và các nhà làm thực nghiệm

(2) Cho các nhà chứa hệ thống lạnh loại, không giới hạn mức nạp môi chất làm lạnh thuộc nhóm 3 với điều kiện thỏa mãn yêu cầu điều 2.14 và 2.16.1 ở tiêu chuẩn này

Bảng 5 Phụ lục 5 Mức nạp amôniác vào hệ thống lạnh tính theo công suất thiết bị

Thiết bị cần nạp

Nạp bù hao Kg/1000

KCal

Nạp lần đầu Kg/1000 KCal

Dự trữ sự cố Kg/1000KCal

Trang 5

Thiết bị bay hơilàm

lạnh trực tiếp

Thiết bị bay hơilàm

lạnh gián tiếp

Thiết bị bay hơilàm

lạnh hỗn hợp

PHỤ LỤC 6 CỦA TCVN 4206-86

Trang 6

NỒNG ĐỘ CHO PHÉP CỦA AMÔNIẮC TRONG SẢN XUẤT

1 Nồng độ amôniác đối với người

- Nồng độ giới hạn và vệ sinh trong các phòng sản xuất 0,02mg/l;

- Giới hạn tiếp nhận của khứu giác : 0,035 mg/l;

- Nồng độ kích thích cổ họng : 0,30 mg/l;

- Nồng độ kích thích mắt : 0,50 mg/l;

- Nồng độ lớn nhất cho phép khi tiếp xúc lâu : 0,07 mg/l;

- Nồng độ tác động có hại khi tiếp xúc lâu : 0,10 mg/l;

- Nồng độ lớn nhất cho phép khi tiếp xúc nhanh : 0,20 - 0,35 mg/l;

- Nồng độ làm chết người khi tiếp xúc từ nửa giờ đến 1 giờ : 1,50 -2,70 mg/l;

- Nồng độ gây nổ và cháy của amôniác

Trong không khí nồng độ của amôniác chiếm 11% thể tích và có ngọn lửa hở thì sẽ cháy

Giới hạn nồng độ thể tích gây nổ của amôniác trong không khí khoảng từ 16 đến 26,9% Nếu đốt hỗn hợp không khí với amôniác đến 1000C thì giới hạn gây nổ sẽ lớn hơn, khoảng từ 14,5 đến 29,5% thể tích không khí

Nồng độ thể tích của amôniác trong không khí gây nổ mạnh nhất phải từ 22% Áp suất nổ lớn nhất của hỗn hợp amôniác với không khí là 5,5 AT

Tốc độ và apù suất nổ của hỗn hợp sẽ tăng khi có thêm các khí khác : Hyđrô, mêtan

… trong hỗn hợp đó

Trang 7

PHỤ LỤC 7 CỦA TCVN 4206-86

CHẾ TẠO GIẤY THẤM RƯỢU QUỲ ĐỂ XÁC ĐỊNH RÒ, RỈ CỦA

AMÔNIÁC

Có thể chế tạo hai loại giấy thấm rượu quỳ :

1 Giấy thấm rượu quỳ mạnh

Lấy 0,1 g phênol, 100 ml rượu tinh cất, 20 ml glyxêrin nguyên chất vào chén sứ hoặc kết tinh và khuấy đảo bằng đũa thủy tinh đến hoà tan hoàn toàn

Cắt giấy lọc ra thành từng miếng cỡ 10,0 x 1,5 cm và cho thấm rượu quỳ để hòa tan các chất trên Sau khi đã thấm dung dịch rượu quỳ, đem sấy khô trong không khí và bảo quản trong bọc giấy có thấm paraphin để chống ẩm

2 Giấy thấm rượu quỳ trung bình

Trường hợp này chỉ lấy 1% dung dịch rượu phênolftalein và cho thấm vào các bản giấy lọc, sấy khô trong không khí, bảo quản, chống ẩm

Ngày đăng: 31/07/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3  Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép đối với - An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung - 8 pptx
Bảng 3 Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép đối với (Trang 2)
BẢNG 4 PHỤ LỤC 5 : Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép - An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung - 8 pptx
BẢNG 4 PHỤ LỤC 5 : Mức nạp môi chất làm lạnh lớn nhất cho phép (Trang 3)
Bảng 5. Phụ lục 5. Mức nạp amôniác vào hệ thống lạnh tính theo công suất thiết bị. - An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung - 8 pptx
Bảng 5. Phụ lục 5. Mức nạp amôniác vào hệ thống lạnh tính theo công suất thiết bị (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w