1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III

90 492 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Tác giả Lê Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III

Trang 1

mở đầu

T ừ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế nước ta đã và đang

chuyển dần từ kinh tế tập trung, bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt nam khởi xướng và lãnh

đạo đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển, góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế nước nhà; Song cũng phát sinh những vấn đề phức tạp, đặt ra cho nền kinh tế nói chung và cho các ngành các cấp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi phải có những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ để thích nghi và đáp ứng với môi trường mới, đảm bảo nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và đúng định hướng

Xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, kinh doanh xăng dầu được coi là một ngành kinh tế trọng yếu, có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nước, hướng dẫn và thay đổi cơ cấu tiêu dùng theo hướng văn minh, ích lợi hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế Kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước là một vấn đề còn đang mới mẻ ở nước ta Thực tế những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt được những kết quả nhất định Song khó khăn, tồn tại không phải là ít : Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh xăng dầu tiến hành chưa mạnh mẽ so với một số lĩnh vực khác; Môi trường kinh doanh xăng dầu ngày càng biến động và thay đổi; Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước đang tăng nhanh nhu cầu xăng dầu Nhiều vấn đề về kinh doanh xăng dầu trong tình hình mới đang đặt ra những yêu cầu mới hết sức bức xúc nếu không đổi mới tích cực sẽ không đáp ứng được tình hình đó

Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, là đại diện của PETROLIMEX tại Hải Phòng, có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hải phòng và khu vực lân cận

Nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty xăng dầu khu vực III nói riêng là phải đẩy mạnh bán hàng với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao

Do đó công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nhằm bảo toàn vốn và phát triển kinh doanh thực sự là một vấn đề có ý nghĩa lớn lao cả về lý luận và thực tiễn

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty xăng dầu khu vực III, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài sau:

"Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu

khu vực III"

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm ba phần :

- Phần 1 : Những vấn đề lý luận về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

- Phần 2 : Tình hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng

hoá tại Công ty Xăng dầu khu vực III

- Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu khu vực III

Do thời gian có hạn, tài liệu nghiên cứu không nhiều chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp

để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị

Đông và các thầy cô giáo, sự tạo điều kiện giúp đỡ của lãnh đạo công ty Xăng dầu khu vực III, các nhân viên phòng Kế toán, phòng kinh doanh để tôi hoàn thành đề tài này

Sinh viên thực hiện

Lê thị thu hà

Trang 3

Phần I

Những vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trong các

doanh nghiệp -

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm vào mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là phương tiện để duy trì và tái sản xuất mở rộng, là phương tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại Làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại

và liên tục phát triển là phụ thuộc vào trình độ quản lý và xử lý thông tin kinh tế của chủ doanh nghiệp và những người làm công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng Hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi, là thước đo

để đánh giá sự cố gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường phải xác định được vị trí hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp để trên cơ sở đó vạch ra những hướng đi đúng đắn, có cơ sở khoa học bảo đảm cho sự thành công của doanh nghiệp

I- Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm và kết quả tiêu thụ

1 Khái niệm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

a-Tiêu thụ

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hoá thông qua quá trình trao đổi Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hàng hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thái kết quả kinh doanh là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua quá trình tiêu thụ nhu cầu của người tiêu dùng về một giá trị sử dụng nhất định được thoả mãn và giá trị của hàng hoá được thực hiện

Xét từ góc độ kinh tế , tiêu thụ hàng hoá là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá để nhận về một lượng giá trị tương đương Theo đó quá trình tiêu thụ hàng hoá có thể chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn I: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giao

sản phẩm hàng hoá cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận

động của hàng hoá Tuy nhiên, nó chưa phản ánh được kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá, chưa có cơ sở để bảo đảm quá trình tiêu thụ được hoàn tất , bởi hàng hoá gửi đi

đó chưa được khẳng định là sẽ thu được tiền

Trang 4

- Giai đoạn II: Khách hàng trả tiền hoặc xác nhận sẽ trả tiền Khi đó quá trình

tiêu thụ hàng hoá được hoàn tất, đơn vị có thu nhập để bù đắp chi phí và hình thành kết quả kinh doanh

Tóm lại quá trình tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán, khách hàng đồng

ý mua và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá từ doanh nghiệp sang cho khách hàng

Doanh nghiệp giao cho khách hàng một khối lượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của đơn vị

b Xác định kết quả kinh doanh hàng hoá :

Kết quả kinh doanh hàng hoá là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào qui mô chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Đó không chỉ là tấm gương phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này mà còn tác động đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của kỳ tiếp theo

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt

được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả

là lãi, ngược lại thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường

được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quí hay năm, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và các yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Kết quả

tiêu thụ =

Doanh thu bán hàng thuần -

Giá vốn hàng

-Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

2 Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của việc công tác tiêu thụ hàng hoá :

a- Vai trò của tiêu thụ hàng hoá :

Đặc trưng lớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra để bán nhằm thực hiện những mục tiêu đã quy định trong chương trình hoạt động của người sản xuất, của mỗi doanh nghiệp Do đó tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội , quá trình sản xuất sản phẩm chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa người bán với người mua đã diễn ra và quyền sở hữu về hàng hoá đã thay đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trình kinh doanh và là yếu

tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Trang 5

Tiêu thụ hàng hoá là lĩnh vực hoạt động chuyên doanh trong lưu thông hàng hoá Thật vậy, quá trình sản xuất xã hội gồm ba khâu:

Như vậy thông qua thị trường, tiêu thụ góp phần điều hoà sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng giữa hàng hoá và tiền tệ trong lưu thông, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán đồng thời đó là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thứ hai, tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo

ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phương thức tiêu thụ, phù hợp với yêu cầu của khách hàng Để quá trình tiêu thụ diễn ra được thuận lợi thì hàng hoá không chỉ bảo đảm về chất lượng mà còn phải phù hợp với thị hiếu tiêu dùng luôn biến động, cạnh tranh được với những mặt hàng khác

về cả mẫu mã, chất lượng, giá cả cũng như phương thức bán hàng và khâu phục vụ sau bán hàng, nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng

Thứ ba, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh áp dụng những biện pháp tiêu thụ

đúng đắn, đảm bảo cho người tiêu dùng những hàng hóa tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra nâng cao doanh thu do đó thị trường được mở rộng và khẳng định được uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các chủ thể khác như bạn hàng, chủ nợ , nhà

đầu tư động viên người lao động hoàn thành và phát huy sáng kiến trong sản xuất kinh doanh

Trang 6

Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ

sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời

kỳ nhất định của doanh nghiệp, thực lãi của doanh nghiệp là xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước với tập thể và cá nhân người lao động Xác định đúng kết quả kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời cung cấp số liệu cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín cho doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh không còn chế độ bao cấp và cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, việc xác định kết quả kinh doanh đã trở thành một yêu cầu bức thiết và cũng là một thử thách quyết định

đối với tài năng của các nhà quản lý

Như vậy, tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng Có thể khẳng định rằng hiệu quả kinh doanh của đơn vị được đánh giá thông qua khối lượng hàng hoá được thị trường thừa nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

b Các yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá

Doanh nghiệp thương mại là hợp phần tất yếu, quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tập trung nhất các mối quan hệ lớn trong xã hội và cũng là nơi diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa bị xoá bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới chưa hoàn chỉnh cùng đan xen tồn tại với nhau vì vậy phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

- Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải được quản lý từ khâu ký kết hợp đồng tiêu thụ,đến các khâu gửi hàng,xuất bán, thanh toán tiền hàng cho đến khi chấm dứt hợp

Trang 7

thương mại phải luôn xác định được mình kinh doanh cái gì? kinh doanh như thế nào?

đồng thời tạo ra sự thuận tiện trong qua hệ mua bán trên cơ sở áp dụng linh hoạt các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng

c Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kêt quả kinh doanh :

Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa đối với sự sống còn của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chính vì lẽ đó mà kế toán tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hoá Thông qua các thông tin từ kế toán mà người

điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ hoàn thành tiêu thụ, phát hiện kịp thời sai sót ở từng khâu trong quá trình lập và thực hiện quá trình mua, tiêu thụ và dự trữ hàng hoá từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp hơn để đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao

Đối với nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, kế toán có nhiệm vụ cung cấp tài liệu về qua trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá giúp cho việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị, cụ thể kế toán tiêu thụ cần thực hiện những nhiệm vụ sau :

- Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ hàng hoá: Mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời gian và địa điểm theo tổng số, theo nhóm hàng Quan trọng nhất là chỉ tiêu lãi thuần về hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết hàng bán ở tất cả các trạng thái: hàng đi

đường, hàng trong kho, trong quầy nhằm bảo đảm an toàn hàng hoá ở tất cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng và doanh thu thuần để xác

định kết quả kinh doanh Đôn đốc kiểm tra đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý

- Phản ánh, giám đốc thực hiện kết quả kinh doanh, cung cấp số liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như nghĩa

vụ đối với Nhà nước

- Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch bán hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn, giám

đốc sự an toàn của hàng hoá cho đến khi người mua nhận hàng

- Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ bán hàng nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu tiêu thụ hàng hoá, kiểm tra, giám sát quá trình thanh toán tiền hàng của khách hàng Với nghiệp vụ tiêu thụ bán lẻ kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra việc bảo

đảm an toàn cho hàng hoá hiện có tại đơn vị cả về số lượng, chất lượng, kiểm tra việc nộp tiền bán hàng đầy đủ và kịp thời

- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đựơc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng

và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian

Trang 8

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót và không qúa phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu của quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp để phát huy được ưu điểm của chúng và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý, đơn giản, tiết kiệm

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp Xác

định chính xác đúng chế độ các khoản thuế phải nộp về sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ Phân bổ chi phí hợp lý còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ để xác định đúng kết quả kinh doanh Xác định đúng đắn chính xác kết quả kinh doanh hàng hoá, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và thu nhập của đơn vị, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt

động sản xuất kinh doanh, giúp cho ban lãnh đạo của đơn vị nắm được thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hoá của mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường

II- Tổ chức kế toán tiêu thụ

1- Kế toán doanh thu tiêu thụ

1.1 - Một số khái niệm về doanh thu tiêu thụ

1.1.1- Doanh thu bán hàng:

Là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng ( đã được thực hiện ) Giá trị của hàng bán được thoả thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ và đã được ghi trên hóa đơn bán hàng; hoặc ghi trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc là sự thoả thuận về giá bán hàng giữa người mua và người bán

Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay ( do các thoả thuận về thanh toán háng bán ) sau khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm,

hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

1.1.2 - Doanh thu bán hàng thuần:

Là doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được ( hay còn gọi là doanh thu thuần ) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: Doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại; chiết khấu thanh toán; giảm giá hàng đã bán hoặc hàng đã bán bị trả lại ( do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế ) và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu được tính trên khối lượng và doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán

Trang 9

1.1.3 - Doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ, lao

vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

1.1.4- Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán:

Trong kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp vận động hết sức đa dạng, hàng hoá xuất đi với nhiều mục đích khác nhau Do vậy việc xác định chính xác hàng hoá được coi là hàng bán có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc quản lý hàng hoá mà đối với cả công tác kế toán bán hàng Nó tạo điều kiện cho việc sử dụng các tài khoản một cách đứng đắn, phản ánh chính xác doanh thu tiêu thụ,thuế GTGT phải nộp và xác định kết quả hàng bán trong kỳ kinh doanh

Hàng hoá được coi là hàng bán phải có đủ các điều kiện sau:

- Hàng hoá phải thông qua phương thức mua bán tức là việc bán hàng phải thu

được tiền hoặc phải có quan hệ thanh toán tiền hàng

- Phải có sự chuyển đổi quyền sở hữu: Người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, được quyền sở hữu về tiền tệ,người mua thì ngược lại được quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền tệ

- Hàng hoá mua vào với mục đích để bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán ra Tuy nhiên do yêu cầu của quản lý ,có trường hợp hàng hoá không đủ ba điều kiện trên vẫn được xếp vào hàng bán:

- Hàng xuất dùng làm văn phòng phẩm

- Hàng xuất để sửa chữa TSCĐ

- Hàng bị hư hỏng tổn thất trong quá trình bán nhưng theo hợp đồng bên mua chịu

Việc xác định đúng đắn thời điểm ghi chép và phạm vi hàng bán sẽ đảm bảo việc xác

định đúng đắn doanh thu chính xác Hơn nữa việc này giúp cho công tác quản lý kinh doanh đơn vị tốt hơn,trong việc quản lý tiền bán hàng tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quay vòng vốn nhanh hơn

1.1.5 - Các tài khoản sử dụng hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá :

1.1.5.1 - Các nguyên tắc chung xác định doanh thu tiêu thụ hàng hóa:

- Hạch toán doanh thu bán hàng phải tôn trọng nguyên tắc chi phí và doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh phải phù hợp theo niên độ kế toán

Trang 10

- Chỉ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ các khoản doanh thu bán hàng của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã

được xác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán Không hạch toán vào các tài khoản doanh thu những khoản doanh thu bán hàng chưa chắc chắn có khả năng được thực hiện

- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được theo dõi chi

tiết cho từng loại hình kinh doanh Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nhằm phục vụ cho việc xác định đầy

đủ , chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý tài chính và lập báo cáo kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp

- Trường hợp bán hàng thông thường thì mức giá để ghi doanh thu là giá bán ghi trên hóa đơn

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì mức giá

để ghi doanh thu là giá bán chưa có thuế

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì mức giá

để ghi doanh thu là giá thanh toán

- Trường hợp bán hàng theo phương thức cho khách hàng trả góp thì mức giá để ghi doanh thu là giá bán thu tiền mộp lần Phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu được

và giá bán thu tiền một lần được tính vào thu nhập hoạt động tài chính ( phần này không phảI chịu GTGT )

- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng qua các cơ sở đại lý thì doanh thu tính theo giá bán mà doanh nghiệp qui định cho các đại lý ( không được trừ tiền hoa hồng )

- Đối với các cơ sở là đại lý nhận bán hộ và bán theo giá qui định thì doanh thu

được tính bằng tiền hoa hồng được hưởng ( Không phảI chịu thuế GTGT )

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì mức giá để ghi doanh thu được tính theo giá bán thông thường của sản phẩm xuất đổi

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình để biếu tặng; quảng cáo tiếp thị hoặc là hàng cứu trợ nhân đạo thì vẫn phải ghi doanh thu theo giá bán thông thường của sản phẩm

- Các khoản chiết khấu, trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ phải được hạch toán riêng biệt Căn cứ vào nội dung của khoản chiết khấu hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán với khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ để hạch toán vào các tài khoản có liên quan

- Về nguyên tắc, cuối kỳ hạch toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thực tế thực hiện trong kỳ kế toán

được kết chuyển vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" Các loại tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

Trang 11

1.1.5.2-Tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng ":

- Chỉ phản ánh vào tài khoản doanh thu bán hàng số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ được xác định là tiêu thụ là khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà người bán đã bán , đã cung cấp hoặc

đã thực hiện theo yêu cầu của khách hàng và đã được khách hàng thanh toán ngay

bằng tiền hay chấp nhận hoặc cam kết sẽ thanh toán ( ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoặc các chứng từ có liên quan khác )

Giá bán ( giá đơn vị hàng bán ) làm căn cứ tính doanh thu bán hàng thực hiện trong

kỳ hạch toán là giá bán thực tế , tức số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng , các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và ngưới bán

- Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:

+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến

+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm , lao vụ, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty , tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm , lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ )

+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Trị giá sản phẩm hàng hoá đang gửi bán , dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp thuận thanh toán của người mua

+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác

khoản phải trả , nhưng trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động tài chính

và hạch toán ghi có tài khoản 515 " Thu nhập hoạt động tài chính"

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ( ký gửi ) thì doanh nghiệp chỉ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng số tiền hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hoá thì chỉ phản ánh vào tài

khoản doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng

- Những sản phẩm hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ , nhưng vì lý do nào

đó ( về chất lượng, về quy cách kỹ thuật ) người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại

hàng hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận Doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán này được theo dõi riêng trên các tài khoản 531

" Hàng bán bị trả lại " hoặc tài khoản 532 " Giảm giá hàng bán "

Trang 12

- Các trường hợp doanh nghiệp chấp nhận khoản chiết khấu bán hàng cho khách hàng thì toàn bộ khoản chiết khấu bán hàng thực tế liên quan tới khối lượng và doanh thu hàng đã bán ra được theo dõi riêng trên Tài khoản 521 " Chiết khấu bán hàng "

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản doanh thu mà chỉ hạch toán vào bên có tài khoản 131 " Phải thu của khách hàng " về khoản tiền đã

thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng về trị giá hàng đã giao, đã thu tiền bán hàng trước

- Đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ , thì doanh thu kinh

doanh mua bán ngoại tệ được phản ánh vào tài khoản doanh thu bán hàng phần

chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra của ngoại tệ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511

Bên nợ: - Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phảI nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán

1.1.5.3 - Tài khoản 512 " Doanh thu bán hàng nội bộ "

- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty , nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ hạch toán

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn cho nhau

- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên

Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao gồm kết quả của phần tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ ra bên ngoài Công ty, tổng công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ đối với nhà nước theo luật thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ ra bên ngoài

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512

Trang 13

Bên nợ: - Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ

nội bộ

- Khoản giảm giá hàng bán

- Trị giá hàng bán bị trả lại ( Theo giá tiêu thụ nội bộ)

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK xác định kết quả kinh doanh

Bên có: - Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư

1.2 -Trình tự hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá:

1.2.1 - Hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá:

1.2.1.1 - Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên:

a- Phương thức bán trực tiếp:

* Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất ( không qua kho ) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ:

- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155,156 – Xuất kho thành phẩm, hàng hoá

Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

* Trường hợp doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá liên ngân hàng bình quân công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra

đồng Việt Nam để hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ các TK 131, 1112, 1122 (Theo tỷ giá hạch toán)

Nợ hoặc có TK 413 (Chênh lệch giữa tỷ giá thanh toán và tỷ giá hạch

Trang 14

toán)

Có TK 511 (Theo tỷ giá thanh toán)

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra ( DN tính thuế GTGT theo p.pháp khấu trừ )

* Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng , ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 1562: Chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

Có TK 153 : Bao bì có tính giá riêng

- Phương pháp hạch toán ở doanh nghiêp có hàng gửi đại lý, ký gửi:

Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Về nội dung hạch toán tương tự như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng Riêng số tiền hoa hang trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hang hoặc chênh lệch giá Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng bán đúng giá do bên giao đại lý qui

định thì toàn bộ số thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT

Trang 15

Trường hợp không tách biệt việc thanh toán tiền doanh thu hàng gửi đại lý, ký gửi và hoa hồng đại lý phải trả:

Tính trừ số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi trên tổng doanh thu thực thu

và hoa hồng đại lý phải trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi:

+ Khi bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao đại lý, ký gửi, ghi:

Trang 16

- Phương pháp hạch toán ở doanh nghiêp có hoạt động kinh doanh nhận hàng gửi đại lý, ký gửi:

+ Doanh nghiệp phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá nhận đại lý, ký gửi trên tài

khoản ngoài bảng ( Tài khoản 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi ) Khi nhận

hàng hoá ký gửi kế toán ghi bên nợ, khi xuất bán hoặc xuất trả lại cho đơn vị gửi hàng

được ghi bên có Tài khoản 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi

+ Phương pháp hạch toán hoạt động kinh doanh nhận hàng đại lý, ký gửi được thực hiện tuỳ theo từng phương pháp xác định số doanh thu được hưởng của đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi

Trường hợp bên nhận đại lý bán hàng theo giá quy định của bên giao, hóa đơn bán hàng do bên giao đại lý phát hành thì bên nhận đại lý xác định số hoa hồng nhận

đại lý, ký gửi được hưởng ngay sau khi bán được hàng nhận đại lý, ký gửi :

Khi bán được hàng nhận đại lý, ký gửi doanh nghiệp phản ánh số tiền phải trả cho chủ hàng về số hàng đại lý, ký gửi thực tế đã tiêu thụ, ghi:

Khi bán hàng đại lý, ký gửi kế toán phản ánh số tiền phải trả cho chủ hàng đại

lý, ký gửi, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán Thanh toán với bên có hàng giao đại lý, xác định số hoa hồng bên đại lý được hưởng và số phải trả cho chủ hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 111 - Tiền mặt CóTK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng( Tiền hoa hồng được hưởng) Khi bán hàng đại lý, ký gửi nếu có phát sinh chi phí, bên nhận bán hàng đại lý,

ký gửi phải chịu, thì được hạch toán vào tài khoản 641 - chi phí bán hàng

Trang 17

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.2 - Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

- Đầu kỳ kết chuyển giá trin thành phẩm tồn kho:

1.3 - Hạch toán các khoản giảm doanh thu bán hàng

1.3.1- Hạch toán giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị trả lại

1.3.1.1- Hạch toán giảm giá hàng bán

- Là các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán

Trang 18

Giảm giá: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã

thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua với khối

lượng lớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán Người bán hàng thực hiện việc bớt giá cho người mua ngay sau từng lần mua hàng

Hồi khấu : Là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với

một khách hàng trong một thời gian nhất định Người bán thực hiện khoản hồi khấu cho người mua hàng ngay sau khi đã bán được hàng

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã có hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tài

khoản này số giảm giá (cho phép) đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ

vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn

- Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ tài khoản 532 " Giảm giá hàng bán ".Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng " để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng báni trừ vào doanh thu trong kỳ

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

Trang 19

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản Doanh thu bán hàng toàn bộ số giảm giá, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng

Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

1.3.1.2 Hạch toán chiết khấu bán hàng

Là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã thanh toán số tiền mua hàng sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận ( ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng ), hoặc vì một lý do ưu đãi khác

Căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, hoặc giấy báo có của Ngân hàng, kế toán phản

ánh số tiền thu từ khách và tiến hành kiểm tra với thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng trả nợ trước hạn, tính toán khoản chiết khấu thanh toán và ghi:

Nợ TK 515: Chiết khấu thanh toán

Nợ TK 111,112: Số tiền thực thu sau khi trừ chiết khấu

Có TK 131: Tổng số tiền phải thu

1.3.1.3- Hạch toán hàng bán bị trả lại

- Tài khoản sử dụng: TK531 " Hàng bán bị trả lại ":

- Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại ( tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn ) do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại qui cách Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân ( X )

đơn gía ghi trên hoá đơn khi bán

Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệp phải chi phí được phản ánh vào tài khoản 641 " Chi phí bán hàng "

- Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hoá bị trả lại được phản ánh bên nợ tài khoản 531 " Hàng bán bị trả lại ", cuối kỳ tổng trị giá hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng " để xác định doanh thu thuần trong

kỳ hạch toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531

Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người

mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra

Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào

doanh thu trong kỳ

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

Trang 20

* Trình tự hạch toán

- Khi chấp nhận cho khách hàng trẩ lại hàng, kế toán căn cứ vào giá hoá đơn để ghi:

Nợ TK 531: Giá ghi doanh thu

Nợ TK 33311: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

1.3.2 Hạch toán thuế khấu trừ giảm doanh thu bán hàng

Thuế GTGT, thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêu ding hàng hoá dịch vụ chịu Tuỳ theo đối tượng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộp các khoản thuế trên

1.3.2.1 -Kế toán thuế GTGT:

a Khái niệm: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên khoản giá trị

tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Theo Luật thuế GTGT thì các doanh nghiệp có thể tính thuế theo 1 trong 2 phương pháp là: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

- Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

- Cơ sở kinh doanh mua,bán vàng; bạc; đá quý; ngoại tệ

Đối tượng áp dụng phương pháp kháu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác ( trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT )

Trang 21

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

Kết cấu của TK 133 như sau:

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng mua đã trả lại, được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả

Tài khoản này chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ

Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Kết cấu của Tài khoản 3331 như sau:

Trang 22

b- Phương pháp hạch toán

* Theo phương pháp khấu trừ thuế:

- Cuối kỳ, kế toán tính xác định số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:

- Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 3331- Trừ vào Thuế GTGT phải nộp

* Thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB ) được đánh vào doanh thu của các doanh

nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất,

Trang 23

cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá

Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

- Giá tính thuế của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB

Giá bán đã có thuế TTĐB Thuế TTĐB

* Thuế xuất khẩu

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt nam

Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất kẩu

Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong Hợp đồng của lô hàng xuất và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất

và được qui đổi về đồng Việt nam theo tỉ giá hiện hành Tuy nhiên, cũng cõ khi Hải quan không tính theo trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng mà có điều chỉnh do tham khảo biểu giá tối thiểu khi tính thuế xuất ( nhập ) khẩu

b- Trình tự hạch toán:

- Khi bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Trang 24

Nợ TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩ phải nộp

CóTK 111,112; Tổng số thuế phải nộp

* Trường hợp ủy thác xuất khẩu

- khi chuyển tiền nhờ đơn vị nhận ủy thác nộp hộ thuế xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 138: Thuế xuất khẩu đã nộp

CóTK 111,112: Tổng số thuế phải nộp

- Khi nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu do đơn vị nhận ủy thác giao, kế toán ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

Có TK 138: Thuế xuất khẩu đã nộp

- Đồng thời phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3333: Thuế XK phải nộp

1.4 - Hạch toán doanh thu bán hàng thuần

Doanh thu bán hàng thuầ n là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đI cc khoản như: Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, các khoản giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại; chiết khấu thương mại

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

- Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Trang 25

Sơ đồ 1: Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng và

xác định doanh thu bán hàng thuần

TK521 Chiết khấu

thương mại

K.C chiết khấu cho khách

TK531 Hàng bán

bị trả lại

TK 3331 Thuế

GTGT

KC dthu hàng bán bị trả lại

TK 911

TK3331 Thuế GTGT phải nộp

Kết chuyển doanh thu

thuần

Ghi nhận doanh thu bán hàng

TK 111,112,131,311

Trang 26

2- KÕ to¸n gi¸ vèn s¶n phÈm tiªu thô

2.1 Kh¸i niÖm: Gi¸ vèn hµng b¸n cã thÓ lµ gi¸ thµnh c«ng x−ëng thùc tÕ cña

s¶n phÈm xuÊt b¸n hay gi¸ thµnh thùc tÕ cña lao vô, dÞch vô cung cÊp hoÆc gi¸ trÞ mua thùc tÕ cña hµng hãa tiªu thô

2.2- C¸c ph−¬ng ph¸p tÝnh gi¸ vèn hµng b¸n xuÊt kho

- Khi cã s¶n phÈm hµng hãa tiªu thô, dùa vµo gi¸ thµnh thùc tÕ kÕ to¸n ghi:

Trang 27

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà đã tập hợp thuế GTGT đầu vào trên TK 133, nhưng vì lý do nào đó không được khấu trừ, kế toán ghi:

Trang 28

TK 155 Gi¸ thµnh

thùc tÕ SP

Nkho

TK 157

Gi¸ thµnh thùc tÕ SP xuÊt kho b¸n trùc tiÕp

Gi¸ thµnh

SP

xuÊt kho göi b¸n Gi¸ thµnh thùc tÕ SP xuÊt x−ëng göi b¸n

KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng b¸n

TK 133

ThuÕ GTGT kh«ng ®−îc khÊu trõ TÝnh vµo gi¸ vèn trong kú

ThuÕ GTGT kh«ng

®−îc khÊu trõ tÝnh vµo gi¸ vèn kú sau

ThuÕ GTGT kh«ng d−îc k.trõ

kú tr−íc tÝnh vµo gi¸ vèn kú nµy

TK 142

TK 911

TK 155,156,157

Trang 29

c- Hạch toán phân bổ chi phí mua hàng hoá

Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện băng tiền của toàn bộ khoản hap phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hoá

Chi phí thu mua hàng hoá là một bộ phận chi phí quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hóa nhập kho, vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch thu mua hàng hoá tối ưu, trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí thu mua hàng hoá

Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm:

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp

- Chi phí bảo hiểm hàng hoá

- Tiền thuê kho bãi

- Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình thu mua

- Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá như: công tác phí của nhân viên thu mua, phí uỷ thác nhập khẩu…

Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kỳ và lượng hàng hoá đầu kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua cho lượng hàng đã bán

ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ, nhằm xác định chính xác trị giá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả tiêu thụ Đồng thời phản ánh đúng trị gía vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính

* Tiêu thức phẩn bổ chi phí thu mua thường được lựa chọn là:

- Trị giá mua của hàng hoá

đến cuối kỳ mới tiến hành phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại cuối kỳ theo trị giá mua:

Trang 30

Chi phí mua hàng

đầu kỳ

+ Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ

* Kết cấu TK 1562: “ Chi phí mua hàng “

Bên Nợ: - Chi phí mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến khối lượng

hàng hoá mua vào đã nhập kho trong kỳ

Bên Có: - Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

Số dư Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán

- Phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 1562: Chi phí thu mua phát sinh

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,331: Chi phí vận chuyển bố dỡ

Có TK 153,1421: Chi phí bao bì luân chuyển

Có TK 111,112,141: Chi phí khác

- Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì khi

có thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:

2.3.2- Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

a- Tài khoản và nguyên tắc hạch toán

* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

* Kết cấu tài khoản 632:

Bên Nợ: - Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ

- Tổng giá thành thực tế thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm , hàng hoá, tồn cuối kỳ vào TK 155,156,157

Trang 31

- Tổng giá vốn thành phẩm , hàng hoá đã bán ra kỳ báo cáo

Với các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

để hạch toán hàng tồn kho thì giá vốn hàng bán không ghi nhận theo từng nghiệp vụ bán hàng, mà cuối kỳ mới xác định dựa vào biên bản kiểm kê hàng tồn kho

+ Nếu trong kỳ có thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:

đầu kỳ

+

Giá thành

SP mua vào trong

kỳ

+

Thuế GTGT

đầu vào không được khấu trừ

-

Giá thành thực tế SP tồn kho cuối kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Trang 32

Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo sơ đồ sau:

( Phương pháp KKĐK )

Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 911

Kết chuyển giá

thành SP và gửi bán cuối kỳ

TK155,156,157

Thuế GTGT không được khấu trừ kỳ trước tính vào giá vốn hàng bán kỳ này

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá

vốn kỳ sau

TK 142

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 133

Kết chyển giá thành SP mua vào ( SX trong kỳ)

TK 631

Kết chuyển giá thành SP tồn kho và gửi bán đầu kỳ

TK 632

TK 155,156,157

III - Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

1- Chi phí bán hàng

Trang 33

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

* Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

Tk 641 không có số dư cuối kỳ TK này được mở chi tiết theo các yêuntố chi phí

- TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoản tiềnlương nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói; bảo quản sản phẩm hàng hoá; vận chuyển hàng hoá đI tiêu thụ và các khoản trích BHYT; BHXH; KPCĐ

- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ ting thay thế ding cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng

- Tk 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng như dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính…

- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển

- TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm

- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuế bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá để tiêu thụ, tiền thưởng hoa hang cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu

- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

*Trình tự hạch toán

- Tổng tiền lương, các khoản phụ cấp phải trảvà các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 641 ( 6411 )

Có TK 334, 338 : Các khoản chi phí tiền lương & BHXH, KPCĐ

- Giá trị vật liệu, bao bì xuất dùng phục vụ quá trình tiêu thụ, kế toán ghi:

Trang 34

Có TK 153: Xuất dùng với giá trị nhỏ phân bổ 1 lần

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 6414

- Chi phí bảo hành sản phẩm:

Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập + Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi:

Trang 35

Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập, khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm , kế toán ghi:

2- Chi phí Quản lý doanh nghiệp

Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh

nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào, bao gồm các loại như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác

* Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 36

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản như sau:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giảm đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

- Tài 6422 - Chi phí vật liệu quản lý : Phản ánh giá trị vật liệu xuất ding cho công tác QLDN

- TK 6428- Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí, khoản chi cho lao động nữ…

Trang 37

- Tr−êng hîp sö dông ph−¬ng ph¸p trÝch tr−íc vÒ söa ch÷a TSC§:

+ Khi trÝch tr−íc chi phÝ söa ch÷a TSC§, ghi:

Trang 38

- Khi có sản phẩm tiêu thụ, chi phí QLDN đã đ−ợc kết chuyển vào TK 1422 sẽ

đ−ợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911:

IV - Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả

kinh doanh

Kết cấu Tài khoản 911 nh− sau:

Bên Nợ: - Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính , hoạt động khác

Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 39

+ Nếu lãi kế toán ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421- Lãi ch−a phân phối

+ Nếu lỗ kế toán ghi:

Nợ TK 421 - Lãi ch−a phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 40

Phần II

Tình hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh ở Công ty xăng dầu khu vực III

I- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu kv3

1-Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty xăng dầu khu vực III Hải phòng là một doanh nghiệp Nhà nước trực

thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt nam (Petrolimex - Bộ Thương mại) Trụ sở của

Công ty đóng tại số 1 Phường Sở Dầu - Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải phòng Công ty được xác định là đại diện duy nhất của Tổng công ty xăng dầu Việt nam kinh doanh các loại gas, xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hải phòng và khu vực lân cận

Sự ra đời của công ty xăng dầu khu vực III không chỉ là bước ngoặt, bước đổi đời đối với công nhân xăng dầu Hải phòng, không chỉ là một dấu mốc quan trọng cho sự ra

đời ngành xăng dầu cách mạng mà chính nó đã khẳng định vị trí quan trọng của xăng dầu trong nền kinh tế quốc dân Quá trình hình thành và phát triển của công ty là một quá trình đấu tranh, gian khổ nhưng vẻ vang, là quá trình hoàn thiện tổ chức và nhiệm

vụ kinh doanh xăng dầu, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của đất nước

Ngày 19.1.1995 Bộ Thương mại ra Quyết định số 52 TM/ TCCB hợp nhất Công

ty dầu lửa và Tổng công ty xăng dầu thành Tổng công ty xăng dầu Việt nam, theo đó Chi nhánh dầu lửa Hải phòng được hợp nhất với Công ty xăng dầu khu vực III và mang tên gọi cho đến nay là Công ty xăng dầu khu vực III

Trong cơ chế mới, công ty không những tổ chức tốt hoạt động kinh doanh, đảm bảo thoả mãn xăng dầu cho mọi nhu cầu của các ngành kinh tế, quốc phòng và đời sống xã hội còn đẩy nhanh quá trình nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị, khẩn trương mở rộng và phát triển thị trường, tạo ra những lợi thế và giữ vững

uy tín của mình trên thị trường khu vực Công ty luôn hoàn thành suất sắc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ chính trị ngành giao cho, luôn giữ vai trò chỉ đạo trong kinh doanh xăng dầu trên thị trường Hải phòng và khu vực, làm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, ổn định và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên

2 Chức năng nhiệm vụ - Bộ máy tổ chức của công ty :

Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, có chức năng: Tổ chức kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn các loại xăng dầu và dịch vụ xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu

40

Ngày đăng: 18/03/2013, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng và - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Sơ đồ 1 Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng và (Trang 25)
Sơ đồ 4:  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 43)
Sơ đồ 5:  sơ đồ tổ chức công tác bộ máy kế toán - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Sơ đồ 5 sơ đồ tổ chức công tác bộ máy kế toán (Trang 47)
Sơ đồ 6:  Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Sơ đồ 6 Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo (Trang 50)
Sơ đồ 7:  Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty xăng dầu khu - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Sơ đồ 7 Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty xăng dầu khu (Trang 51)
Bảng kê hoá đơn xuất: - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê hoá đơn xuất: (Trang 61)
Bảng kê số : - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê số : (Trang 62)
Bảng kê xuất bán buôn trực tiếp - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê xuất bán buôn trực tiếp (Trang 64)
Bảng kê số: GV - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê số: GV (Trang 67)
Bảng kê tổng hợp theo Kho ghi có TK: 51111 - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê tổng hợp theo Kho ghi có TK: 51111 (Trang 71)
Bảng kê tổng hợp theo Ph−ơng Thức Nhập Xuất - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác đinh kết quả kinh doanh ở công ty xăng dầu khu vực III
Bảng k ê tổng hợp theo Ph−ơng Thức Nhập Xuất (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w