1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung - 9 pptx

7 739 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 169,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống lạnh là tổng hợp máy nén hoặc vòi phun, thiế bị gia công nhiệt, ống xoáy các thiết bị, ống dẫn để tạo ra và sử dụng lạnh.. Máy nén lạnh là một loại máy chuyên dùng để thực hiện

Trang 1

PHỤ LỤC 8 CỦA TCVN 4206-86

TÍNH TOÁN LỖ THOÁT VAN AN TOÀN KHỐI LƯỢNG

KHÍ THOÁT TRONG 1 GIỜ

1

V

p 

và p1 + 1 =

p

p

1

2 

Trong đó :

G – Khối kượng thoát trong 1 giờ của van bằng năng suất thể tích của píttông máy nén khi áp suất nén là p1, kg/h;

Trang 2

p1 – Áp suất dư lớn nhất của hơi nước trước van an toàn tính theo ati và bằng áp suất cho phép cộng thêm 10% trong trường hợp van có lỗ thoát ra ngoài trời hoặc bằng hiệu số

áp suất tuyệt đối trước và sau van, nếu van nối bên nén với bên hút p2 bằng áp suất dư sau van an toàn ati

Trường hợp các van an toàn vào nơi có môi chất làm lạnh như bình chứa thấp áp thì

p2, k0;

F – tiết diện lỗ thoát của van bằng tiết diện lỗ nhỏ nhất bên đầu vào, đơn vị mm

- Hệ số thoát của van có tính đến ảnh hưởng của ma sát, sự dãn nở chất khí và hình dạng van, ảnh hưởng đến sự thoát ra

p

- Tỉ số áp suất tới hạn của chất khí sau và trước van an toàn ghi trong bảng ở phụ lục 9

max

- Hệ số dãn nở đạon nhiệt của khí ghi trong bảng ở phụ lục 9

V1 – Dung tích riêng của khí hơi trươc van an toàn, ml/kg;

Đối với môi chất làm lạnh không có ghi trong bảng thì trị số  p, K, max tính theo công thức sau :

p

= 2  1

k k

A

K ; max=

1 1

K

K K

k k

; K =

v

p

C

C

;

Trong đó :

Cp – nhiệt dung riêng của môi chất lạnh khi áp suất không đổi;

C kg

Kcal

0

Cv- nhiệt dung riêng của mỗi chất làm lạnh khi áp suất không đổi,

C kg Kcal

0

Trang 3

Hệ số thoát của van lò xo phải tính đến = 0,09 nếu đường kính của lỗ van đầu vào tương ứng với tiết diện tính toán lớn hơn hay bằng 30 mm

= 0,03 nếu đường kính của lỗ van đầu vào nhỏ hơn 30 mm

PHỤ LỤC 9 CỦA TCVN 4206-86

Trang 4

TỈ SỐ TỚI HẠN CỦA ÁP SUẤT pVÀ HỆ SỐ DẪN NỔ ĐOẠN NHIỆT maxCỦA MÔI CHẤT LÀM LẠNH THÔNG DỤNG (KHI BAY HƠI QUÁ NHIỆT)

CO2

R11

R12

R13

R113

R21

R22

NH3

R600

T601

R170

R209

Không khí

1,30 1,124 1,146 1,15 1,075 1,186 1,19 1,31 1,11 1,11 1,20 1,14 1,40

0,546 0,580 0,575 0,574 0,590 0,567 0,566 0,544 0,583 0,583 0,564 0,576 0,528

0,472 0,448 0,451 0,440 0,457 0,457 0,473 0,446 0,446 0,459 0,450 0,450 0,483

Trang 5

PHỤ LỤC 10 CỦA TCVN 4206-86

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGỮ

1 Hệ thống lạnh là tổng hợp máy nén (hoặc vòi phun, thiế bị gia công nhiệt, ống xoáy) các thiết bị, ống dẫn để tạo ra và sử dụng lạnh

2 Máy nén lạnh là một loại máy chuyên dùng để thực hiện nén hơi môi chất làm lạnh từ áp suất thấp đến áp suất cao hơn, trong quá trình nén phải tốn năng lượng

3 Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt dùng để ngưng hơi môi chất làm lạnh ở thể lỏng

4 Thiết bị bay hơi là thiết bị trao đổi nhiệt dùng để bay hơi môi chất làm lạnh từ thể lạnh

5 Thiết bị trung gian là thiết bị trao đổi nhiệt dùng để hạ nhiệt độ của môi chất làm lạnh giữa hai cấp nén và làm hóa lạnh thể lỏng

6 Bình chứa là bình dùng để chứa môi chất làm lạnh ở thể lỏng

7 Thiết bị tách dầu là thiết bị dùng để tách dầu bôi trơn ra khỏi môi chất làm lạnh

Trang 6

9 Thiết bị tách lỏng là thiết bị dùng để tách môi chất làm lạnh ở thể lỏng ra khỏi thể hơi

10 Ống dẫn là các đường ống và phụ kiện nối máy nén với các thiết bị để dẫn môi chất làm lạnh

11 Ống góp là đoạn ống dẫn lớn nối với hiều ống dẫn nhỏ hơn

12 Môi chất làm lạnh là hợp nhất hoặc hỗn hợp chất dùng để làm lạnh bằng cách biến đổi trạng thái liên tụctừ thể hơi sang thể lỏng và ngược lại (phụ lục 1)

13 Chất tải lạnh là hợp chất hoặc dung dịch hợp chất để tải lạnh từ môi trường có nhiệt độ thấp đến môi trường có nhiệt độ cao hơn

14 Trạm tiết lưu là bộ phận gồm các van chặn; van tiết lưu được đặt trên ống góp riêng dùng để điều chỉnh lượng môi chất làm lạnh cấp cho các thiết bị bay hơi

15 Van tiết lưu là van dùng để hạ áp suất nhiệt độ của dịch môi chất làm lạnh khi qua lỗ van

16 Bên cao áp là phần ống dẫn và các thiết bị kèm theo từ Clape nén của máy nén đến trước ống dẫn vào van tiết lưu

17 Bên thấp áp là phần ống dẫn và các thiết bị kèm theo kể từ van tiết lưu đến Clape hút của máy nén

18 Phòng máy là nơi đặt máy, thiết bị của hệ thống lạnh

20 Phòng lạnh là phòng được che chắn kín, cách nhiệt, có thiết bị bảo đảm nhiệt độ trong phòng theo yêu cầu

Trang 7

21 Thông gió sự cố là thông gió nhằm đểy hỗn hợp không khí với môi chất làm lạnh

ra khỏi phòng khi có sự cố

22 Bộ phận làm lạnh trực tiếp là bộ phận làm lạnh cò thiết bị bay hơi làm việc trực tiếp với vật cần làm lạnh hoặc với không khí trong phòng lạnh

23 Bộ phận làm lạnh gián tiếp là bộ phận làm lạnh có chất tải lạnh àm việc giữa thiết

bị bay hơi và vật cần làm lạnh

24 Áp suất qui định trong qui phạm này là áp suất dư (trị số áp suất ghi trên áp kế, tấm nhãn hiệu là áp suất dư) Áp suất thấp hơn khí quyển phải ghi rõ lá áp suất chân không

25 Trị số áp suất làm việc lớn nhất hi trên áp kế là trị số áp suất qui định không được vượt quá trong lúc máy làm việc hay ngừng

26 Áp suất tính toán là áp suất dùng để xác định đặc tính chế tạo thiết bị và không được thấp hơn áp suất làm việc lớn nhất

27 Áp suất thử là áp suất qui định dùng để thử nghiệm an toàn thiết bị và hệ thống lạnh, áp suất thử phải lớn hơn áp suất làm việc lớn nhất

Ngày đăng: 31/07/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w