Bệnh việnBVĐK tỉnh, thành phố Giường biên chế của BV Giường dành cho khu Thời gian xây dựng Nguồn kinh phí Số CSGG trên địa bàn + Hướng dẫn một số quy trình tổ chức KCB cho các
Trang 1Bệnh viện
BVĐK tỉnh,
thành phố
Giường biên chế
của BV
Giường dành cho khu
Thời gian xây dựng
Nguồn kinh phí
Số CSGG trên địa bàn
+ Hướng dẫn một số quy trình tổ chức KCB cho các đối tượng QLGG tạiBV: Quy trình 1 (Hàng ngày CBYT của các khoa liên quan xuống khu, phòngđiều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG để điều trị và thực hiện các kỹthuật chuyên môn)
- Bước 2 (tổ chức đánh giá kết quả hoạt động của mô hình):
+ Đã triển khai xây dựng như thế nào theo kế hoạch? (Khu, đơnnguyên, phòng) Cách thức và quy trình hoạt động?
Trang 2+ Đánh giá bước đầu kết quả hoạt động của mô hình tổ chức khu điềutrị cho các đối tượng QLGG: Tổng số KCB; Tổng số tử vong; Tổng số trốnkhỏi BV.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình: So sánh trước và sau khitriển khai mô hình: các kết quả KCB cho các đối tượng; số đối tượng bỏ trốn;nhân lực canh giữ; kinh phí thanh toán viện phí; ý kiến đánh giá của CBYT(BV, BX CSGG), lãnh đạo BV, lãnh đạo CSGG, các đối tượng QLGG đãtừng được đi KCB tại BV
+ Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải phápnhằm khắc phục những khó khăn trong công tác tổ chức KCB cho các đốitượng QLGG tại BV cũng như quy chế phối hợp giữa BV và CSGG
- Bước 3: Tổng hợp kết quả, những đề xuất của BV, CSGG và tổ chứcxin ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo quản lý để hoàn thiện môhình và đề xuất triển khai tiếp
2.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU2.4 Các biến số,chỉ số nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá
2.32.4.1 Đánh giá nhu cầu khám, chữa bệnh của các đối tượng
quản lý và giam giữ (2009-2010)
2.32.4.2 Phân tích thực trạng công tác khám, chữa bệnh cho các
đối tượng quản lý và giam giữ (2009-2010)
Trang 32.3.1.1* Thực trạng công tác KCB cho các đối tượng QLGG tại BX CSGG (2009-2010):
* Các chỉ số:
- Số lượng đối tượng QLGG được khám, chữa bệnh tại BX
- Số lượng đối tượng QL&GG được chuyển KCB tại BV.
- Số lượng đối tượng QL&GG tử vong và nguyên nhân tử vong
- Đặc điểm cơ cấu bệnh tật của các đối tượng QL&GG tại BX
- Quy trình vận chuyển đối tượng QL&GG từ BX đi BV
- Thống kê cơ sở vật chất, nhà cửa, buồng bệnh, giường bệnh
- Thống kê TTBYT: Số lượng, chủng loại
- Thống kê kinh phí: Giường bệnh, thuốc thông thường/1 đối tượng
QLGG/tháng/năm; kinh phí phải chi trả cho BV
- Thống kê nhân lực y tế: Số lượng CBYT, cơ cấu cán bộ
*2.3.1.2 Thực trạng công tác KCB cho các đối tượng QLGG tại BV:
* Các chỉ số:
- Thống kê cơ sở vật chất, nhà cửa, buồng bệnh, giường bệnh dành để
KCB cho các đối tượng QLGG
Trang 4- Thống kê kinh phí: Giường bệnh, thuốc thông thường/1 đối tượng
QLGG/tháng/năm
- Thống kê nhân lực y tế phục vụ công tác KCB cho các đối tượng
QLGG: Số lượng CBYT, cơ cấu cán bộ
- Thống kê đặc điểm cơ cấu bệnh tật của các đối tượng QLGG được KCB,
khám giám định tại BV và quy trình KCB cho các đối tượng QLGG tại BV
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức KCB cho các đối
tượng QLGG tại các BV
2.32.4.3 Phân tích những khó khăn, thuận lợi trong công tác KCB
cho các đối tượng quản lý và giam giữ tại bệnh viện
2.3.4 Đề xuất các mô hình tổ chức cơ sở điều trị tại bệnh viện cho
các đối tượng quản lý và giam giữ tại bệnh viện
- Mô hình tổ chức cơ sở điều trị tại các bệnh viện Công an,
Quân đội và dân y.
- Xây dựng khu, phòng điều trị dành riêng cho các đối
tượng QL&GG tại bệnh viện.
- Tùy theo điều kiện của từng bệnh viện trong quy hoạch, diện tích đất mà bệnh viện dành cho khu điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GG mà áp dụng xây dựng thống nhất mô hình
cho phù hợp.
Trang 5- Đề xuất bố trí các phòng tại khu điều trị.
- Các bệnh viện bố trí quỹ đất để xây dựng khu, phòng điều trị riêng cho các đối tượng QL&GG theo đúng quy định của
nghiệp vụ giam giữ:
+ Khu điều trị của các đối tượng QL&GG tại bệnh viện phải
có tường rào bảo vệ, cách ly với các khu, phòng điều trị của bệnh
nhân khác trong bệnh viện.
+ Tại các phòng bệnh của khu điều trị và tại phòng bệnh ở các khoa, đơn nguyên dành riêngdành riêng cho các ĐTQL&GG
phải thiết kế xây dựng đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng hành lang pháp lý: Thông tư liên Bộ Y tế-Công an-Quốc phòng về việc các bệnh viện dân y và các bệnh viện quân
y đảm bảo tham gia công tác KCB cho các đối tượng quản lý và
giam giữ trên địa bàn phụ trách.
- Giường bệnh tại khu, phòng điều trị dành riêng cho các
đối tượng quản lý và giam giữ.
- Đề nghị có chế độ đặc thù cho cán bộ y tế của bệnh viện khi tham gia điều trị cho các đối tượng QL&GG tại khu, phòng
điều trị riêng trong bệnh viện.
- Tên mô hình:
+ Với bệnh viện có khu điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GG + Với bệnh viện có đơn nguyên riêng để điều trị cho đối tượng QL&GG.
Trang 6+ Với bệnh viện chỉ có phòng điều trị dành riêng cho đối tượng QL&GG:
- Quy chế phối hợp giữa bệnh viện và cơ sở quản lý, giam giữ.
2.32.4.45.Triển khai thực nghiệm mô hình và tiến hành đánh giá kết
quả hoạt động bước đầu của mô hình tổ chức cơ sở điều trị tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố cho các đối tượng quản lý và
giam giữ (2011-2012)
- Công tác KCB của 6 BVĐK tỉnh/thành phố đã triển khai mô hình(2011-2012)
- Quy trình KCB tại BV cho các đối tượng QLGG
- Những thuận lợi, khó khăn và kết quả đạt được trong công tác KCBcho các đối tượng QLGG tại BV
* Các chỉ số:
- Số lượng các đối tượng QLGG được KCB (2011-2012).
- Đặc điểm về bệnh tật của các đối tượng QLGG
- Tỷ lệ tử vong và nguyên nhân tử vong của các đối tượng QL&GG(2011-2012)
Trang 7- Kinh phí, cơ sở vật chất, TTBYT của các khu, phòng điều trị dànhriêng cho các đối tượng QLGG (2011-2012).
- Biên chế nhân lực tại khu, phòng điều trị dành riêng cho các đốitượng QLGG
2.32.64.5 Hoàn thiện mô hình tổ chức cơ sở điều trị tại bệnh viện cho các đối tượng quản lý và giam giữ thuộc Bộ công an
2.2.54 KHỐNG CHẾ SAI SỐBiện pháp hạnkhống chế sai số
- Bộ công cụ nghiên cứu do các cán bộ của đề tài thiết kế đã đượcthông qua các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực KCB cho các đốitượng QLGG và các chuyên ngành có liên quan
- Các phương án trả lời trong phiếu điều tra đều được mã hóa trước
- Các điều tra viên, giám sát viên được tập huấn kỹ về cách phỏng vấn,điều tra, ghi chép và quan sát ghi bảng kiểm
- Trước khi nhập số liệu vào máy, các phiếu được làm sạch, loại bỏnhững phiếu không đạt yêu cầu
2.2.65 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứuXỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý bằng các phần mềm thống kê y học: Epiinfor 6.04, Excel
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Đây là nghiên cứu về công tác tổ chức mô hình cơ sở điều trị cho cácđối tượng QLGG tại BV, trong quá trình nghiên cứu cũng như kết quả nghiêncứu không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ, hoạt động của các CSGG và các BVcũng như tâm lý, sức khỏe của các đối tượng QLGG, CBYT của CSGG và
BV, cán bộ lãnh đạo các CSGG [8671]
- Các đối tượng phỏng vấn trên cơ sở tự nguyện, các thông tin thu thập
Trang 8từ các cá nhân chỉ dùng trong mục đích nghiên cứu, đã được mã hóa trên máyvà được giữ kín (bí mật).
2.72.8 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU, LỰC LƯỢNG THAM GIANGHIÊN CỨUTổ chức nghiên cứu, lực lượng tham gia nghiên cứu Là đề tài nằm trong chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Công anđồng thời cũng là nhiệm vụ của cơ quan Trong quá trình thực hiện đề tài, cósự phối hợp nghiên cứu điều tra của cán bộ các CSGG Đề tài đã nhận đượcsự hỗ trợ, tạo điều kiện của các CSGG, các BV và các cán bộ đang công táctại các CSGG và các BV nghiên cứu Nghiên cứu sinh là thành viên nghiêncứu chính của đề tài
Trang 92.2.9 Hạn chế của đề tài8 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
- Các địa điểm nghiên cứu nằm rải rác khắp mọi miền của đất nước, do
đó công tác đi lại khảo sát nghiên cứu là rất hạn chế, dù đã nỗ lực và quyếttâm cao mà trong quá trình nghiên cứu chỉ tổ chức khảo sát nghiên cứu đượccác mô hình cần đánh giá kết quả hoạt động
- Do đề tài triển khai ở các địa điểm nghiên cứu khác nhau do đó không
tổ chức khảo sát đầy đủ cùng các chuyên gia,
đây là một trong những hạn chế của nghiên cứu
- Cán bộ phỏng vấn bao gồm các đối tượng QLGG, CBYT các CSGG,cán bộ lãnh đạo các CSGG, CBYT BV, các ý kiến đánh giá chủ yếu dựa vàonhận định chủ quan cá nhân của từng người, do vậy độ tin cậy của các ý kiếnlà chưa cao
Trang 10ChươngHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THỰC TRẠNG NHU CẦU VÀ TỔ CHỨC KHÁM, CHỮA BỆNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ VÀ GIAM GIỮ (2009-2010)
3.1.1 Thực trạng và nhu cầu công tác khám bệnh, điều trị cho các đối tượng quản lý và giam giữ
3.1.1.1 Thực trạng nhu cầu khám, chữa bệnh của các đối tượng quảnlý và giam giữ (2009-2010)
3.1.1.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của các đối tượng quản lý và giam giữ
* Tại BX của 31 CSGG nghiên cứu:
Bảng 3.12: Số đối tượng quản lý và giam giữ qua các năm
Trang 11Bảng 3.14: Số lượt nằm điều trị tại BX của các đối tượng QL&GG:
426.310
491.244
119.922 121.483
35.351 47.319
0 100000 200000 300000 400000 500000
Năm 2009 Năm 2010
Trang 12Khối CSGG Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Biểu đồ 3.2 Số lượt nằm điều trị tại BX của các đối tượng QL&GG
Số lượt đối tượng QLGG nằm điều trị tại BX các CSGG: khối TG (năm2009: 82.165 lượt, năm 2010: 78.387 lượt), khối TTG (năm 2009: 2.840 lượt,năm 2010: 3.037 lượt), khối CSGD-TGD (năm 2009: 858 lượt, năm 2010:
119.92 2
121.48 3
24.18 9
36.71 7
12.16 2
10.60 2
582.58 3 660.046
82.165 78.387
2.840 3.037 858 911
0 20000 40000 60000 80000 100.000
Năm 2009 Năm 2010
Trang 13Số lượng đối tượng QLGG phải chuyển BV tuyến trên để khám bệnh
và điều trị tăng (năm 2009: 2.698 lượt, năm 2010: 3.161 lượt).
Bảng 3.2 Tỷ lệSố bệnh nhân Lao và nhiễm HIV điều trị tại BXTG, TTG
Trang 14trị nội trú
* Tại 26 BV nghiên cứu:
Bảng 3.4 Kết quả KCB cho các đối tượng QLGG tại 26 BV nghiên cứu
Trang 15Chuyên khoa 18,7 19,1 2 3
Ngày điều trị trung bình: năm 2009 là 14,1 ngày; năm 2010 là 15,4 ngày;
Số đối tượng chuyển bệnh viện tuyến trên để điều trị là 93 người (năm 2009)và 105 người (năm 2010)
Bảng 3.6 Một số bệnhBệnh tật chủ yếuthường gặp của các đối tượng
* Tại BX của 31 CSGG nghiên cứu:
Hệ thống tổ chức khám bệnh, điều trị cho các đối tượng quản lý và giam giữ thuộc Bộ Công an chỉ dừng ở cấp bệnh xá các cơ sở giam giữ; hiện
Trang 16tại bệnh viện chỉ có duy nhất 01 bệnh viện dành để điều trị riêng cho các đối tượng quản lý và giam giữ là Bệnh viện Chí Hòa chỉ phục vụ riêng cho trại tạm giam Công an Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 120 giường bệnh, chưa có tuyến cuối để điều trị cho các đối tượng quản lý và giam giữ Vì vậy, khi các đối tượng quản lý và giam giữ mắc bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của bệnh xá sẽ phải chuyển đến các bệnh viện nhà nước trên địa bàn để giải quyết.
Bảng 3.7 Tổ chức các phân trại, phân khu, phân hiệu của các CSGG
khu, phân hiệu
Trang 17Cộng 58.300 53.162 91,18
(Nguồn số liệu năm 2010)
Kết quả khảo sát về quy mô giam giữ của các CSGG:Khối CSGD đạt
tỷ lệ 128,00%; Khối TTG đạt tỷ lệ 95,25%.Khối TG đạt tỷ lệ 88,56%; KhốiTGD đạt tỷ lệ 73,66% Tỷ lệ chung: 91,18%
TL giường TK/giường BCỷ lệ (%)
(Nguồn số liệu năm 2010)
Thực trạng về tỷ lệ giường thực kê của BX các CSGG: Tỷ lệ giườngthựckê/giường biên chế của khối TG: 270,90% Tỷ lệ giường thực kê/giườngbiên chế của khối TTG: 198,27% Tỷ lệ giường thực kê/giường biên chế củakhối CSGD &TGD: 220,00% & 192,30%, tỷ lệ chung: 246,49%
Trang 18Trại tạm giamTTG 86 19 19 30 7 11 2
Cơ sở giáo
1
59Trường giáo
Trang 19Bảng 3.13 Sự đáp ứng về giường BX của CSGG
:Khối CSGG Quy mô giường
bệnh theo quy định
SL giường bệênh thực tế
Tỷ lệ vượt (%)
Trang 20Theo quy mô giam giữ,Bộ Công an đã có văn bản quy định cụ thể (Quyếtđịnh 910/QĐ-BCA) về quy mô giường BX: Đối với TG 150 PN/giường bệnh,TTG là 100 CPN/giường bệnh, CSGD 100 TV/giường bệnh, TGD 100HS/giường bệnh [18] Các BXCSGG luôn trong tình trạng quá tải, chưa đápứng được nhu cầu và yêu cầu thực tế trong điều trị Do vậy, cần tăng quy môgiường bệnh cho các BX cơ sở giam giữ và tăng cường phối hợp hỗ trợchuyên môn KCB với các bệnh viện trong khu vực.
Nhận xét:Bảng 3.14 Sự đáp ứng về nhân lực y tế và quy mô giam giữ:
Khối CSGG Biên chế CBYT theo quy định SL CBYT
Bảng 3.15 Đánh giá của lãnh đạo cáoc cơ sở giam giữCSGG về tình hình cán bộ y
tếCBYT của bệnh xá:bệnh xá CSGG
Khối
CSGG
Số lượng CBYT Trình độ chuyên môn của CBYT
yêu cầu
ChưaKhông đáp ứng được yêu cầu
Trang 21Bảng 3 :16 TTBYT và phương tiện vận chuyển của BX các CSGG
Khối CSGG
Trang thiết bị
(Khoản)
Số CSGG có xe cứu thương
Quy định Hiện có Tỷ lệ (%) SL TL(%)
Cơ sở giáo
dục-Trường giáo
dưỡngSGD-TGD
Theo quy định, khối TG có 67 TTBYT (76,13%) nhiều hơnkhối TTG:
có 61TTBYT (69,31%); Khối CSGD, TGD: có 63 TTBYT (71,59%).TTG có 6/13(46,13%) có xe cứu thương; Khối TG, CSGD, TGD: 100% có xe cứu thương
Bảng.g 3.17 : Khoảng cách từ CSGG đến các BV dân y
Khối CSGG
Khoảng cách từ CSGG đến BV
(km)
BV tuyến tỉnh, chuyên khoa chuyển đến
< 20 20-50 51-80 >80
Trang 22Bảng 3.108 Kinh phí mua thuốc điều trịKCB cho các đối tượng QL&GG và
chi phí thanh toán viện phí cho BV:
Đơn vị tính: Triệuđồng
Bảng 3.1919 Đánh giá của lãnh đạo các CSGG về chất lượng TTBYT
TG 31/45 68,89 14/45 31,11 31/45 68,89 14/45 31,11
Trang 23Bảng 3.2020 Đánh giá của lãnh đạo các CSGG về cơ sở hạ tầng của bệnh xá:
Trang 24* Tại 26 BV nghiên cứu:
Bảng 3.2121 Quy mô giường bệnh và số giường bệnh dành riêng điều trị các đối tượng QLGG của các BV:
Bệnh viện TS BV
Quy mô GBgiường bệnh(*)
Số GB dành riêng cho đối tượng QL&GG
Tỷ lệ (%) Số
GB triển khai thực tế(**)
để điều trị cho các đối tượng QLGG
Bảng 3.22 Khả năng chẩn đoán, điều trị của các bệnh viện nghiên cứu:
Trang 25nhân lên tuyến trên.
Bảng 3.233 Khả năng kỹ thuật xét nghiệm của các bệnh viện nghiên cứu:
Bệnh viện BV TS
Khả năng xét nghiệm Đầy đủ các
chuyên khoa
Cơ bản đáp ứng được chẩn đoán, điều trị
Labo xét nghiệm HIV quy chuẩn
Nhận xét: Theo quy định phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế: Tỷ lệ BV nghiên cứu
có khả năng xét nghiệm đầy đủ các chuyên khoa: BV Công an: 33,33%; BVĐK tỉnh,thành phố, chuyên khoa: 93,33% Tỷ lệ BV nghiên cứu có khả năng xét nghiệm cơbản đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán, điều trị: BV Công an, BV tỉnh, thành phố,chuyên khoa: 100%; BV huyện: 60% Tỷ lệ BV nghiên cứu có labo xét nghiệm HIVquy chuẩn: BV Công an: 16,67%; BV tỉnh, thành phố, chuyên khoa: 53,33%
Bảng 3.26: Tỷ lệ bệnh lao đơn thuần và Lao-HIV của các đối tượng quản
lý và giam giữ tại các bệnh viện nghiên cứu:
Trang 26Nhận xét:
Bảng 3.284 Biên chế cán bộ nhân viên tại phòng điều trị
dành riêng cho các đối tượng QLGG tại BV
:Bệnh viện số BV Tổng
Biên chế
CBCS Công an/BV
Số BV có CBYT tại khu riêng
Số BV có CBCS Công an
Trang 27Các BV đã bố trí 184 phòng bệnh với 497 giường bệnh và 65 phòngcách ly.Nhận xét:
Trang 28Bảng 3.3026 Trang thiết bị y tế của phòng điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG tại các BV nghiên cứu
Bệnh
viện TS BV
Có dụng cụ khám, chữa bệnh
Có tủ
thuốc cấp cứu
Có giường bệnh
Có dụng
cụ hộ lý
Cán bộ quản lý
sử dụng Thuộc
biên chếquản
lý của BV
Thuộc biên chếquản
lý của CSGG
Bảng 3.3127 Quy trình KCB cho các đối tượng QLGG tại BV nghiên cứu
Bệnh viện Số lượng Số BV theo quy trình 1 Số BV theo quy trình 2
Trang 293.1.1.3 Sự đáp ứng giữa nhu cầu, thực trạng khám, điều trị cho các đối tượng quản lý và giam giữ
Nhu cầu khám bệnh, điều trị của các đối tượng QLGG tại BX CSGG và
BV là rất lớn Cơ cấu bệnh tật của các đối tượng QLGG chủ yếu là các bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm như HIV/AIDS, Lao, Viêm gan
Thực trạng đáp ứng công tác khám bệnh, điều trị cho các đối tượngQLGG tại bệnh xá CSGG là chưa đảm bảo Công tác khám bệnh, điều trị chocác đối tượng QLGG tại BV chưa có quy định cụ thể, thống nhất
Hệ thống y tế CSGG chưa có tuyến cuối điều trị cho các đối tượngQLGG, BX CSGG chỉ là nơi khám, chữa bệnh ban đầu Do vậy, việc các BVcủa Nhà nước trên địa bàn tham giam khám, điều trị cho các đối tượng QLGGlà hết sức cần thiết
Khi các đối tượng đi nằm điều trị tại BV mà chưa có khu, phòng dànhriêng gặp rất nhiều khó khăn trong công tác canh giữ đặc biệt mất rất nhiềunhân lực: Theo quy định mỗi đối tượng đi nằm điều trị tại bệnh viện phải cótừ 2-4 CBCS Công an đi canh giữ, bảo vệ 24/24; ảnh hưởng đến hoạt độngchung của BV và tâm lý của những bệnh nhân khác; đối tượng có thể thôngcung hoặc bỏ trốn khỏi BV Vì vậy, trên cơ sở đó chúng tôi đề xuất mô hình
cơ sở điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG tại BV đa khoa tỉnh, thànhphố vì các BV này đảm bảo đầy đủ về công tác khám bệnh, xét nghiệm, điềutrị hầu hết các bệnh cho các đối tượng
3.1.2 Tổ chức khám, chữa bệnh của các đối tượng quản lý và giamgiữ (2009-2010)
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/09/2009 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an,
Trang 30công tác khám, chữa bệnh cho các đối tượng QLGG do trách nhiệm của y tếCAND đảm nhận
Theo Quyết định số 910/2004/QĐ-BCA(X13) ngày 13/9/2004 của Bộtrưởng Bộ Công an về việc thành lập BX các TTG, TG, CSGD, TGD do lựclượng CA quản lý, hệ thống các CSGG đều tổ chức các BX có chức năng,nhiệm vụ KCB ban đầu cho các đối tượng QLGG [18]
Mặc dù chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc KCB cho các đốitượng QLGG tại BV nhưng các CSGG vẫn chuyển đối tượng đi các các BVcủa Nhà nước trên địa bàn để KCB, khám giám định
Bảng 3.28 Tổ chức y tế tại các CSGG
:Khối cơ sở giam
giữ
Tổng số CSGG
Số CSGG có BX (n=31)
Số CSGG có buồng
y tế phân khu, phân trại, phân khu, phân hiệu (n=31)
Trang 31tế phân trại.58,06% CSGG có tổ chức buồng y tế phân trại, phân khu, phânhiệu.
Việc tổ chức KCB cho các đối tượng tại CSGG: Hàng ngày cán bộ y tếxuống khám bệnh, phát thuốc tại các buồng giam và các buồng y tế phân trại.Trường hợp nặng, phải chuyển lên bệnh xá trung tâm Sau đó, trong trườnghợp cần thiết bệnh xá sẽ chuyển đối tượng đi bệnh viện trên địa bàn để KCB Về phạm vi cứu chữa: Theo quy định phân tuyến kỹ thuật của Cục Y tế BộCông an, bệnh xá các CSGG là tuyến y tế cơ sở làm nhiệm vụ quản lý sức khỏe,khám, chữa bệnh ban đầu, vệ sinh phòng dịch và các công tác khác của y tế Bảng 3.279 Tổ chức KCB cho các đối QLGG tại các bệnh viện nghiên cứu:
Bệnh
viện
TS BV
Có quy định về khám, chữa bệnh cho các đối tượng QL&GG
Số BV có phòng điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GG
Số BV chưa có phòng điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GG
Nhận xét: Về quy định KCB cho các đối tượng QLGG: có 26/26 BV chiếm
tỷ lệ 100% SốBV có phòng điều trị dành riêng: 19/26(73,07%); Số BV chưa
có phòng điều trị dành riêng: 7/26 (26,93%)
Trang 32Bảng 3.3230 Bố trí các phòng điều trị và chế độ KCB cho các đối tượng QLGG tại các tuyến bệnh việnBV nghiên cứu:
Bệnh
Bố trí
phòng riêng cho các đối tượng QL&GG
Chỉ bố trí phòng riêng khi khoa, phòng thừa phòng
Các đối tượng QL&GG nằm chung với BN của BV
Khám bệnh, kê đơn theo chế độô của bệnh viện
Khám bệnh, kê đơn theo yêu cầu canh giữ các đối tượng QL&GG
Theo nội dung công văn số 4024/ĐTr ngày 25/5/1996 của Vụ Điều trịvề việc xây dựng phòng cách biệt điều trị PN tại các BV, các đối tượng cònlại bao gồm CP, TV, HS, người bị tạm giữ thuộc Bộ Công an quản lý chưa cóhướng dẫn trong văn bản [17] Hiện tại, y tế CAND nói chung chưa đáp ứnghết được yêu cầu KCB cho các đối tượng QLGG; việc KCB này chủ yếu vẫnphải do BV Nhà nước đảm bảo đặc biệt là các bệnh chuyên khoa, chuyên sâuvượt quá khả năng chuyên môn của BX CSGG Tuy nhiên, việc chỉ đạochuyên môn các BV Nhà nước phải do Bộ Y tế chỉ đạo Do vậy, phải xâydựng Thông tư liên Bộ Y tế và Bộ Công an quy định KCB cho các đối tượngQLGG tại BV Nhà nước
Trang 33Chỉ số TG, TTG CSGD, TGD Chung
3.2 XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ VÀ GIAM GIỮ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH (2011-2012)
3.2.1 Đề xuất mô hình cơ sở điều trị dành riêng cho các đối tượngquản lý và giam giữ bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố
3.2.1.1 Các căn cứ và nguyên tắc để đề xuất mô hình
* Căn cứ để đề xuất mô hình:
- Nhu cầu KCB cho các đối tượng QLGG
Trang 34- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Điều kiện thực tiễn trên địa bàn
- Hệ thống tổ chức của ngành y tế
- Mặt bằng cơ sở điều trị tại BV
- Công tác nghiệp vụ giam giữ
- Tại những nơi chỉ có một CSGG, xây dựng các phòng điều trị dànhriêng cho các đối tượng QL&GG tại BV
- Xây dựng khu, phòng điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GGtại BV đa khoa tỉnh, thành phố và một số BV chuyên khoa, BV huyện
- Tùy theo điều kiện của từng BV trong quy hoạch, diện tích đất mà BVdành cho khu điều trị dành riêng cho các đối tượng QL&GG áp dụng xâydựng thống nhất mô hình cho phù hợp
- Các BV không bố trí được quỹ đất thì dành những đơn nguyên riêng
để điều trị cho các đối tượng QL&GG
- Đề xuất bố trí các phòng tại khu điều trị:
+ Phòng cán bộ quản giáo bảo vệ
+ Phòng thăm gặp
+ Phòng bệnh nhân nam
Trang 35+ Phòng bệnh nhân nữ.
+ Phòng lây nhiễm
+ Khu điều trị có TTG xây dựng phòng riêng cho CP
- Các BV bố trí quỹ đất để xây dựng khu, phòng điều trị riêng cho cácđối tượng QL&GG theo đúng quy định của nghiệp vụ giam giữ:
+ Khu điều trị của các đối tượng QL&GG tại BV phải có tường rào bảovệ, cách ly với các khu, phòng điều trị của bệnh nhân khác trong BV
+ Tại các phòng bệnh của khu điều trị và tại phòng bệnh ở các khoa,đơn nguyên dành riêng cho các ĐTQL&GG phải thiết kế xây dựng đảm bảotheo quy định
- Xây dựng hành lang pháp lý: Thông tư liên Bộ Y tế-Công an-Quốcphòng-Tài chính về việc các BV dân y và các BV quân y đảm bảo tham giacông tác KCB cho các đối tượng QLGG trên địa bàn phụ trách
- Giường bệnh tại khu, phòng điều trị dành riêng cho các đối tượngQLGG là giường biên chế của BV
- Đề nghị có chế độ đặc thù cho cán bộ y tế của BV khi tham gia điềutrị cho các đối tượng QL&GG tại khu, phòng điều trị riêng trong BV
* Đặc điểm công tác nghiệp vụ giam giữ:
- Đặc điểm của từng nhóm đối tượng QLGG: CP, PN, TV, HS, ngườitạm giữ
- Tổ chức, quy mô, biên chế CBYT, TTBYT của từng CSGG và BV
Trang 36- Đặc điểm địa hình, khoảng cách địa lý giữa CSGG và các BV trên địabàn mà tổ chức xây dựng cho phù hợp.
* Dự kiến nhu cầu KCB của các đối tượng QLGG tại các CSGG
* Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, trang bị và khả năng chuyênmôn của BX CSGG và BV trên địa bàn
* Kinh nghiệm tổ chức KCB cho các đối tượng QLGG trước và sau khiban hành Thông tư 04
* Các mô hình tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng QLGG tại BVtrước đây
* Các văn bản pháp quy liên quan đến đối tượng QLGG.:
3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của khu điều trị dành riêng cho các đối tượng quản lý và giam giữ
* Chức năng điều trị cho các đối tượng QLGG: Đảm bảo KCB theo đúngyêu cầu của chuyên môn đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như:Lao, HIV/AIDS ; Không ảnh hưởng đến hoạt động chung của BV
* Chức năng thực hiện nghiệp vụ QLGG:Đảm bảo nghiệp vụ QLGGkhông để đối tượng trốn khỏi BV, thông cung, tự sát
* Kết hợp với BV: Làm các thủ tục hành chính, thanh toán viện phí,chuyển BV tuyến trên và tăng cường công tác dinh dưỡng theo chế độ bệnh lývà phối hợp điều trị cho các đối tượng QLGG - Luật thi hành án hình sựsố: 53/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7
- Nghị định số: 60/CP ngày 16/9/1993 của Chính phủ
- Nghị định số: 89/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 củu Chính phủ
- Nghị định số: 98/2002/NĐ-CP ngày 27/11/2002 của Chính phủ
- Nghị định số: 117/2011/NĐ-CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ
Trang 37- Nghị định số: 09/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ.
- Nghị định số: 64/2011/NĐ-CP ngày 28/07/2011 của Chính phủ
- Thông tư liên Bộ số: 12/TTLB ngày 20/12/1993 của Bộ nội vụ - BộQuốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Y tế
- Thông tư liên tịch số: 05/2003/TTLT-BCA-BTC-BYT ngày24/02/2003 của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
- Thông tư số: 125/2007/TT-BTC ngày 29/10/2007 của Bộ Tài chính
- Thông tư liên Bộ số: 04/2010/TTLB-BCA-BYT ngày 09/08/2010 của
Trang 38PHÒNG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
(Trại tạm giam A)
- Tổ chức biên chế:Tổ chức, biên chế của Khu điều trị dành riêng đượcxác định căn cứ vào: Nhiệm vụ và phân cấp chuyên môn kỹ thuật cho Khuđiều trị dành riêng; Thực trạng tổ chức, nhân lực của BV; Số đối tượngQLGG nằm điều trị tại BV; Tình hình dịch bệnh, cơ cấu bệnh tật và đặc điểmnghiệp vụ giam giữ
- Trang thiết bị:
+ Trang thiết bị y tế
+ Dụng cụ hộ lý
+ Vũ khí, công cụ hỗ trợ
+ Trang thiết bị sinh hoạt khác
- Quy trình điều trị: Quy trình 1 (Hàng ngày cán bộ y tế của các khoa liên quan xuống khu, phòng điều trị dành riêng cho các đối tượngQLGG để điều trị và thực hiện các kỹ thuật chuyên môn)
- Quy chế phối hợp giữa BV và CSGG: Căn cứ vào ý kiến của các CBYT CSGG và BV, đề xuất quy chế phối hợp giữa BV và CSGG: có hợp đồng trách nhiệm, hội ý thường xuyên và giao ban 6 tháng/lần giữa BV và CSGG [4].
3.2.2 Triển khai mô hình
3.2.2.1 Ban hành Thông tư liên Bộ Công an và Bộ Y tế
Trước nhu cầu và thực trạng công tác khám bệnh, điều trị cho các đối
tượng QLGG còn nhiều bất cập Để đảm bảo công tác khám bệnh, điều trị vàcông tác canh giữ, quản lý các đối tượng khi bị mắc bệnh, Bộ Công an đã cónhững đầu tư về cơ sở vật chất, TTB, nhân lực cho BX các CSGG nhằm nângcao năng lực KCB cho các BX CSGG Ngoài những đầu tư cho BX CSGG,
Trang 39Bộ Công an đã phối hợp với Bộ Y tế xây dựng và ký kết Thông tư liên Bộ số04/2010/TTLB-BCA-BYT ngày 9/8/2010 của Bộ Công an-Bộ Y tế về hướngdẫn việc khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, PN, TVCSGD, HS TGD tại BV Nhà nước nhằm huy động sự hỗ trợ của y tế dân ytrong công tác khám bệnh, điều trị cho các đối tượng QLGG vừa đảm bảocông tác chuyên môn, nhân quyền và yêu cầu nghiệp vụ giam giữ [4]
Theo Thông tư liên Bộ số: 04/2010/TTLB-BCA-BYT ngày 09/08/2010 của
Bộ Công an – Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện KCB cho CPN, trại viên, học sinhtại các cơ sở y tế Nhà nước và Theo quy định của Bộ Công an, đối với nhữngđối tượng QLGG mắc bệnh nặng, hiểm nghèo được chuyển lên BV nhà nướctuyến cao hơn, nhưng tình trạng này vẫn chưa được đáp ứng trong nhiều nămqua do thiếu kinh phí xây dựng phòng tại các BV Chính vì thế vẫn còn tìnhtrạng đối tượng QLGGbỏ trốntrong quá trình đi điều trị tại các BV (Năm2011-2012 có 8 đối tượng) [52]
Căn cứ vào Thông tư 04,tại Điều 5 của Thông tư nêu rõ: ''Bệnh viện có trách nhiệm bố trí phòng điều trị riêng cho đối tượng quản lý và giam giữ mắc bệnh phải điều trị nội trú Căn cứ điều kiện thực tế khuyến khích bệnh viện phối hợp với cơ sở giam giữ trên địa bàn xây dựng khu điều trị riêng cho họ trong khu vực của bệnh viện Căn cứ số lượng người phải điều trị bệnh viện bố trí số lượng phòng điều trị nội trú cho phù hợp
và có phòng trực cho cán bộ, chiến sỹ bố trí thêm phòng điều trị riêng cho người bị tạm giam để phục vụ công tác nghiệp vụ” [4].
Năm 2012, theo báo cáo của các CSGG có 1896 GB, trong đó có 1065giường BX của các TG, CSGD, TGD và 831 giường BX các TTG với 301phòng điều trị tại BX Tổng số lượt khám bệnh, phát thuốc cho các đối tượngQLGG là gần 3 triệu lượt; số lượt đối tượng QLGG nằm điều trị tại BX hơn140.000 lượt, khám và điều trị
Trang 403.2.2.2 Triển khai mô hình tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố
Sau khi xây dựng mô hình lý thuyết, Cục Y tế đã phối hợp với các Cục Nghiệp vụ của Bộ Công an, Bộ Y tế tổ chức các buổi hội thảo về nội dung tổ chức cơ sở điều trị dành riêng cho các đối QLGG tại BV Nhà nước Để triển khai thí điểm mô hình, chúng tôi chọn 6 BVĐK tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền của đất nước để tổ chức cơ sở điều trị dành riêng cho đối tượng QLGG bao gồm:
Bảng 3.31 Dự kiến số lượng giường bệnh và số phòng
Bệnh viện BVĐK tỉnh, thành
phố
Dự kiến giường bệnh
Dự kiến số phòng
Bộ Công an đã giao cho các CSGG trên địa bàn phối hợp với BV để
bố trí địa điểm, quy mô, kinh phí để xây dựng Việc bố trí TTBYT, TTB sinh hoạt, vũ khí, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an đảm bảo.
3.2.3 Hiệu quả của mô hình
Đánh giá hiệu quả của mô hình dựa vào một số tiêu chí:
- Đảm bảo nghiệp vụ giam giữ: Việc quản lý sức khỏe, KCB cho các đối tượng QLGG là một chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta, đảm bảo nhân quyền Tuy nhiên, công tác quản lý các đối tượng khi đi nằm điều trị tại BV và trong quá trình vận chuyển là một vấn đề rất quan trọng Do đó, khi mô hình được triển khai, các đối tượng đi nằm điều trị tại