1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p1-chuong 4 pptx

23 979 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 855,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...3 - Chũy có mào nhô cao dạng vòng cung, ngắn tới đầu cuống râu 1, mép dứơi chũy có 1 răng duy nhất, chân ngực 2 trơn láng nhẵn …Macrobrachium mirabile 3/ - Chân ngực 2 có lông rậm

Trang 1

CHƯƠNG IV - ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI- PHÂN BỐ TÔM CARIDEA

I- ĐẶC ĐIỂM CHUNG :

+ Là nhóm tôm có nguồn gốc phát sinh từ nước ngọt nội địa, thuộc Infraorder CARIDEA,

bao gồm nhiều giống loài có giá trị kinh tế

+ Họ tôm Palaemonidae đóng vai trò quan trọng trong thủy vực tự nhiên

+ Đa phần sống ở thủy vực nước chảy như : kinh rạch, sông ngòi, ruộng trũng , một số sống

ở thủy vực tương đối tỉnh như ao, mương vườn

+ Có thành phần loài phong phú nhất trong số các họ thuộc tổng họ Palaemonoidea

+ Về đặc điểm hình thái cấu tạo cho thấy :

- Nhánh râu a1 có 3 nhánh

- Có 2 đôi chân ngực dạng kìm (Chela )

- Pleura 2 (Tấm vỏ bên thứ 2) che phủ pleura 1 (vòng vỏ 1) và pleura 3 (vòng vỏ 3)

- Không có sóng lưng

- Cơ quan sinh dục có cấu tạo không hoàn chỉnh và chuyên biệt

II- ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI HỌ TÔM PALAEMONIDAE

+ Đây còn gọi là họ tôm gai vì căn cứ vào số gai và vị trí của nó trên Carapace để phân loại đến giống

+ Ngoài ra dựa vào đặc điểm hình thái cấu tạo của chũy, công thức răng chũy, tỷ lệ các đốt ở đôi chân ngực 1 và chân ngực 2 để phân loại đến loài

+ Gồm nhiều giống tôm kinh tế, kích thước lớn như : giống Macrobrachium, Exopalaemon,

Palaemonetes, Leptocarpus

III- CÁC LOÀI TÔM THUỘC HỌ PALAEOMONIDAE PHỔ BIẾN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

III.1 GIỐNG MACROBRACHIUM Bate, 1868

* Đặc điểm hình thái phân loại giống Macrobrachium Bate, 1868

Gồm nhiều loài có giá trị kinh tế, kích thước lớn, đang được khai thác ngoài tự nhiên và

trong ao nuôi cá như : tôm càng xanh, tép trứng, tép rong

+ Đặc điểm hình thái phân loại : Trên carapace có gai râu và gai gan

Trang 2

- Brachycarpus ortman , 1891

- Macroletocheir stebbing, 1908

+ Đặc điểm chung :

- Cá thể tương đối tròn, có kích thước khá lớn, tuy nhiên một số loài có kích thước

nhỏ (như Macrobrachium lanchesteri De Man, 1911)

- Giáp đầu ngực (Carapace) trơn láng, cá thể trưởng thành ở một số loài có giáp đầu

ngực nhám do có nhiều mấu gai nhỏ , đặc biệt ở vùng sau chủy Có gai râu (Antennal spine)

và gai gan (Hepatic spine) Gai râu nằm ngay bên dưới gốc uốn tròn của hốc mắt, gai râu

cứng và lớn hơn gai gan Thường gai gan nằm bên dưới và sau gai râu Rãnh mang

(Branchial groove) ngắn và hẹp, bắt đầu từ mặt trước bên của giáp đầu ngực thẳng tới gai

gan và chấm dứt ở đây Một số loài tôm có rãnh mang nằm dưới gai gan và kéo dài về phía sau một đoạn

- Phần bụng láng, nhưng cũng có một số loài như loài Macrobrachium idae và

Macrobrachium sintangense có nhiều mấu gai nhỏ trên phần bụng cũng như trên giáp đầu

ngực Hốc mép cạnh bên của 3 đốt bụng đầu tiên rộng và tròn, đốt thứ 4 và 5 hẹp hơn thu nhỏ dần về phía sau Vỏ mép bên đốt thứ 6 rất nhỏ, chỉ là một mấu cứng hình tam giác chấm dứt bằng một điểm nhọn thẳng về phía sau, trên mép này có gai nhọn Mép sau cạnh đáy lõm

và nhô ra một mấu nhọn, mấu này được nối với Telson Telson thuôn nhỏ về phía sau, mặt lưng Telson láng hay được phủ bởi những mấu gai nhỏ (cá thể đực trưởng thành của loài

Macrobrachium idae, Macrobrachium sintangense Trên mặt lưng Telson có 2 đôi gai, đôi

trước nằm khoảng giữa Telson, đôi còn lại nằm khoảng giữa đỉnh ngọn Telson và đôi trước Mặt đỉnh ngọn Telson có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài và dài hơn mấu nhọn của mặt

đỉnh Telson (ngoại trừ ở loài Macrobrachium rosenbergii có đôi gai này ngắn hơn) Ở giữa đôi gai trong có một số lông tơ, số lượng lông tơ thay đổi từ 2 (Macrobrachium mirabile)

tới số lượng rất nhiều

- Mắt có cuống thường rất phát triển, gốc mắt hình cầu và thường rộng hơn cuống Mắt có màu đen và luôn có điểm mắt

- Râu 1 phát triển, cuống râu gồm 3 đốt : đốt gốc được gắn trên một tấm dẹp và rộng (Stylocerite) Góc trước bên của đốt này có một gai cứng hướng thẳng về phía trước và vượt qua mặt trước của đốt này Đốt 2 và 3 hẹp và ngắn hơn Nhánh râu ngoài (Exopod) có 2 nhánh , nhánh trong nhỏ và ngắn hơn

- Râu 2 có vảy râu rất phát triển, hình tấm dẹp, chiều dài gấp 2-3 lần chiều rộng Cạnh mép ngoài có một gai cứng, mặt trước tấm vảy râu uốn cong Cuống râu chỉ dài tới nửa vảy râu Trên cuống râu 2 luôn có gai ở phần gốc

- Hàm trên (Mandibula) có 2 phiến : phiến xé có 3 răng, xúc biện có 3 đốt ở trên mặt lưng phiến xé Phiến nghiền có 4 răng phẳng ở mép ngoài của răng nhô ra

- Hàm dưới 1 có phiến trên mảnh hơn, xúc biện là một thùy đôi

- Hàm dưới 2 có phiến trên và dưới thu hẹp lại chỉ có một rãnh sâu chia đôi

- Xúc biện đơn giản Tấm quạt nước rộng và mỏng

- Các đôi chân hàm có Exopod rất phát triển, Endopod có dạng chân

KHÓA PHÂN LOẠI CÁC LOÀI TÔM THUỘC GIỐNG

Trang 3

MACROBRACHIUM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1/ - Carpus ngắn hơn hoặc bằng Merus … 2

- Carpus dài hơn Merus 4

2/ - Chũy thẳng hình mũi mác, không có mào nhô cao, ngắn tới đầu cuống râu 1,

chân ngực 2 nhám 3

- Chũy có mào nhô cao dạng vòng cung, ngắn tới đầu cuống râu 1, mép dứơi

chũy có 1 răng duy nhất, chân ngực 2 trơn láng (nhẵn) …Macrobrachium mirabile

3/ - Chân ngực 2 có lông rậm bao phủ từì phần bàn (palm) đến phần ngón (finger),

có một hàng gồm nhiều răng nhỏ phân bố đều dọc theo mép kẹp

Macrobrachium.esculentum

- Chân ngực 2 không có lông rậm bao phủ, chỉ có một vài tơ cứïng rải rác, chỉ có

2 răng nhỏ phân bố theo dạng cài răng lược ở 2 bên bờ cắt của mép kẹp (mỗi

bên có 1 răng)……….… Macrobrachium javanicum

4/ - Chân ngực 2 nhám, có lông rậm mượt bao phủ 2/3 đốt ngón (Dactylus) kể từ

gốc .5

- Chân ngực 2 có hoặc không có lông rậm bao phủ .6

5/ - Chân ngực 2 dài hơn chiều dài cơ thể rõ rệt Carpus dài bằng 2/3 - 3/4 Propodus;

chũy ngằn xấp xỉ vảy râu, mép dưới chũy có 3-5 răng

.Macrobrachium sintangense

- Chân ngực 2 tương đương hoặc hơi ngắn hơn chiều dài cơ thể Carpus xấp xỉ

hoặc hơi ngắn hơn Propodus, chũy vượt quá vảy râu, mép dưới chũy có 5-7 răng

7/ - Chân ngực 2 có lông tơ dày bao phủ 2/3 đốt ngón cử động (mobile finger) kể từ

gốc của phần ngón (finger) Đốt ngón cố định (fixed finger) chỉ có lông tơ nằm dọc

theo bờ cắt (mép kẹp), các bề mặt còn lại đều lộ trần Chân ngực 2 dài so với chiều

dài cơ thể, các đốt đều có gai cứng lớn phân bố, mép dưới chũy có 8-14 răng

.Macrobrachium rosenbergii

- Chân ngực 2 có hoặc không có lông tơ bao phủ 1/2 đốt ngón (Dactylus) kể từ

gốc , các đốt có gai mịn, phân bố hơi thưa, mép dưới chũy có 3-4 răng

.Macrobrachium mammillodactylus

8/ - Chân ngực 2 trơn láng, ngắn hơn chiều dài cơ thể Mép trên chũy có 7-9 răng,

mép dưới chũy có 2- 4 răng; ba đốt bụng sau rất hẹp, đốt bụng thứ 6 dài bằng

chiều dài Telson và gấp 2 lần đốt bụng thứï 5 Macrobrachium lanchesteri

- Chân ngực 2 rất nhám, dài hơn chiều dài cơ thể rõ rệt Carpus hơi phình to ở phần

giữa của các đốt trên chân ngực 2, dài gấp 2.2 - 2.3 lần Merus Mép trên chũy có

10- 11 răng, đốt bụng thứï 6 dài hơn đốt bụng 5 và hơi ngắn hơn chiều dài Telson

.Macrobarchium idae

MÔ TẢ VÀ ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG MỘT SỐ LOÀI TÔM KINH TẾ

THUỘC GIỐNG MACROBRACHIUM Ở ĐBSCL

Trang 4

Loài 1: Macrobrachium equidens (Dana, 1852) – Tôm trứng

+ Synonyms :

- Palaemon equidens Dana , 1852

- Palaemon sundaicus bataviana De Man, 1879

- Palaemon (Exopalaemon) sundaicus brachydactyla Nobili , 1899

- Palaemon (Exopalaemon) acanthosoma Nobili , 1899

- Palaemon (Exopalaemon) sundaicus baramensis De Man,1902

- Palaemon (Exopalaemon) nasutus Nobili ,1903

- Palaemon sulcatus Henderson & Mathai , 1910

+ Tên theo F.A.O : Rough river prawn

+Tên địa phương : Tôm trứng , tép trứng

+ Phân bố :

* Trên thế giới: Từ Madagascar tới Nam Trung quốc, New Britain, New Caledonia và Việt Nam

+ Mô tả :

- Vỏ giáp nhẵn, hơi nhám ở những con đực trưởng thành

- Chủy vượt quá vẩy râu một ít , hơi uốn cong ở 1/3 kể từ ngọn

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : Ở con đực trưởng thành, chân ngực 2 không dài hơn chiều dài cơ thể Có nhiều gai mịn phân bố ở các đốt Ở con cái cũng phát triển nhưng mảnh

và ngắn hơn chiều dài cơ thể Merus bằng 2/3 - 3/4 Carpus, Propodus xấp xỉ hoặc hơi dài hơn Carpus, phần bàn (Palm) dài bằng hoặc hơi dài hơn phần ngón (Finger) Propodus dài gấp 2 - 2.5 lần Dactylus Ở 2/3 đốt ngón kể từ gốc có lông tơ bao phủ

- Ba đôi chân ngực còn lại có Dactylus dài vượt qua vảy râu Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngựüc 5

- Chân bụng (Pleopod): Chân bụng 1 ở con đực có nhánh trong (Endopod) hình hạt đậu, có vết lõm ở phần giữa, cao gần bằng 1/2 nhánh ngoài (Exopod); phần phụ đực

(Appendix masculina) cao bằng 3/4 nhánh ngoài Ở con cái chân bụng 1có nhánh trong dạng

hình que và có túm lông tơ ở phần ngọn, nhánh trong cao bằng 1/3 nhánh ngoài

- Gai đuôi (Telson): đỉnh hơi nhọn có dạng hình tam giác, rìa đỉnh có 2 đôi gai : đôi ngoài ngắn, đôi trong rất dài gấp khoảng 3-4 lần đôi ngoài Giữa 2 đôi gai có 3 đôi lông tơ

Trang 5

cứng dạng lông chim (fearthered setae)

- Chân đuôi (Uropod): nhánh ngoài và nhánh trong dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson

Loài 2 : Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma

+ Synonyms :

- Palaemon esculentum Thallwitz , 1891

- Palaemon dulcis Thallwitz, 1891

+ Tên theo F.A.O : Sweet river prawn

+ Tên địa phương :

+ Phân bố :

- Trên thế giới : Celebes, Indonesia, Philippines và Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt

- Vẩy râu (Scaphocerite) : phần gốc hơi phình rộng hơn phần ngọn, đầu vẩy bằng

- Chân ngực1 (Periopod1): mảnh, dài vượt khỏi vảy râu một đoạn bằng 2/3 đốt Carpus Carpus dài gấp 1.4-1.8 lần đốt Propodus Phần ngón (finger) ngắn hơn phần phần bàn (Palm)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : Phát triển không đều ở con đợc và con cái Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa, có nhiều gai mịn phân bố Lông tơ dày bao phủ ở phần bàn (Palm) nhiều hơn ở phần ngón (finger) Phía trong mép kẹp có nhiều răng nhỏ phân bố đều từ gốc đến ngọn của mép kẹp (bờ cắt) Ở càng lớn có đốt Carpus nhỏ hơn

Merus và bằng 0.4-0.6 lần Merus; Propodus gấp 1.7-2 lần Merus, phần bàn (Palm) ngắn hơn phần ngón (Finger)

- Chân bụng (Pleopod): Nhánh trong chân bụng 1 ở con đực hình hạt đậu, mép trong

có vết lõm ở khoảng 1/3 kể từì gốc Gốc nhánh trong của chân này có túm lông tơ

- Gai đuôi (Telson): Trên lưng có 2 đôi gai, đỉnh Telson ngắn, hơi tù không thon nhọn Rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài và dài hơn đỉnh Telson, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson

Loài 3 : Macrobrachium idae ( Heller , 1862 )

Trang 6

+ Synonyms :

- Palaemon idae Heller , 1862

- Palaemon (Exopalaemon) idae De Man, 1897

- Palaemon (Exopalaemon) ritsemae De Man , 1897

- Palaemon (Exopalaemon) idae subinermis Nobili , 1899

- Palaemon (Exopalaemon) mariae Coutière, 1900

- Palaemon (Exopalaemon) robustus De Man ,1902

+ Tên theo F.A.O : Orana river prawn

+ Tên địa phương : Tôm trấu , tép càng

- Vẩy râu (Scaphocerite) : có đầu hơi tròn lệch về phía trong, thon dài, hơi phình ở

gốc, mép ngoài hơi lồi

- Chân ngực1 (Periopod 1) : mảnh, vượt qua vảy râu một khoảng bằng 1/2 Carpus,

phần bàn (Palm) dài bằng phần ngón; Carpus dài gấp 1.3 lần Merus và gấp 2.4 lần Propodus

- Chân ngưc 2 (Periopod 2) : rất phát triển ở con đực, thường không đồng dạng Chân

lớn có chiều dài hơn chiều dài cơ thể (LPr2 > LT ) Trên các đốt có phủ nhiều gai mịn, Carpus dài hơn Merus và gấp 1.3-1.5 lần Propodus Dọc theo hai bờ cắt của mép kẹp có phủ lông tơ dày mịn Phần gốc của đốt ngón cố định (Fixed finger) có 3-4 răng nhỏ dính liền

nhau rồi đến 1 răng lớn Phần gốc của đốt ngón di động (mobile finger) có 2 răng rời nhau

Ở con cái, chân ngực 2 (Pr2) có kích thước nhỏ hơn

- Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, dài vượt qua vảy râu, trên có nhiều gai mịn phân bố

- Phần bụng (Abdomen) : Vòng vỏ (Pleura) ở cuối đốt bụng thứ 6 nhọn có dạng gai Đốt bụng 6 dài hơn đốt bụng 5 và ngắn hơn Telson

- Chân bụng (Pleopod): Ở con đực nhánh trong chân bụng 1 có dạng hình hạt đậu, vết lõm khá rõ và ở gần giữa Ở con cái, chân bụng 1 có dạng bình thường Chân bụng 2 của con

đực có nhánh trong (Endopod) cao bằng 1/2 phần phụ đực (Appendix masculina)

- Gai đuôi (Telson): Có mặt lưng nhám, có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài, giữa có 3 đôi lông tơ dạng lông chim

Trang 7

Loài 4 : Macrobrachium javanicum (Heller , 1862)

+ Synonyms :

- Palaemon javanicus Heller , 1860

- Palaemon ( Exopalaemon) javanicus De Man, 1892

- Palaemon ( Exopalaemon ) negletus De Man , 1905

- Macrobrachium negletus Suvatti, 1937

+ Tên theo F.A.O : Java river prawn

+ Phân bố :

- Trên thế giới : Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Indonexia (Sumatra, Java,Celebes)

+ Môi trường : Sống ở thủy vực nước ngọt Gặp ở suối Bãi chén thuộc đảo Kiên Hải (Kiên

- Giáp đầu ngực : nhám, dài hơn chiều dài chủy Gai râu cứng, gai gan nhỏ nằm sát

gốc gai râu, nhưng hai gai không cùng nằm trên một đường thẳng

- Vẩy râu (Scaphocerite) : dài vượt ngọn chủy, mép trong ở phần trước của đầu tấm

hơi nhô ra

- Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh, nhỏ, phần ngón (Finger) dài xấp xỉ phần bàn

(Palm) Carpus gấp 1.8-2.0 lần propodus và gấp 1.2-1.4 lần Merus Ở con đực trưởng thành,

đốt Ischium có mang những lông cứng, nhỏ

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : không cân xứng, có nhiều gai nhỏ phân bố rậm trên các

đốt, nhất là ở đốt ngón (Dactylus) Carpus hơi ngắn hơn và dài khoảng 4/5 đốt Merus;

Propodus dài gấp 2.3 -2.4 lần Carpus và gấp 2.1-2.3 lần Merus Phần bàn (Palm) dài hăn

phần ngón (finger) Mép kẹp không có lông tơ mịn dày bao phủ Đoạn 1/3 đốt ngón kể từì

gốc, có 2 răng ở mỗi bên bờ cắt và khi 2 bờ cắt khép lại các răng sẽ sắp xếp theo dạng cài

răng lược, 2/3 còn lại của đốt ngón có tấm kitin ở bờ cắt và có ít tơ cứng phân bố Ở chân

ngực 2 nhỏ, cấu tạo cũng giống chân ngực 2 lớn nhưng hơi mảnh hơn Về tỷ lệ thì có đốt

Carpus bằng khoảng 4/5 đốt Merus; phần bàn (Palm) dài gấp 1.8 lần phần ngón (Finger)

- Ba đôi chân ngực sau đều thô và nhám hơn chân ngực 1, có lông cứng phân bố rải

rác

- Phần bụng (Abdomen): có đốt bụng 6 dài gấp 1.5 lần đốt bụng 5 và bằng 2/3

Telson

- Gai đuôi (Telson): Có đỉnh tù, ngắn, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn và đôi trong dài

gấp 3 lần đôi ngoài, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim Mặt lưng Telson có 2 đôi gai

- Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài bằng nhau và dài hơn

Telson

Loài 5 : Macrobrachium lanchesteri ( De Man, 1911) –Tép rong

Trang 8

+ Synonyms:

- Palaemon (Exopalaemon) lanchesteri De Man, 1911

- Palaemon paucidens Lanchesteri, 1911

- Palaemon lanchesteri Kemp, 1918

+ Tên theo F.A.O : Riceland prawn

+ Tên địa phương : Tép trấu, Tép bò

+ Phân bố :

* Trên thế giới : Thái Lan, Mã Lai, Ấn Độ và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

- Giáp đầu ngực : dài hơn chiều dài chủy Gai râu thẳng, gai gan hơi nghiêng xuống

- Vẩy râu (Scaphocerite) : dạng chữ nhựt, đầu ngọn hơi tròn

- Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, Carpus thường gấp 2- 2.5 lần Propodus Phần ngón

(Finger) xấp xỉ hoặc hơi ngắn hơn phần bàn (Palm) Carpus gấp 1.3 lần Merus

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : dài hơn vảy râu một đoạn bằng Propodus, kém phát triển, trơn láng Carpus gấp 1.5 lần Merus ; Propodus ngắn hơn và bằng 0.8 lần Carpus Mép trong kẹp ở đốt ngón cố định gần phần gốc có 2-3 răng nhỏ liền nhau, đốt ngón di động có 2 răng rời rạc Dọc theo phần ngón có ít lông tơ phân bố rải rác

- Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, bờ sau của đốt Propodus có một ít lông tơ phân

- Palaemon ( Eupalaemon) wolterstorfii Nobili, 1900

- Palaemon philippinensis Cowles, 1914

- Palaemon (Eupalaemon) philippinensis) J.Roux, 1921

- Palaemon talaverace Blanco, 1939

+ Tên theo F.A.O : Knobtooth prawn

+ Tên địa phương : Tép hột mít

Trang 9

+ Phân bố :

* Trên thế giới : Philippines, Indonesia, New Guinea và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

- Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh dài vượt qua vảy Carpus dài hơn Merus và gấp 2

lần Propodus Phần ngón (Finger) dài bằng phần bàn (Palm)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : có phát triển nhưng không dài hơn chiều dài cơ thể Phần kẹp (Chela) có lông tơ bao phủ một đoạn bằng 1/2 kể từ gốc, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Propodus gấp 1.2-1.3 lần Carpus, Carpus dài hơn Merus Trên chân ngực Pr2 có những gai mịn phân bố, có 2 răng nhỏ trong mép kẹp ở đốt ngón di động và 1 răng nhỏ trong mép kẹp của đốt ngón cố định

- Chân ngực 3 và chân ngực 4 tương đương và dài hơn Pr5 Ở chân ngực 3 một phần nhỏ của Propodus vượt qua vảy râu, Propodus gấp 2 lần Carpus, Merus tương đương Propodus

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, các đôi chân bụng còn lại có dạng thông thường

- Phần bụng (Abdomen) : Tổng chiều dài đốt bụng 5 và 6 bằng chiều dài Telson

- Gai đuôi (Telson): Có đỉnh nhọn, dạng tam giác, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và dài gấp 2 gai ngoài Giữa 2 đôi gai này có có 3 đôi lông tơ dạng lông chim Mặt lưng Telson có 2 đôi gai

- Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài tương đương nhau và dài hơn Telson

Loài 7 : Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917 ) – Tép mồng sen

+ Synonyms :

- Palaemon mirabilis Kemp, 1917

- Palaemon mirabilis Sewell, 1934

- Macrobrachium mirabilis Suvatti, 1937

- Palaemon talaverace Blanco, 1939

+Tên theo F.A.O : Shortleg river prawn

+Tên địa phương : Tép mồng , tép gạo

+ Phân bố :

Trang 10

* Trên thế giới : Đông Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Bangladesh, Borneo và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt

- Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngực 5

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, ở con cái có túm lông tơ ở đầu

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh hơi nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài, vượt qua đỉnh Telson, giữa có một đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài xấp xỉ nhau và dài hơn Telson

Loài 8 : Macrobrachium rosenbergii (De Man, 1879) – Tôm càng xanh, càng lửa

+ Synonyms :

- Palaemon carcinus rosenbergii Ortmann, 1891

- Palaemon (Exopalaemon) rosenbergii Nobili, 1899

- Palaemon spinipes Schenkel, 1902

- Palaemon daqueti Sunier,1925

- Cryphiops ( Macrobrachium ) rosenbergii Jhonson, 1966

+ Tên theo F.A.O : Giant river prawn

+ Tên địa phương : Tép càng xanh , tôm càng lửa

Trang 11

trong Vỏ giáp con đực hơi nhám, con cái trơn láng

- Chủy dài vượt qua vảy râu, gốc có mào nhô cao, bản chủy mỏng, uốn cong ở 1/2 kể từì gốc Có 3 răng sau hốc mắt

2- 3/11 - 16

(10 - 15)

- Giáp đầu ngực : có gai mịn, gai râu và gai gan cứng Gai râu chếch lên và gai gan

nằm dưới gốc gai râu, hướng xuống Rãnh mang (Branchiostegal groove) rõ, vượt qua gai

râu

- Vẩy râu (Scaphocerite) : hình chữ nhựt, đầu ngọn nhọn, hơi lệch về phía ngoài

- Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, ngắn hơn nhiều so với chiều dài cơ thể Carpus

thường vượt quá vảy râu (Ở những cá thể còn non, chỉ có một phần Propodus vượt qua vảy râu) Carpus gấp khoảng 2 lần Propodus, phần bàn (Palm) tương đương phần ngón (Finger)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : Ở con đực rất phát triển, có màu xanh dương đậm, từ đốt Carpus trở ra có pha sắc tố cam, có nhiều gai cứng bao phủ Carpus dài bằng 1/2 Propodus, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Trên đốt ngón di động có đám lông mịn bao phủ rất dày, mép trong của đốt ngón cố định có 4-5 răng, có 1 răng ở gần giữa, 3-4 răng liền nhau ở phần gốc Ở con cái, chân ngực 2 nhỏ hơn hoặc xấp xỉ chiều dài cơ thể, các gai phân

bố trên chân ngực 2 thì nhỏ, màu sắc giống ở con đực

- Ba đôi chân ngực còn lại mảnh hơn nhiều, tương đương nhau Propodus dài gấp 2 lần Carpus Merus tương đương Propodus nhưng chắc, khoẻ hơn Các đốt đều hơi nhám và

có hàng lông tơ cứng phân bố rải rác

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu cao khoảng gần 1/2 nhánh ngoài (Exopod), vết lõm ở vị trí dưới 1/2 kể từ gốc Ở con cái nhánh trong có túm lông tơ ở đầu nhánh Chân bụng 2 ở con đực có phần phụ đực (Appendix masculina) dạng hình que cứng, có lông tơ bao phủ

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và hơi dài hơn Telson

+ Nhận xét và đối chiếu :

Qua nghiên cứu, đã phát hiện có hai kiểu hình (Phenotype) của loài Macrobrachium

rosenbergii, thường được gọi là tôm càng xanh và tôm càng lửa Để phân biệt 2 dạng này

qua quan sát hình thái bên ngòai, có những điểm khác biệt sau :

- Về màu sắc : Tôm càng xanh có màu xanh dương đậm pha trắng trong, chỉ có một ít sắc tố

cam ở chân ngực 2 Tôm càng lửa có màu cam, hơi có chút ít sắc tố ở sóng lưng và trên chân ngựüc 2

- Về hình dạng và kích thước tổng quát : Nhìn chung 2 dạng này rất giống nhau về đặc

điểm hình dạng, công thức răng chủy, về cấu tạo Telson, chân đuôi, vảy râu Ở tôm càng xanh thì gốc chủy có mào nhô cao hơn, vỏ giáp ở con đực nhám hơn so với tôm càng lửa Những đặc điểm hình thái còn lại rất giống nhau giữa 2 dạng này Điều lưu ý là ở tôm càng lửa dù con đực hay con cái cũng đều có nét mảnh mai, mềm yếu hơn so với tôm càng xanh

Ngày đăng: 30/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 36a : Loài Macrobrachium  idae - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p1-chuong 4 pptx
Hình 36a Loài Macrobrachium idae (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w