1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giầy ủng chuyên dụng Xác định khả năng chống trượt pptx

5 404 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giầy ủng chuyên dụng xác định khả năng chống trượt
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 162,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giầy ủng chuyên dụng Xác định khả năng chống trượt Footwear for professional use - Determination of slip resistance Lời nói dầu TCVN 6412 : 1998 tương đương với ISO/TR 11 220 : 1993 v

Trang 1

Giầy ủng chuyên dụng Xác định khả năng chống trượt

Footwear for professional use - Determination of slip

resistance

Lời nói dầu

TCVN 6412 : 1998 tương đương với ISO/TR 11 220 : 1993 với các thay đổi biên tập cho phép

TCVN 6412 : 1998 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/94 Phương tiện bảo vệ

cá nhân biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường- Chất lượng đề nghị Bộ khoa học công nghệ vcà môi trường ban hành

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khả năng chống trượt của giầy ủng chuyên dụng

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 468 : 1982 Độ nhám bề mặt - Thông số, các trị số của chúng và nguyên tắc chung để qui định các yêu cẩu kỹ thuật

3 Nguyên tắc

Khả năng chống trượt biểu thị bằng hệ số ma sát của giày ủng, được xác định bảng cách đặt giầy, ủng lên bề mặt thử (sàn) có glyxerin làm chất bôi trơn, đặt lên một tải trọng qui định và cho giầy ủng di chuyển theo chiều ngang so với bề mặt thử hoặc cho mặt thử di chuyển so với giầy, ủng Đo lực ma sát và tính toán hệ số động lực học của

ma sát đo được

4 Thuốc thử

4 Etanol dung dịch 50% (m/m)  5% (m/m)

4.2 Glyxerin, có độ nhớt 0,2 Pa.s  0,1 Pa.s (200 cp  100 cP) ở 200C tương ứng

Trang 2

2

Chú thích 1 - Khi glyxerin chứa khoảng 90% (m/m) glycerol ở độ ẩm tương đối lớn

hơn 32% thì hút ẩm trong không khí, vậy nên dùng dung dịch chứa khoảng 89% (m/m)

đến 91 ,5% (m/m) glycerol và bôi lại lớp glyxerin trên bề mặt thử thường xuyên trong các lần thử kéo dài nếu độ ẩm của không khí vượt quá 32%

5 Thiết bị

5-1 Qui định chung

Thiết bị bao gồm một máy thử có thể tạo ra chuyển động tương đối giữa giầy, ủng

và bề mặt thử nằm ngang (sàn) (5.2) , đế của giày, ủng sẽ trượt trên bề mặt này Giầy ủng được giữ bằng chân giả (5.3) và nén lên bề mặt thử một tải trọng qui định là 500 N

 30 N

Chú thích 2 Nên có một bộ phận để hạ giầy ủng lên mặt sàn trong khoảng thời gian xác định trong chu kỳ đo

Một thiết bị để đo lực ma sát được nối với giầy, ủng hoặc sàn, cần phải có thiết bị

để đo tải trọng thẳng đứng tác động lên giầy, ủng, nếu như tải trọng này chưa được biết

5-2 Bề mặt thử (sàn)

Bề mặt thử bao gồm một tấm thép không gỉ nhẵn bóng có độ nhám Rz giữa 1,6 m

và 2,5 m đo ở 5 vị trí song song với chuyển động trượt với chiều dài thử là 0,8 mm, theo ISO 468 : 1982

5.3 Chân giả

Sơ đồ chân giả cho giầy, ủng cỡ 40 hệ Pari và lớn hơn (Mondopoint 255 mm và lớn

hơn) theo hình 1 Đối với giầy, ủng cỡ nhỏ hơn, đường kính của bản tiếp xúc là 40mm

và khoảng cách giữa những tâm của các bản tiếp xúc đến trục xoay trung tâm là 70 mm

Có thể ngăn ngừa sự trượt giữa thiết bị và đế trong bằng cách dùng ví dụ như băng dính hai mặt hoặc giấy ráp dính vào bản tiếp xúc

6 Lấy mẫu

Với mỗi loại giầy, ủng để thử lấy ba đôi cỡ khác nhau làm mẫu thử

Trang 3

7 Điều kiện thử

7.1 Môi trường

Môi trường thử có nhiệt độ thử là 200C  20C Và độ ẩm tương đối (50  20) %

7.2 Góc bước chân

Góc bước chân phải là 00 (có nghĩa là đế được đặt phẳng trên bề mặt thử)

7.3 Hướng của giầy ủng

Giầy ủng khi đo phải trượt về phía trước

7.4 Tốc độ trượt trong quá trình đo

Tốc độ trong quá trình đo từ 0,20 m/s đến 0,25 m/s

8 Cách tiến hành

8.1 Chuẩn bị mẫu thử

Làm sạch và chuẩn bị đế của giầy ủng trước khi thử như sau:

Rửa đế với dung dịch ethanol (4.1) và làm khô ở nhiệt độ môi trường

Kích thước tính bằng milimet

Tải trọng

Trang 4

4

Hình 1 - Sơ đồ chân giả

8.2 Tạo lớp bôi trơn

Bôi đều một lớp glyxerin (4.2) lên bề mặt thử, bề dầy lớp glyxerin ít nhất là 0,1

mm (tương ứng với ít nhất 1 ml trên 100 cm2) Bôi lại lớp glyxerin trước mỗi phép thử,

nếu như có những vết của mẫu thử trước để lại

8.3 Lắp giầy ủng

Lắp giầy, ủng vào chân giả và gắn vào máy thử Đưa đế tiếp xúc với chất bôi trơn ít nhất 1 phút trước khi bắt đầu các phép thử

8.4 Tiến hành đo

Hạ giầy, ủng lên bề mặt thử, đặt tải trọng và tạo chuyển động tương đối trong điều kiện qui định ở điều 7

Tiến hành ít nhất 10 phép thử như vậy trước khi tiến hành bất kỳ một phép đo nào

Ghi lại lực ma sát trung bình và tải trọng thẳng đứng trong thời gian đo Đảm bảo giầy, ủng được đặt vào đúng vị trí ở chân giả trong mỗi phép đo

Tiến hành 5 phép đo trên mỗi chiếc giầy, ủng, tổng cộng thực hiện 30 phép đo cho mỗi mẫu thử

9 Tính toán và biểu thị kết quả

Với mỗi phép đo, tính hệ số ma sát trung bình bằng cách chia lực ma sát (lực nằm ngang) cho lực thẳng đứng (tải trọng)

Khả năng chống trượt của giầy ủng đem thử là trung bình cộng của 30 giá trị hệ số

ma sát thu được

10 Phân loại

Đối với giầy, ủng có hệ số ma sát nhỏ hơn 0,15, không phải phân loại;

Đối với giầy, ủng có hệ số ma sát trong khoảng 0,15 đến 0,25 là giầy ủng chống trơn loại I;

Đối với giầy,ủng có hệ số ma sát trên 0,25 là giầy,ủng chống trơn loại II

Trang 5

11 Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả bao gồm nhưng thông tin sau :

a) Mọi thông tin cần thiết về mẫu thử, phương tiện thử và thời gian thử ;

b) Phương pháp sử dụng;

c) Kết quả thu được và phân loại giầy ủng khi cần (xem điều 10) ;

d) Các chi tiết về máy thử sử dụng, nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường tiến hành thử;

e) Các chi tiết sai lệch khác so với trình tự qui định trong tiêu chuẩn này

Ngày đăng: 30/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w