1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới

67 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Trường học Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới

Trang 1

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc,duy trì cơ chế thị trờng, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nớc,nớc ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nớc

và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội Đặcbiệt ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng 1 năm2000) đã khẳng định một bớc đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trờngthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế,

từ thực tế cho ta thấy số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng.Bên cạnh đó việc bán các sản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp khôngnhững có nhiệm vụ thu mua gia công chế biến, sản xuất sản phẩm mà còn phải

tổ chức khâu bán hàng sản phẩm hàng hoá

Mục tiêu của việc kinh doanh là đem lại lợi nhuận cao nhất, bên cạnh đócũng có không ít rủi ro Do vậy để có đợc thành công đòi hỏi các doanh nghiệpphải tìm tòi nghiên cứu thị trờng, để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thờichính xác cho Giám đốc, nhằm đa ra quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp vớitình hình thực tế đòi hỏi hai tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán bánn hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoa học hợp

lý, nhạy bén với thị trờng để đem lại kết quả kinh doanh tốt cho doanh nghiệp

Chính trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt đó.Chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới

đã tồn tại và phát triển trong điều kiện tự mình phải vơn lên Chi nhánh đã cónhững chủ động trong việc bán hàng, hàng hoá trên thị trờng Song song vớinhữgn điều đó bộ phận kế toán Công ty cũng từng bớc hoàn thiện và phát triểncho phù hợp với những thay đổi và đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng

Qua quá trình thực tập ở chi nhánh Công ty em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn

thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và Chuyển giao công nghệ mới".

Mục tiêu của chuyên đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán và kiénthức đã đợc học ở trờng vào nhu cầu thực tiễn về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Chi nhánh Từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằmgóp một phần nhỏ vào công việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.Trong chuyên đề này em sẽ tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị thực tập

về công tác quản lý và kế toán, phân tích quy trình kế toán bán hàng và xác định

1

Trang 2

kết quả bán hàng ở đơn vị và phơng hớng, biện pháp giải quyết của vấn đề thực

Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng ở Chi nhánh Công ty.

2

Trang 3

Phần I

Những vấn đề lý luận chung về kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong các doanh nghiệp Thơng mại

I Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.

Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt

động Thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơngnhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hay giữa cácbên thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cungứng dịch vụ thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sáchkinh tế xã hội

Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, haycác hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếthành lập theo quyết định của pháp luật (đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Kinh doanh thơng mại có một số đặc

điểm chủ yếu sau:

* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơngmại là lu chuyển hàng hoá Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

* Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm cácloại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất

mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán

* Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trongkinh doanh thơng mại có thể theo một trong 2 phơng thức là bán buôn và bán lẻ

- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ khôngbán thẳng cho ngời tiêu dùng

- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái,từng ít một

* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thểtheo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công tykinh doanh tổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thơng mại

* Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoátrong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng,

3

Trang 4

ngành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khácnhau giữa các loại hàng.

Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán,trao đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhândân

1 Bản chất kinh tế của doanh thu, kết quả trong doanh nghiệp Thơng mại.

1.1 Tiêu thụ hàng hoá

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyểnhoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền

tệ và hình thành kết quả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh

Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việcchuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng

đồng thời đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền hàng hoá

Nh vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đahàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán hàng là khâu lu thông hàng hoá

là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì bán hàng đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn.Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng,xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầucủa khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.2 Kết quả bán hàng trong đơn vị thơng mại

Kết quả bán hàng là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hoá Cũng

nh các hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ: Kết quả bán hàng cũng đợcphản ánh và xác định qua các chỉ tiêu sau:

Lãi gộp bán hàng = Doanh số bán - Giá vốn hàng bán

Lãi ròng trớc thuế = Lãi gộp bán hàng - Chi phí bán hàng và quản lý

Lãi ròng sau thuế = Lãi trớc thuế - Thuế lợi tức

Các chỉ tiêu kết quả đều có thể đợc xác định theo công thức của kế toánnêu trên, trong đó doanh số bán đợc đa vào xác định kết quả lãi gộp cũng nh lãithuần là doanh số thuần:

- Giảm giá

hàng bán

-Doanh thuhàng hoá bịtrả lại

-ThuếTTĐBBthuế XNK

4

Trang 5

Doanh thu thuần về bán hàng: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về

bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại,thuế bán hàng đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)

Lợi nhuận gộp về bán hàng (lãi th ơng mại): Là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần về bán hàng với giá vốn hàng bán hàng

Lợi nhuận (lỗ) về bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về

bán hàng với giá vốn hàng bán hàng phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng bán ra

Kết quả bán hàng đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về bán hàng Nếu thunhập lớn hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ Việcxác định kết quả bán hàng đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳthuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị

1.3 Mối quan hệ giữa hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Kết quảkinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị Hoạt động kinh doanhcủa đơn vị lại phụ thuộc vào chất lợng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanhnghiệp kinh doanh, có uy tín trên thị trờng hay không Kết quả kinh doanh tốt sẽtạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó cóvốn để mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chấtlợng và số lợng, ngợc lại kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không có điều kiện để mở rộng quy mô kinhdoanh

Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinhdoanh, làm tốt công tác tiêu thụ nó sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động kinhdoanh của đơn vị, kết quả bán hàng là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinhdoanh Do đó bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Hàng hoá là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của việc bánhàng, bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng, quyết định kết quả là caohay thấp còn kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết định vềtiêu thụ hàng hoá

Có thể khẳng định rằng kết quả bán hàng là mục tiêu cuối cùng của mỗi

đơn vị, còn hàng hoá và tiêu thụ bán hàng là phơng tiện để thực hiện mục tiêu

đó

1.4 Vai trò của hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu,thông qua việc bán hàng có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của

5

Trang 6

từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từngvùng và trên toàn xã hội Qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoámới đợc thực hiện Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả bánhàng là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định tại doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thựchiện với Nhà nớc lập các Quỹ Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệphoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cungcấp thông tin cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, cácnhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thìviệc xác định kết quả bán hàng hiện nay có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý,cung cấp thông tin không những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn ph-

ơng án kinh doanh có hiệu quả nhất mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủquản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sựchấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế

2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá

2.1 Phơng thức bán buôn

Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đivào lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông Bán buôngồm hai phơng thức sau:

2.1.1 Bán buôn qua kho

Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quả củadoanh nghiệp

Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bênmua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng, doanhnghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua.Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì hàng mới đợc xác định là tiêu thụ

Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vàohợp đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hànggiao cho bên mua ở nội địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên Hàng hoá chuyểnbán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thơng mại Số hàng này đợc xác nhận làtiêu thụ khi doanh nghiệp thơng mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bênmua chấp nhận thanh toán

2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng

Là kiểu bán buôn mà doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhậnhàng không nhập về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng

6

Trang 7

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ởdoanh nghiệp thơng mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinhnghiệp vụ mua hàng Doanh nghiệp thơng mại có thể chuyển thẳng hàng

đến kho của ngời mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của ngời bán

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Theo hình thứcnày doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệmua bán giữa ngời mua và ngời bán Doanh nghiệp thơng mại uỷ quyền cho ngờimua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp

đồng đã ký kết với bên bán Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà doanhnghiệp thơng mại đợc hởng một khoản tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả.Trong trờng hợp trên doanh nghiệp thơng mại không phát sinh nghiệp vụ muabán hàng hoá mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp cho bên mua

2.2 Phơng thức thu tiền tập trung

Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêudùng Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:

2.2.1 Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung

Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho kháchnhằm chuyên môn hoá quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân,chuyên thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đếnnhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàngkiểm kê hàng tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

2.2.2 Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền củakhách Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợnghàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ qũy và lập giấynộp tiền

2.2.3 Giao hàng đại lý

Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận

đại lý, bên đại lý sẽ trự tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp

Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận

đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

2.2.4 Bán hàng trả góp:

7

Trang 8

Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ Ngời muatrả tiền mua hàng làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp thơng mạicòn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.

II Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến độngnhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nhtoàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâuquan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định

sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Do tính chất quan trọng của tiêu thụ vàxác định kết quả bán hàng nh vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bánhàn và xác định kết quả bán hàng nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng

là lãi thuần và hoạt động bán hàng

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả cáctrạng thái Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến,hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,

đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn

- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp sốliệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cần chú ý các điểm sau:

+ Xác định đúng thời điểm bán hàng để kịp thời báo cáo bán hàng và phản

ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toánvới khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặtchẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp

lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý,tránh trùng lặp, bỏ sót

+ Xác định đúng và tập hợp đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác số chi phí cho hàng tiêu thụ

8

Trang 9

2 Kế toán giá vốn hàng bán

2.1 Giá vốn hàng bán

Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phần, dịch vụ, lao vụ đã thực hiệntiêu thụ trong kỳ ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi xuất khohàng hoá và bán hàng Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thuthì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán đểxác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọngvì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanhnghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng

có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định giá vốn củahàng xuất kho

+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng

nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong,

đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhàcửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển )

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian

đợc bảo hành theo hợp đồng

9

Trang 10

+ Chi phí dụng cụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữaTSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồngcho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ quyền xuất khẩu.

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàngngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở các bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng

2.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra

đợc cho bất kỳ một hoạt động nào

Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh:

+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụcấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòngban của doanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tácquản lý nh: giấy, bút, mực

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùngcho quản lý

+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp nh thuế môn bài, thuế thu trên vốn

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chungcủa doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộcvào lợi nhuận về bán hàng trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chiphí và doanh thu bán bàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảmnguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

2.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm:

10

Trang 11

* Hợp đồng kinh tế

* Phiếu thu, phiếu chi

* Giấy báo nợ, có của ngân hàng

* Hoá đơn giá trị gia tăng

* Hoá đơn bán hàng

* Hoá đơn đặc thù

* Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

* Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh tình hình bán hàng và kết quả bán hàng kế toán sử dụng tàikhoản sau:

* Tài khoản "156 - Hàng hoá": Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng

hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá

Bên Nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và

chi phí thu mua)

Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.

Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

D Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy

TK 156 còn đợc chi tiết thành:

+ TK 1561 - Giá mua hàng

+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá

* TK 157 - "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng gửi bán, ký gửi,

đại lý cha chấp nhận Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng,từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán

* TK 511 " Doanh thu bán hàng" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ:

* Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thuhàng hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và đã đợc xác nhận là tiêu thụ

* Trị giá hàng bán bị trả lại

* Khoản giảm giá bán hàng

* Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - " Xác định kết quả kinhdoanh"

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh

doanh thực hiện trong kỳ hạch toán Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo

ph-ơng pháp khấu trừ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng

11

Trang 12

dịch vụ (cha có thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị giatăng theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối t-ợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiềncung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có) màdoanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán - bao gồm cả thuế VAT).

TK 511 - Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

* TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

* TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

* TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

* TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* TK 531 " Hàng bán bị trả lại" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Các khoản giảm trừ hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 532 không có số d cuối kỳ

* TK 3331 " Thuế giá trị gia tăng phải nộp" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ:

* Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

* Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp

* Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc

* Số thuế GTGT của khách hàng bán bị trả lại

Bên có:

* Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ)

* Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp)

* Số thuế phải nộp cửa hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sửdụng nội bộ

* Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, tu nhập hoạt

động bất thờng

* Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng hoá nhập khẩu

Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc

TK 33311 có tài khoản cấp 3:

+ TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ TK 33312 - thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

12

Trang 13

* TK 632: Giá vốn hàng bán" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong

kỳ sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số d cuối kỳ

* TK 641 " Chi phí bán hàng" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

* Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

* Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kếtquả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trớc (1422)

TK 641 không có số d cuối kỳ

* TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản

lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản TK 911 - xác định kết quả kinhdoanh hoặc chi phí trả trớc TK 142

* Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng

* Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ

* Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 không có số d cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh: TK 111 " tiền mặt", TK

112 "tiền gửi ngân hàng", TK 131 " phải thu của khách hàng, TK 611 "muahàng" (đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán kiểm kê định kỳ)

2.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phơng pháp kê khai thờngxuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêngphần này)

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán

- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:

13

Trang 14

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng

Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá không thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

14

Trang 15

TK 156 (1561) TK 157

Xuất hàng gửi bán

TK 632K/C giá vốn

hàng đã bán đợc

K/C giá vốn hàngbán Xác định KQKD

TK 911

TK 511K/C DT bán hàng

Xác định KQKD

DT bán hàng theo theogiá cha có thuế VAT

Tổng giá

thanh toán (cả thuếVAT)

TK 3331

Thuế VATphải nộp

Sơ đồ 1: Sơ đò hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 (1561) - Hàng hoá

- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nớc

Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế:

Có TK 511: Doanh thu theo giá cha có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

15

Trang 16

TK 156 (1561)

Xuất kho bán hàng

TK 632

K/C giá vốn hàngbán Xác định KQKD

TK 911

TK 511

K/C DT bán hàngXác định KQKD

DT bán hàng theo theogiá cha có thuế VAT

Tổng giá

thanh toán (cả thuếVAT)

TK 3331

Thuế VATphải nộp

TK 111, 112, 131 TK157, 632

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trịgiá hàng mua bán thẳng

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH

Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp

Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và kháchhàng mua, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH

Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp

- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng

Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu theo giá cha có thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp

Nợ TK 331 - Phải trả nhà cung cấp

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán

16

Trang 17

TK 911 TK 511

K/C doanh thu

X/Đ KQKD

Doanh thu cha có VAT

Tổng giá

thanh toán (cả thuế VAT)

Tổng số tiền thanh toán (có VAT)

TK3331

Thuế VAT phải nộp

Mua hàng Bán thẳng TK133 Thuế VAT đ-

ợc khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp Kết chuyển giá vốn - xác định KQKD

TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641

Chi phí BH phát sinh

Tổng giá

thanh toán (cả

thuế VAT)

K/C DT bán hàng

Xác định KQKD

Doanh thu tiêu thụ theo giá cha có thuế VAT

TK 3331 Thuế VAT phải nộp

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán

* Kế toán nghiệp vụ chi phí hàng hoá: Kế toán phải chi tiết đến từng đối ợng mua, hàng ký gửi Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng các chứng từ bánhàng qua kho bán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời

t-* Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy, kế toán chi tiếttài khoản kho hàng theo địa điểm luận chuyển nội bộ của hàng

Nợ TK 156 - Kho quầy, cửa hàng nhận bán (1561)

Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính) 1561)

- Khi đợc báo cáo (bảng kê) bán hàng và báo cáo tiền nộp sau ca, ngày, kếtoán ghi:

17

Trang 18

TK 156

Xuất kho bán hàng

TK 632

K/C giá vốn hàngbán Xác định KQKD

TK 911

TK 511, 512

K/C DT bán hàngXác định KQKD

DT bán hàng theo theogiá cha có thuế VAT

Tổng giá

thanh toán (cả thuếVAT)

TK 3331

Thuế VATphải nộp

Có TK 338 (3381) - Tiền thừa so với doanh thu

- Trờng hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý, nếu cha rõ nguyên nhân

+

Số lợng hàngnhập ngày(ca)

-Số lợng hàngtồn cuối ngày(ca)Trị giá vốn hàng xuất

- Căn cứ số lợng trên để xác định doanh thu và giá vốn bán sau cao, ngày

đối chiếu với bán hàng tại quầy, cửa hàng, kế toán giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Chi tiết kho quầy

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

18

Trang 19

TK 911 TK 511 TK 111,112

Kết chuyển DTT Hoa hồng đại lý đ-ợc hởng

Toàn bộ tiền hàng

TK 331

Phải trả chủ hàngThanh toán tiền hàng cho chủ hàng

TK 003

- Bán

- Trả

- Nhận

* Kế toán bán hàng giao đại lý:

- Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lý, ký gửi cho các Công tybán buôn hoặc cơ sở sản xuất thì theo nguyên tắc kế toán:

+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng Nợ TK 003 - Sốlợng x giá bán hàng nhận bán chi tiết cho từng ngời giao đại lý

+ Khi ứng trớc tiền hàng để nhận đại lý, ký gửi:

Nợ TK 331 - Nhà cung cấp - ngời giao đại lý

Có TK 111, 112 - Tiền gửi, TGNH+ Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày (ca) bán trong kỳ, kế toánghi toàn bộ giá hàng đại lý, ký gửi đã bán

Hoặc ghi theo bút toán

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - TGNH

Có TK 331- Phải trả chủ giao đại lý

Đồng thời khấu trừ phần hoa hông đợc ghi vào doanh thu bán hàng

Nợ TK 331 - Phải trả nhà cung cấp

Có TK 511 - Doanh thu hoa hồngTrả tiền cho chủ đại lý số thực còn lại sau khi thanh toán

Nợ TK 331 - Phải trả nhà cung cấp

Có TK 111 - Tiền mặtHoặc theo bút toán sau (tại ngày thanh toán với chủ hàng)

Nợ TK 111 - Tiền mặt thu khi bán

Nợ TK 112 - TGNH thu khi bán

Có TK 511 - Doanh thu hoa hồng đợc nhận

Có TK 331 - Phải trả chủ hàng số tiền bán đã trừ hoa hồng

Đồng thời ghi thanh toán số tiền ứng vào số tiền thực chuyển trả chủ hàng

Nợ TK 331 - Nhà cung cấp - Ngời giao đại lý

Có TK 111 - Tiền mặt thực trả

Có TK 112 - TGNH chuyển trả

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

19

Trang 20

Số tiền ngời mua trả lần

đầu lúc mua hàng TK33311

Thuế VAT phải nộp tính

trên giá bán thu tiền ngay

TK111, 112

TK711

Lợi tức trả chậm

TK 131 Tổng số tiền

còn phải thu ở ngời mua

Thu tiền ở ngời mua các kỳ sau

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàngxuất kho

* Kế toán hàng bán trả góp:

Doanh nghiệp bán lẻ hàng theo phơng thức trả góp chỉ đợc ghi doanh thuphần tiền thu bán hàng giá hoá đơn (giá bán thu trên một lần) Phần lãi trả gópphải thu của khách hàng doanh nghiệp ghi nhận vào thu tài chính Căn cứ vàochứng từ bán trả góp kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 - Phần tiền hàng đã thu

Nợ TK 131 - Phải thu theo phơng thức trả góp

Có TK 511 - Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này ngoài việc theo dõi từng ngời mua, từng lầnmua còn đặc biệt theo dõi các số tiền nợ và tình hình thuế GTGT nợ theo từng kỳhạn

2.4 Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

* Giảm giá hàng bán

20

Trang 21

TK 632

Nhập kho hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112 "nếu trả tiền cho khách hàng"

Có TK 131 " trừ vào khoản phải thu của khách hàng"

- Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại:

Nợ TK 156 " hàng hoá"

Có TK 632 "giá vốn hàng bán"

Phản ánh thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:

Nợ TK 33311 " thuế GTGT phải nộp"

Có TK 111, 112, 131 (trả lại tiền thuế cho khách)

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

Trang 22

Nợ TK 641 (6411)

Có TK334Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng tínhvào chi phí

Nợ TK 641 (6411)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 641 (6415)

Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền

Có TK 334, 338 Các chi phí khác

Có TK 152: Chi vật liệu sửa chữa

Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khách hàngGiá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng

Nợ TK 641 (6417): Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 311 Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoàiChi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này:

Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản)

Nợ TK 111, 138

Có TK 641Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:

22

Trang 23

TK 334,338 TK 641

TK 152, 111

Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản giảm chi phí

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, dụng cụ

phục vụ cho bán hàng

TK 911

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

phục vụ cho bán hàng

K/C CPBH vào TK 911 xác định KQKD

Kết chuyển

Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

Các khoản giảm chi phí

Chi phí khấu hao TSCĐ

Nợ TK 142 (1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển

Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ

Có TK 641 (chi tiết tiểu khoản)

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tơng tự nh hạch toán chi phíbán hàng Đối với các khoản dự phòng Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tìnhhình thực tế và chế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới đợchạch toán nh sau:

Nợ TK 642 (6426)

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, thì thuếVAT phải nộp trong kỳ đợc phản ánh nh sau:

Nợ TK 642 (6425)

Có TK 3331

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý

23

Trang 24

2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quảtiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụcho quản lý

Công việc này đợc tiến hành nh sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ

Có TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 632

- Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này

Có TK 142 ( 1422 - Chi tiết chi phí bán hàng)

- Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422 - Chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:

+ Nếu lãi

Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)+ Nếu lỗ

Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 911: Hoạt động sản xuất - kinh doanh

24

Trang 25

TK 632 TK 911 TK 511

Kết chuyển trị giá vốn bánhàng tiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần

và tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

TK 641

Kết chuyển chi phí bánhàng phát sinh trong kỳ

TK 421

TK 642

Kết chuyển chi phí QLDNphát sinh trong kỳ

Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

TK 142

Kết chuyển chi phí

Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

2.8 Hình thức sổ kế toán sử dụng

* Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ kế toán tổng hợpkhác

* Sổ kế toán chi tiết: Thẻ sổ kế toán chi tiết

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng các loại sổ khác nhau, một trongnhững hình thức sau:

Đặc trng cơ bản của "Chứng từ ghi sổ" là căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toántổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp là ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpcác chứng từ gốc lại, có cùng nội dung kinh tế

25

Trang 26

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết TK: 632,

511, 156, 331, 151

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chép hàng ngàyGhi chép cuối thángQuan hệ đối chiếu

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và các chứng từ gốc ghi kèm, phải

đợc kế toán trởng duyệt trớc ghi sổ kế toán Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ kế toán tổng hợp có 2 loại: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái:+ Sổ kế toán chi tiết: Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài khoản

sổ cái, lập bảng cân đối kế toán Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết, lập báo cáo tài chính

Ưu điểm: Dễ làm, thuận tiện phân công kế toán, tiện kế toán máy, đảm

bảo kiểm tra đối chiếu chặt chẽ

Nhợc điểm: Số lợng chứng từ ghi sổ phải lập, số lợng công việc nhiều dễ

trùng lặp, số lợng công việc dồn vào cuối tháng, quý, ảnh hởng đến thời gian lậpbáo cáo

Sơ đồ 12: Sơ đồ khái quát kế toán theo hình thứ chứng từ ghi sổ

26

Trang 27

Phần II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh

Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và

chuyển giao công nghệ mới

I Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

1 Quyết định thành lập Công ty

Chi nhánh Công ty áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệtrực thuộc Công ty S CITEANTCO của trung tâm khoa học tự nhiên và côngnghệ quốc gia

Chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

đợc thành lập ngày 23/9/1994 Là một doanh nghiệp nhà nớc và hạch toán độclập

Tên giao dịch là: Chi nhánh Công ty ứng dụng Khoa học Kỹ thuật vàchuyển giao công nghệ mới Chi nhánh tại Hà nội Trụ sở chính của Công ty ở

Đà Nẵng.Tên viết tắt là: S CITENTCO Ha Noi

Chi nhánh Công ty đợc đặt trụ sở tại số 5 Trần phú – Ba đình – Hà nội Nay chuyển về 152 Phố lạc Trung – Quận Hai Bà Trng – Hà nội

Điện thoại : 048210071

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh một phần do Công ty SCITENTCOcấp và một phần do chi nhánh tự huy động Đợc sử dụng có dấu riêng Mở tàikhoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân các ngân hàng trong nớc Chi nhánh cócác phòng chức năng, xởng sản xuất, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm

Quyết định thành lập chi nhánh do Giám đốc Công ty ứng dụng Khoa học

kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới đề nghị và đợc viện trởng viện khoa họcViệt nam ( Nay là trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia) chấpthuận

2 Chức năng, Nhiệm vụ của chi nhánh

Trang 28

Chi nhánh đại diện cho Công ty thực hiện các dịch vụ t vấn kỹ thuật,công nghệ và thơng mại Tổ chức thông tin hội thảo triển lãm, Liên doanh, liênkết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc phục vụ mục đích kinh doanhcủa Công ty

Nghiên cứu triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm sửdụng khai thác tài nguyên thiên nhiên của các địa phơng

ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, sản xuất các sản phẩm thiết bịngành cơ điện lạnh, cơ khí dân dụng, vật liệu ngành điện

ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới để sản xuất nớc giải khát, bánhkẹo, hàng công nghiệp nhẹ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

Giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ t vấn, tổchức kinh doanh mua bán phục vụ các hoạt động của Công ty

* Nhiệm vụ:

Nghiên cứu nhu cầu thị trờng tại khu vực phía Bắc trên cơ sở thực hiện cácnhiệm vụ Công ty giao cho chi nhánh, để xác lập kế hoạch kinh tế kinh doanhdịch vụ chiến lợc mặt hàng, bạn hàng Khai thác mọi tiềm năng, mọi điều kiệnthuận lợi điều hành chính sách đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Giới thiệu sản phẩm Đại diện cho Công ty để thực hiện các dịch vụ t vấn,

tổ chức kinh doanh ma bán phục vụ các hoạt động của Công ty đúng cơ chế phápluật của nhà nớc quy định

Góp phần tạo nguồn vố, sử dụng vốn, quản lý vốn, bảo toàn vốn đảm bảo

an toàn, đúng đắn có hiệu quả tốt nhất

Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáo tài chính vớiCông ty nhanh chóng kịp thời

Quản lý tốt về lực lợng lao động chăm lo đời sống vật chất tinh thần, bồidỡng nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên.Tôn trọng đảm bảo quyền lợi đối với ngời lao động Tăng cờng giữ gìn an ninhchính trị trật tự an toàn xã hội làm tròn nghĩa vụ đối với cấp trên và địa phơng sởtại, duy trì sự tồn tại và phát triển của chi nhánh, góp phần vào sự phát triểnchung của Công ty

II Đặc điểm tổ chức quản lý của Bộ mãy Chi nhánh

Sơ đồ bộ máy Tổ chức quản lý của chi nhánh

28Giám đốc

Trang 29

Bộ máy quản lý của chi nhánh đợc tổ chức thành các phòng và các siêu thịbán hàng Phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh.

Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc Do Giám đốc Công ty đề nghị và đợcGiám đốc Trung tâm khoa học – Tự nhiên và công nghệ quôc gia bổ nhiệm

Giám đốc chi nhánh tổ chức điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theochế độ thủ trởng và chịu trách nhiệm toàn diện trớc Công ty cấp trên và nhà nớc

Giám đốc chi nhánh có quyền " Uỷ quyền" cho giám đốc điều hành hoạt

động chi nhánh khi cần thiết

Hiện nay do yêu cầu của chi nhánh không nhất thiết phải có thêm phógiám đốc giúp việc cho giám đốc Do vậy chi nhánh đã bỏ chức danh phó giám

đốc và chỉ có giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh

Các trởng bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của chi nhánh sẽ do Giám đốcChi nhánh bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ đợc phân công

Căn cứ vào quy mô phát triển và nhu cầu hoạt động giám đốc Chi nhánh

có quyền thành lập, bổ sung, giải thể hoặc nâng cấp các bộ phận chức năngnghiệp vụ khi có sự phê chuẩn của giám đốc Công ty

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mọi thành viên trong Chi nhánh phảichịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát của Giám đốc Công ty và các phòng banchuyên môn đợc giám đốc uỷ quyền

Từng phòng có chức năng nhiệm vụ rõ ràng nhng giữa các phòng có mốiquan hệ mật thiết với nhau

- Phòng tổ chức - Hành chính: có trách nhiệm quản lý cán bộ CNV trongchi nhánh, bố trí hợp lý cán bộ Tổ chức ký hợp đồng lao động đúng theo luật

Phòng tổchức hànhchính

Siêu thịFamily1

Siêu thịFamily2 Family3Siêu thị

Trang 30

Kế toán trởng

Kế toán

kho tổng KT theo dõicông nợ tổng hợpKế toán thanh toánKế toán

Kế toán Quỹ Ngân hàngKế toán

- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản vốn do Công

ty cấp và các tổ chức kinh tế cá nhân đóng góp Phân tích các hoạt động kinhdoanh, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý

- Phòng kế hoạch - kinh doanh: Xây dựng các kế hoạch hoạt động kinhdoanh trog nớc cho phù hợp với năng lực của Chi nhánh Đảm bảo cung ứng vật

t thiết bị đúng tiến độ và kịp thời

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩutheo kế hoạch nhập và bán của chi nhánh Nhng Chi nhánh chỉ chủ yếu thực hiệnviệc nhập khẩu các thiết bị vật t Theo dõi và báo cáo kịp thời với Giám đốc vềtình hình hàng hoá nhập kho và các thay đổi của Nhà nớc về chính sách xuấtnhập khẩu để có những chủ trơng phù hợp

- Mạng lới siêu thị: có nhiệm vụ cung cấp mọi nguồn hàng tiêu dùng ra thịtrờng Nhằm thu lợi nhuận cho chi nhánh và phục vụ nhân dân

Nhận xét:

Do bộ máy gọn nhẹ, số lợng lao động ít biến động qua các năm do đó cóthể thấy bộ máy tổ chức của chi nhánh tơng đối hơpj lý và gọn nhẹ mang lại hiệuquả trong công việc

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý điều hành phòng kế toán, chỉ đạothực hiện triển khai công tác tài chính kế toán của chi nhánh Là trợ lý đắc lựccho Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Công ty về tình hìnhtài chính của Chi nhánh

30

Trang 31

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi phần thanh toán tiền lơng, tàisản cố định, BHXH và tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

- Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Chi nhánhvới khách hàng, tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng của CBCNV một cáchnhanh chóng kịp thời

- Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiềnmặt và tiền gửi Ngân hàng

- Kế toán Quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ

để thu hoạch chi tiền mặt, lên cân đối và rút ra số tiền chi tiền mặt, quản lý kéttiền tại Công ty cho tốt nhất

- Kế toán kho: theo dõi việc Xuất Nhập hàng hoá, vào thẻ kho theo từngmặt hàng, cuối kỳ làm kiểm kê báo cáo xuất nhập tồn hàng hoá

- Kế toán Ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng mà Chinhánh có đặt quan hệ Theo dõi các khoản tiền gửi vay thanh toán qua Ngânhàng Lập các báo cáo kế toán liên quan đến Ngân hàng (VD: tiền vay, thanhtoán mua hàng, thu tiền bán hàng) Mở L/C thanh toán với các đối tác nớcngoài Thu thập chứng từ, sổ phụ và các thông tin khác từ Ngân hàng và lên báocáo Tham nu về nghiệp vụ kế toán Ngân hàng hoạch định chiến lợc tiền tệ nh tỷgiá hối đoái, khả năng và nhu cầu của Ngân hàng, các chi phí dịch vụ khác củaNgân hàng

Hiện nay kế toán Ngân hàng có vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa Công

ty và Ngân hàng trong thời kỳ KTTT Các doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thìvấn đề cốt yếu là phải chủ động về vốn và các nguồn vốn khác trong đó Ngânhàng chính là nơi có khả năng cung cấp nguồn vốn lu động cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp tự tin và chủ động trong kinh doanh và chiến lợc phát triểncủa mình

* Ngời trực tiếp giúp sinh viên thực tập

- Kế toán viên: Hoàng Tiến Dũng

31

Trang 32

kế toán Để đề phòng sự cố máy tính, kết hợp kế toán thủ công, sau khi tập hợpchứng từ vào máy, hàng ngày cho in số liệu, tập hợp bảng kê, sổ chi tiết, từ đó

đa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết, lên bảng cân đối phát sinh, cuối quý lên báocáo tài chính

32

Trang 33

Sổ thẻ kếtoán chi tiết

Bảng tổnghợp chi tiết

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty

Nhìn vào sơ đồ ta thấy kế toán chi nhánh Công ty có một số thiếu sót khi

sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ và những thiếu sót này em xin đa ra một sốnhận xét và kiến nghỉ phần III của chuyên đề này

33

Ngày đăng: 18/03/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đò hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 1 Sơ đò hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán (Trang 17)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho (Trang 18)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán (Trang 19)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 19)
Sơ đồ  6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
6 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Trang 23)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (Trang 25)
Sơ đồ 10: Sơ đồ  hạch toán chi phí quản lý - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý (Trang 27)
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 29)
Bảng cân đối  số phát sinh - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 31)
Sơ đồ bộ máy   Tổ chức quản lý của chi nhánh – - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ b ộ máy Tổ chức quản lý của chi nhánh – (Trang 34)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán chi nhánh (Trang 36)
Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Sơ đồ 15 Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty (Trang 39)
Bảng báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng - 8 Công tác Kế toán bán hàng & xác định KQ bán hàng tại chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ mới
Bảng b áo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w