Nguồn mang và lây bệnh nấm cho ấu trùng ương nuôi có thể là do bố mẹ, nước nuôi hay do ấu trùng bị nhiễm bệnh.. Loài nhiễm bệnh Tất cả các loài tôm biển trưởng thành bị thương tích cũng
Trang 1CHƯƠNG XI: BỆNH NẤM, NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT VÀ BỆNH DO
CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
I Bệnh nấm Mycosis
khác cũng thường kết hợp như Sirolpidium sp., Haliphthoros
sp., Atkinsiella sp
Nguồn mang và lây bệnh nấm cho ấu trùng ương nuôi có thể
là do bố mẹ, nước nuôi hay do ấu trùng bị nhiễm bệnh
Loài nhiễm bệnh Tất cả các loài tôm biển
trưởng thành bị thương tích cũng bị nhiễm nấm và là nguồn lây bệnh cho trứng và ấu trùng qua quá trình sinh sản
thể và phụ bộ của ấu trùng Sau đó nấm ăn sâu vào cơ và thay thế phần cơ của ấu trùng Trứng và ấu trùng tôm bị nhiễm nấm Mycosis sẽ chết rất nhanh từ 20 -100% trong vòng 48-72 giờ
trong trứng hay mô của ấu trùng và có phần ống thoát nhô ra Vật chủ phản ứng lại sự xâm nhập của nấm bằng cách tiết sắc tố melanin có màu đen
Phòng và trị Nên xử lý tôm bố mẹ trước khi cho đẻ Vệ sinh bể ương bằng
chlorine 500ppm, formaline 50ppm hoặc chất tẩy 50ppm Có thể dùng Formaline 10ppm để trị
II Bệnh do vi sinh vật bám
gây ra như vi khuẩn dạng sợi, nấm, nguyên sinh động vật hay tảo
Các mầm bệnh này có thể phát sinh từ môi trường nuôi, lây
từ bố mẹ cho trứng qua quá trình sinh sản hay từ trứng cho
ấu trùng qua quá trình ấp và nở Các yếu tố khác như muối sắt, chất vẩn, bùn, mùn bã cũng có thể cùng kết hợp gây ra
Loài nhiễm bệnh Tất cả các loài tôm biển
Tôm b cong thân
Trang 2Giai đoạn Tất cả các giai đoạn phát triển của tôm
bám Tùy từng loài sinh vật bám mà cơ thể, mang hay phụ bộ tôm sẽ có màu khác nhau như màu rong tảo do rong tảo bám, màu bùn đen do chất bùn hữu cơ làm bẩn, màu trắng đục do nguyên sinh động vật bám Tôm nhiễm bệnh có triệu chứng
lờ đờ luôn di chuyển trên mặt hay tập trung ở mé ao
trứng và mẫu tươi các bộ phận như mang, phụ bộ, râu chân, đuôi dưới kính hiển vi
Phòng trị Giữ môi trường nuôi tốt, màu nước tốt, ít chất cặn bã hữu cơ
Xử lý tôm bố mẹ, giống trước khi nuôi Xử lý trứng Artemia trước khi cho nở Xử lý bể ương 25-250ppm trong vòng 4 giờ cho tôm lớn và 10ppm cho ấu trùng
(Trích Quản lý sức khỏe ao nuôi tôm, 2002)
Hình 11.1 Bệnh do nguyên sinh động vật
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Ellis, A.E (1985) Fish and Shellfish Pathology Academic press London
2 Lightner, D.V 1996 (Ed.), A handbook of shrimp pathology and diagnostic Procedures for disease of cultured Penaeid shrimp World Aquaculture Society, Baton Rouge, LA, USA
3 Hảo, N.V., 2000 Một số vấn đề về kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp Nhà xuất bản nông nghiệp TPHCM
4 Quản lý sức khỏe ao nuôi tôm Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ dịch 2002
Trang 4CHƯƠNG XII: BỆNH DO CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
I Bệnh mang (mang đen, mang đỏ, phồng nắp mang)
Bệnh có thể các yếu tố vô sinh như do nhiễm độc của kim loại nặng như: Cadium, đồng, Permanganate Kali; do ao bị phèn; do nước và đáy ao dơ bẩn với hàm lượng nitrate, Nitrite, Amonia và H2S quá cao; do nhiễm độc Ozon; do nhiễm dầu thô hay thuốc trừ sâu; do trình trạng thiếu oxy kéo dài
Các yếu tố hữu sinh như virus, vi khuẩn, nấm, protozoa, tảo cũng tấn công gây bệnh mang tôm
Bệnh đen mang tôm cũng còn do thiếu vitamin C
Giáp xác chân đều (Isopoda) cũng thường ký sinh trên mang giáp xác làm phồng mang và đen mang
Tùy theo nguyên nhân mà bệnh có thề khác nhau như đen mang (chủ yếu do dơ ao), mang đỏ (chủ yếu do thiếu Oxy), mang vàng và phồng lên (do phèn), mang có thể có màu xanh hoặc nâu do tảo lục hay tảo khuê
Loài nhiễm bệnh Tất cả các loài tôm biển, tôm hùm, tôm càng xanh, cua biển
nặng, toàn bộ mang sẽ có màu nâu đen, bị hoại tử Mang đen
là phản ứng tiết sắc tố melanine của cơ thể đối với mầm bệnh
Các vi khuẩn, nấm, protozoa, tảo hay sinh vật cơ hội sẽ tấn công vào mang là mang có màu sắc đặc trưng Mang có thể
bị phồng lên hay có màu đỏ
Tôm cua bị bệnh, mang sẽ bị tổn thương, hô hấp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nhất là khi môi trường thiếu oxy Tôm cua bỏ ăn, lờ đờ Tôm cua bị bệnh sẽ chết rải rác và có thể đến 80-90% hay giảm chất lượng thương phẩm
Trang 5Chẩn đoán Quan sát dựa vào dấu hiệu trên mang bằng mắt thường và
kính hiển vi Các bước tiếp theo như cấy vi khuẩn cũng cần thiết Ngoài ra, còn chẩn đoán nguyên nhân bằng cách đánh giá môi trường, điều kiện nuôi
cải thiện điều kiện môi trường nuôi và dinh dưỡng
II Bệnh hoại cơ
đột ngột, Oxy thấp, mật độ quá cao, sinh vật bám
Loài nhiễm bệnh Tất cả các loài tôm biển
trưởng thành
lên, sau đó lở loét, đặc biệt ở các đốt bụng thứ 4,5 và 6 Đôi khi các phụ bộ cũng bị hoại Cũng có trường hợp hiện tượng
bị hoại cơ bắt đầu từ đốt đuôi, sau đó hoại dần lên phần đầu Các vi khuẩn và nấm, và protozoa sau đó sẽ tấn công vào các vết thương làm bệnh trở nên trầm trọng hơn Tôm mất cân bằng trong điều hòa thẩm thấu, bỏ ăn Tôm có thể chết với số lượng không đáng kể đến 100% đàn
dưới kính hiển vi Xét nghiệm bằng phương pháp mô học mẫu cơ bị hoại tử
phương pháp cải thiện môi trường hay cải thiện chăm sóc quản lý hay dùng hóa chất trị Để phòng nên tránh làm sốc tôm
III Bệnh cong thân
với việc gây sốc tôm lúc trời nóng
Loài nhiễm bệnh Hầu hết các loài tôm biển
Trang 6Giai đoạn Tôm giống và tôm trưởng thành
thường trở lại được Tôm bệnh nhẹ có thể còn bơi lội được với tình trạng "lưng gù" Tuy nhiên, bệnh nặng tôm thường nằm nghiêng bên Vài tôm bệnh có thể phục hồi gây khó khăn cho tôm khi lột xác, bơi lội và bắt mồi
nóng
IV Bệnh lột xác không thành công
20-30% so với nước xanh Có lẽ do chất lượng nước trong nước xanh tốt hơn Cũng có thể do thiếu Leucithin Có liên quan giữa hoại vỏ với bẩy lột vỏ Nước ương nuôi với hàm lượng đạm (N) quá cao cũng trở ngại cho lột vỏ
Loài nhiễm bệnh Các loài tôm cua
Triệu chứng Xuất hiện thường ở cuối giai đoạn ấu trùng và đầu giai đoạn Pl
Khi lột xác, các phụ bộ thường bị vỏ dính, không lột được Có khi lột được nhưng bị dị dạng và mất các phụ bộ, hay đôi khi bị chết sau khi lột xong Trong số các ấu trùng giai đoạn cuối hay giai đoạn đầu Pl chết, có 85% bị bẫy lột xác hay dị dạng phụ bộ
Có thể gây chết 30% ấu trùng
chất lượng nước tốt sẽ giảm bệnh Tăng cường Artemia
Trang 7Tôm b en mang
Tôm b cong thân Hình 12.1 Bệnh do thối đuôi, đen mang và cong thân (Hình từ trên xuống)
Trang 8Tài liệu tham khảo
1 Lightner, D.V 1996 (Ed.), A handbook of shrimp pathology and diagnostic Procedures for disease of cultured Penaeid shrimp World Aquaculture Society, Baton Rouge, LA, USA
2 Quản lý sức khỏe ao nuôi tôm Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ dịch 2002
3 Manual of diagnostic Tests for Aquatic Animals, 2003 http://www.oie.int
4 Sindermann C.J and D.V Lightner 1988 Disease Diagnosis and Control in North American Aquaculture Elservier Scientific Publisher 431p