1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo lịch sử thế giới lớp 12 - NHẬT BẢN potx

9 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 134,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Kiến thức: Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật.. Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế gi

Trang 1

Bài 8 : NHẬT BẢN

Tiết 11

Ngày soạn : 24/10/07

Ngày giảng :27/10/07

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới (đặc biệt là châu Á)

2/ Tư tưởng:

Khâm phục và tự hào về khả năng sáng tạo của con người, ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá của đất nước

3/ Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

Trang 2

- Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á

- Bộ đĩa Encatar 2004

- Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1/ Kiểm tra bài cũ:

+ Tình hình Tây Âu từ 1945-1973

+ Tây Âu từ 1973-2000

+ Sự hình thành và phát triển của EU

2/ Dẫn nhập vào bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật Bản

(điều kiện tự nhiên-điều kiện lịch sử)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm

Tình hình Nhật sau chiến tranh

thế giớ II như thê nào ?

+ Của cải tích luỹ 10 năm trước

chiến tranh bị tiêu huỷ

+ 2,53 triệu người mất tích-bị

1/ Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng (1945-1952)

+Bị thất bại trong chiến tranh thế giới II

- Những hậu quả nặng nề do chiến tranh: kinh

Trang 3

thương

+ 13,1 triệu người thất nghiệp

+ Lạm phát nghiêm trọng từ

1945-1949

- Hiến pháp mới 1947 thay cho

hiến pháp Minh Trị 1898 

tuyên ngôn về hoà bình là đặc

điểm nổi bật

- Ban hành đạo luật giáo dục

1947 theo chế độ: 6-3-3-4 

nâng mức giáo dục bắt buộc là 9

năm

+ Vì sao từ những năm

1950-1951 kinh tế Nhật Bản Được

phục hồi ?

- Sự nỗ lực của Nhật

- Sự viện trợ của Mỹ  dưới

hình thức vay nợ tứ 1945-1950

Nhật nhận viện trợ từ Mỹ và

nước ngoài khoảng 14 tỷ $

tế đất nước kiệt quệ, tan nát

- Quân đồng minh Mỹ chiếm đóng từ

1945-1952

+ Nhật Bản đã nỗ lực phục hồi kinh tế sau

chiến tranh

- Thực hiện những cải cách dân chủ về các mặt: chính trị, kinh tế

+ Chính trị: theo thể chế quân chủ lập hiến

(dân chủ đại nghị tư sản

+ Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:

- Giải tán các Đaibatxưu, thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế

- Cải cách ruộng đất

- Thực hiện dân chủ hoá lao động (thông qua đạo luật lao động 1946)

- Từ những năn 1950-1951 kinh tế của Nhật được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh

+ Chính sách đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết “hiệp ước hoà bình” Xanphranxixco (9-1951) chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh năm 1952

Trang 4

+ Liên minh Mỹ-Nhật được thể

hiện như thế nào

- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và

hơn 28 văn quân ở Nhật

- Sự phát triển thần kì của kinh

tế Nhật từ 1960-1973

+ Tốc độ tăng trưởng hàng năm

11%

GNP 1950 đạt 20 tỷ $, 1968 đạt

183 tỷ $, 1973 đạt 402 tỷ $

+ Tốc độ tăng trưởng công

nghiệp hàng năm gấp 6 lần Mỹ

+ Từ 1950-1971 xuất khẩu tăng

30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần

- Phân tích những nguyên nhân

của sự phát triển thần kì đó

- Vì sao yếu tố quan trọng nhất

là con người ?

+ Con người Nhật có truyền

thống ý thức tự lực, tự cường

vươn lên-được giáo dục cơ bản,

- Hiệp ước an ninh Nhật-Mỹ 8-9-1951 chấp nhận “chiếc ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ”  Nhật trở thành căn cứ quân sự và đóng quân lớn nhất của Mỹ ở châu Á

2/ Nhật Bản từ 1952-1973

a/ Kinh tế, Khoa học-kĩ thuật

+ Từ 1952-1960: kinh tế có bước phát triển nhanh  1960-1973, phát triển thần kì  từ nhhững năm 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của thế giới

+ Nhật tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng việc mua phát minh sáng chế-áp dụng khoa học

kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất hàng dân dụng, tàu biển, máy điện tử

+ Nguyên nhân sự phát triển:

- Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước

- Chế độ làm việc

- Ap dụng thành công các thành tựu khoa

học-kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

Trang 5

có trình độ văn hoá, kĩ thuật cao,

kĩ năng đổi mới và bổ sung tri

thức nhanh

- Những khó khăn trong nền

kinh tế Nhật

+ Chính sách đối ngoại của Nhật

1973-1991, so sánh với giai

đoạn trước đó (tư liệu sách giáo

viên)

- Chi phí quốc phòng thấp

- Tận dụng tốt các yếu tố khách quan để phát triển (viện trợ của Mỹ, đầu tư nước ngoài, chiến tranh Triều Tiên-Việt Nam)

+ Khó khăn và hạn chế:

- Chủ quan:

Sự khó khăn của điều kiện tự nhiên

Sự mất cân đi61 trong cơ cấu kinh tế

- Khách quan: Sự cạnh tranh của Mỹ, Tây Âu, các nước NICs

b/ Chính trị:

Đảng dân chủ tự do (LDP) cầm quyền từ

1955-1993 tiếp tục duy trì chế độ tư bản Nhật

+ Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mỹ, 1956 bình thường hoá trong quan hệ với Liên Xô

3/ Nhật Bản từ 1973-1991

a/ Kinh tế: từ 1973-đầu 1980: sự phát triển đi

kèm với khủng hoảng và suy thoái, từ nửa sau những năm 1980 Nhật trở thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới

b/ Đối ngoại: tăng cường quan hệ mọi mặt với

Trang 6

- Từ 1991 đến nay: tốc độ tăng

trưởng kinh tế đạt dưới 1%

- 1996 khôi phục lại mức 2,9%

các năm sau tụt xuống âm

- Những nét mới trong quan

hệ đối ngoại của Nhật trong

thời kì từ 1991-2000

các nước Đông Nam Á và Asean (học thuyết Pucưđa 8-1977, học thuyết Kaiphu 1991)

4/ Nhật bản từ 1991 đến 2000

a/ Kinh tế: có sự phục hồi nhưng không ổn

định tuy nhiên Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới (sau Mỹ)

- Khoa học kĩ thuật: phát triển ở trình độ cao

- Văn hoá: sự kết hợp giữa nét truyền thống và hiện đại

b/ Chính trị: Chấm dứt sự độc tôn của đảng

LDP sau 38 năm Từ 1993-1996 thay đổi 5 lần nội các

c/ Đối ngoại:

- Duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Mở rộng quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu  Phát triển quan hệ với ASEAN Tăng cường quan hệ buôn bán, đầu tư, viện trợ, kí hết các hiệp định thương mại

Trang 7

- Quan hệ Nhật-Việt có nhiều chuyển biến tích cực

IV/Kết thúc bài học:

1/ Củng cố bài:

Giáo viên củng cố lại các nội dung kiến thức chính của bài: Nhật Bản từ sau chiến tranh  2000 (Nhấn mạnh sự “phát triển thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn

1955-1970), phân tích những nguyên nhân của sự phát triển: Nhận xét chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1945-1970 với giai đoạn 1973-2000 (Liên hệ mối quan hệ Nhật-Việt trong lĩnh vực kinh tế-văn hoá từ 1991 đến nay)

2/ Bài tập:

Học sinh lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của Nhật Bản từ 1945-2000 theo mẫu sau

Trang 8

đoạn

1945-1952

1952-1973

1973-1991

1991-2000

3/ Dặn dò:

Tiết 12 kiểm tra 1 tiết: học các nội dung từ chương I – Hết chương IV

1/ Trật tự hai cực Ianta, tổ chức UNO

2/Liên xô xây dựng CNXH 1950-1970

3/ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông

âu

Trang 9

4/ Trung quốc 1978-2000

5/Cách mạng Lào- Cămpuchia Tổ chức ASEAN 6/Châu Phi và Mỹ la tinh

7/Nước Mỹ

8/Nhật bản

Ngày đăng: 30/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  vay  nợ  tứ  1945-1950 - Giáo lịch sử thế giới lớp 12 - NHẬT BẢN potx
nh thức vay nợ tứ 1945-1950 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm