Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁN GIẢ XEM
TRUYỀN HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI
TP CẦN THƠ - CVTV
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG ĐẶNG LÊ PHƯƠNG LIÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 07 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Đặng Lê Phương Liên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập tại giảng đường Đại Học đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu Đồng thời cùng với khoảng thời gian thực tập tại Đài truyền hình đã giúp cho em tiếp thu được một số kinh nghiệm thực tiễn, trên cơ sở đó giúp em hoàn thành quyển luận văn của mình
Với tấm lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến quí Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, cám ơn Cô Trần Thụy Ái Đông đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian viết đề tài này
Đồng thời xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ - CVTV đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt giúp
em gia nhập công việc thực tế trong suốt thời gian thực tập qua
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên bài luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn
Kính chúc quí thầy cô, các cô chú, anh chị trong Đài truyền hình nhiều sức khoẻ, luôn thành đạt trong công việc và trong cuộc sống
Trân trọng ! Sinh viên thực hiện
Đặng Lê Phương Liên
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.2.4 Các câu hỏi kiểm định 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Các khái niệm 4
2.1.1 Khái niệm tivi 4
2.1.2 Khái niệm quảng cáo 4
2.1.3 Khái niệm truyền hình 5
2.1.4 Khái niệm quảng cáo qua truyền hình 5
2.1.5 Các chức năng của quảng cáo qua truyền hình 7
2.1.6 Các phương pháp quảng cáo qua truyền hình 9
2.1.7 Ma trận SWOT 13
2.1.8 Cơ chế tài chính của đợn vị hành chánh sự nghiệp có thu 14
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.1 Số liệu sơ cấp 16
2.2.2 Số liệu thứ cấp 18
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18
2.3 Sơ lược các phương pháp nghiên cứu 19
Trang 72.3.1 Phương pháp phân phối tần số (frequency distribution) 19
2.3.1 Phương pháp so sánh 19
2.3.3 Mô hình hồi quy tuyến tính (binary logistic) 20
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ 22
3.1 Giới thiệu sơ lược về trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ CVTV 22
3.1.1 Lịch sử hình thành của CVTV 22
3.1.2 Quá trình phát triển của CVTV 23
3.2 Chức năng – vai trò – nhiệm vụ - quyền hạn – cơ cấu tổ chức 24
3.2.1 Chức năng 24
3.2.2 Vai trò - nhiệm vụ - quyền hạn 24
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 25
3.3 Khái quát về phòng quảng cáo và dịch vụ truyền hình của CVTV 27
3.3.1 Nhiệm vụ 27
3.3.2 Cơ cấu tổ chức 28
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ TÌNH HÌNH QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV 29
4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 29
4.1.1 Đặc điểm của khán giả xem truyền hình 29
4.1.2 Thói quen của khán giả xem truyền hình 31
4.2 Phân tích sự hài lòng của khán giả xem truyền hình về Trung Tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 38
4.2.1 Mức độ theo dõi các chương trình trên đài CVTV của khán giả xem truyền hình 38
4.2.2 Chương trình khán giả thường xem nhất trên CVTV 39
4.3 Phân tích tình hình quảng cáo qua truyền hình 40
4.3.1 Doanh thu quảng cáo qua truyền hình trong 3 năm 2006 – 2008 của CVTV 41
4.3.2 Đánh giá của khán giả xem truyền hình về chương trình quảng cáo 42
Trang 84.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với Trung Tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 44
Trang 9
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH
CỦA CVTV 49
5.1 Các cơ sở đề ra giải pháp 49
5.1.1 Điểm mạnh của CVTV 49
5.1.2 Điểm yếu của CVTV 50
5.1.3 Các cơ hội 50
5.1.4 Đe dọa 51
5.2 Hướng phát triển trong các năm tới của trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 51
5.3 Một số giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình cho Trung tâm truyền hình Việt Nam tai TP Cần Thơ 53
5.3.1 Những chính sách thu hút quảng cáo 54
5.3.2 Đưa vào hoạt động mạng truyền hình cáp riêng 55
5.3.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao trình độ của phát thanh viên 55
5.3.4 Cải tiến sản xuất chương trình 56
5.3.5 Tăng cường hợp tác với các đài truyền hình trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 57
5.3.6 Đưa ra những chính sách giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng mới hấp dẫn khách hàng 57
5.3.7 Phát triển theo hướng trở thành một tập đoàn truyền hình lớn 58
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 Kết luận 59
6.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1 63
PHỤ LỤC 2 68
PHỤ LỤC 3 71
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Dân số từng quận thuộc địa bàn TP Cần Thơ năm 2007 17
Bảng 2: Số mẫu phỏng vấn 17
Bảng 3: Đặc điểm của khán giả xem truyền hình 29
Bảng 4: Thói quen của khán giả xem truyền hình 31
Bảng 5: Mối liên hệ giữa nghề nghiệp với thói quen truyền hình của khán giả 32
Bảng 6: Chương trình được khán giả thích xem nhất trong từng buổi trong ngày 33
Bảng 7: Đài truyền hình khán giả thương xem nhất 34
Bảng 8: Những yếu tố quan trọng khi chọn xem một kênh truyền hình của khán giả 35
Bảng 9: Chương trình truyền hình khán giả thương xem nhất nói chung 37
Bảng 10: Mức độ quan tâm theo dõi các chương trình trên đài CVTV của khán giả 38
Bảng 11: Chương trình khán giả thường xem nhất trên đài CVTV 39
Bảng 12: Doanh thu từ quảng cáo của CVTV 41
Bảng 13 : Thời lượng quảng cáo của đài CVTV 42
Bảng 14: Chương trình cần triển khai theo ý kiến của khán giả 44
Bảng 15: Tóm tắt kết quả hồi quy 46
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Địa bàn phỏng vấn 18
Hình 2: Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 22
Hình 3: Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 23
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CVTV 26
Hình 5: Phòng quảng cáo và dịch vụ truyền hình 27
Hình 6: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 31
Hình 7: Biểu đồ đài truyền hình khán giả thương xem nhất 34
Hình 8: Mức độ theo dõi các chương trình trên đài CVTV của khán giả 39
Hình 9: Chương trình khán giả thường xem nhất trên đài CVTV 40
Hình 10: Doanh thu từ hoạt động quảng cáo của đài CVTV 41
Hình 11: Ma trận phân tích SWOT 53
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các phương tiện truyền thông truyền hình đã trở thành một người bạn thân thiết, không thể thiếu của mọi người, mọi gia đình Truyền thông truyền hình cũng trở thành phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại, phát triển mạnh
mẽ trên quy mô toàn cầu, giúp cho thông tin giải trí đến tay mọi người một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và thuận tiện Đồng hành với sự phát triển này việc quảng cáo trên các phương tiện truyền hình đã ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn, thu hút được sự quan tâm, chú ý của mọi người Từ việc phát triển mạnh
mẽ và phong phú giữa các kênh truyền hình cũng giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khán giả xem truyền hình, bên cạnh đó chúng ta cũng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc tìm kiếm thông tin và giải trí Mỗi đài đều cố gắng xây dựng chương trình độc đáo riêng cho mình để thu hút nhiều khán giả xem truyền hình và quảng cáo, qua đó tạo nguồn thu
Từ ngày đầu tiếp quản (2/5/1975), với phương tiện kỹ thuật thô sơ trong thời lượng 45 phút/ngày, đến nay Trung tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP.Cần Thơ (CVTV) đã phát sóng trên 2 kênh CVTV1 và CVTV2, thời lượng khoảng 17 tiếng/ngày Để có được thành quả như hôm nay, từ năm 2002, CVTV đã đầu tư trên
100 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Anten cao 180m, máy phát 30KW trên băng tần 51UHF (CVTV2) và 6VHF (CVTV1) có tầm phủ sóng rộng khắp 13 tỉnh thành Đồng bằng Sông Cửu Long và một số khu vực phụ cận Đông Nam bộ Hiện nay, CVTV đã đưa vào sử dụng 5 trường quay, trong đó trường quay S1 - tổng diện tích hơn 700 mét vuông, sức chứa trên 500 người, với tổng chi phí đầu tư trên 6 tỷ đồng, được xem là một trường quay lớn nhất và hiện đại nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
Trang 13Tuy nhiên với tình hình cạnh tranh giữa các đài truyền hình như hiện nay CVTV
cũng gặp không ít khó khăn và thử thách Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của Trung Tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV”
làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 MỤC TIÊU CHUNG
Đưa ra một số giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình qua đó nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của Trung Tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV
1.2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của CVTV, được đánh giá bởi khán giả
xem truyền hình
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khán
giả xem truyền hình đối với CVTV
Mục tiêu 3: Đưa ra một số biện pháp phù hợp để thu hút khán giả xem
truyền hình và nâng cao mức độ hài lòng cho CVTV
1.2.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH:
Giả thuyết 1:Khán giả hài lòng khi xem các chương trình của CVTV
Giả thuyết 2: Việc có thêm nhiều kênh truyền hình khác nhau dẫn đến khán
giả ít lựa chọn xem kênh CVTV
Giả thuyết 3: Các chương trình giải trí của CVTV ngày càng phong phú và
đa dạng hơn, thu hút thêm nhiều khán giả
Giả thuyết 4: Chương trình thời sự là chương trình thu hút được nhiều người
xem nhất của CVTV
Trang 141.2.4 CÁC CÂU HỎI KIỂM ĐỊNH:
Từ các giả thuyết đã nêu, đề tài này đặt ra câu hỏi nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, khán giả có hài lòng khi xem các chương trình của CVTV hay
không ?
Thứ hai, các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chọn xem kênh CVTV của khán
giả ?
Thứ ba, các chương trình của CVTV có thu hút sự quan tâm theo dõi của
khán giả hay không ?
Thứ tư, chương trình nào của CVTV thu hút được nhiều khán giả nhất ? 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU:
Trung Tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV Do thời gian,
nhân lực và tài chính có hạn nên phạm vi đề tài chỉ giới hạn trong địa bàn 5 quận thuộc khu vực TP Cần Thơ là: Quận Ninh Kiều, Quận Ôn Môn, Quận Bình Thủy,
Quận Cái Răng và Quận Thốt Nốt
1.3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 01/05/2009 Trong đó
số liệu thứ cấp được thu thập từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/03/2009 và số liệu sơ cấp được thu thập trong 2 tuần từ ngày 09/03/2009 đến ngày 23/03/2009
Về phân tích môi trường nội tại: Trung Tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV đã trải qua quá trình hoạt động khá dài nhưng bài viết chỉ sử dụng
số liệu phân tích qua 3 năm 2006 – 2008
1.3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Tập trung vào khán giả xem truyền hình tại các quận trong địa bàn TP Cần Thơ Trọng tâm nghiên cứu là vấn đề khán giả có hài lòng về CVTV hay không và các biện pháp để thu hút thêm khán giả xem truyền hình qua đó nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình cho CVTV
Trang 15
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM:
2.1.1 Khái niệm tivi:
Tivi hay còn gọi máy thu hình, máy phát hình hay vô tuyến truyền hình (truyền hình không dây) là hệ thống điện tử viễn thông có khả năng thu nhận tín hiệu sóng và tín hiệu qua đường cáp để chuyển thành hình ảnh và âm thanh (truyền hình)
Sự phát triển của công nghệ truyền hình có thể được thực hiện trên 2 phạm vi: các phát triển trên phương diện cơ học và điện tử học, và các phát triển hoàn toàn trên điện tử học Sự phát triển thứ hai là nguồn gốc của các tivi hiện đại, nhưng những điều trên không thể thực hiện nếu không có sự phát hiện và sự thấu hiểu từ hệ thống cơ khí
Từ tivi (đọc theo tiếng Anh, TV viết tắt từ television) là một từ ghép, kết hợp
từ tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh "Tele", tiếng Hy Lạp, có nghĩa là "xa"; trong khi từ
"vision", từ tiếng Latinh visio, có nghĩa là "nhìn" hay "thấy" Tiếng Anh viết tắt thành TV và đọc là tivi
Thời đại của các phương tiện truyền thông và máy phát sóng:
1450: Công việc in ấn được hình thành
1750-???: Cách mạng công nghiệp nổ ra
1800: Máy in dùng năng lượng hơi nước xuất hiện
1930: Đài phát thanh ra đời
1955-60: Xuất hiện vô tuyến truyền hình
2.1.2 Khái niệm quảng cáo:
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch
vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương
Trang 16tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin
Định nghĩa của Pháp lệnh Quảng cáo 2001: “Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời ” (Khoản 1 điều 4)
Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán
Quảng cáo là sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng, có thể truyền đạt qua hình ảnh (thị giác), lời nói (thính giác) Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực, rất cần thiết cho sản phẩm mới gia nhập thị trường
2.1.3 Khái niệm truyền hình:
Truyền hình, hay còn được gọi là báo hình, là một loại phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại, phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu
Truyền hình là loại hình báo chí truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và các phương tiện biểu đạt khác như lời, chữ, ảnh, âm thanh Truyền hình chính là ngành công nghiệp nội dung được phát triển trên cơ sở các tiến bộ về công nghệ, thiết bị thu, phát, truyền dẫn, trường quay
2.1.4 Khái niệm quảng cáo qua truyền hình:
Truyền hình, hay còn được gọi là báo hình, là một loại phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại, phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu
Truyền hình là loại hình báo chí truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và các phương tiện biểu đạt khác như lời, chữ, ảnh, âm thanh Truyền hình chính là ngành công nghiệp nội dung được phát triển trên cơ sở các tiến bộ về công nghệ, thiết bị thu, phát, truyền dẫn, trường quay
Quảng cáo đã trưởng thành song song với những phương tiện truyền thông đại chúng từ những năm 1930 và nương dựa lẫn nhau để đi đến chỗ thành lập khoa học quảng cáo, môn học có tính cách " nhân văn " (humanities) và đồng thời, môn
Trang 17học " đa khoa " (multidisciplinary) vì chia sẻ những điểm chung với các ngành khác như khoa kỹ thuật viễn thông, kinh doanh, tâm lý và xã hội học Quảng cáo truyền hình không những sử dụng phương tiện thuyết phục là ngôn ngữ mà còn bằng hình ảnh và những yếu tố tín hiệu khác Chủ yếu vẫn là hình ảnh Từ thời Phục Hưng, nhà phát minh và nhà nghệ thuật đa tài người Ý Leonard de Vinci đã đánh giá thị giác là người anh cả của ngũ quan Người Việt Nam cũng coi con mắt như " cửa sổ của tâm hồn " Thính giác có hiệu năng không kém nhưng chỉ đóng vai trò thứ yếu,
bổ túc cho đôi mắt Chính vì thế mà truyền hình, môi thể truyền thông khai triển được khả năng của cả hai giác quan nói trên, đạt hiệu năng vượt tất cả các phương
tiện khác, được dùng nhiều nhất trong ngành quảng cáo thương mại
Quảng cáo thương mại truyền hình, trong các quốc gia Âu Mỹ thường được gọi tắt là TVCM, giản lược từ chữ Anh Television Commercial Message có nghĩa là
“thương điệp truyền hình" Một thương điệp như thế bao gồm ba yếu tố : hình ảnh, ngôn ngữ, âm nhạc, và là một thủ pháp truyền đạt đại chúng vì nó được gửi đến đối tượng bằng những môi thể truyền thông hàng loạt ( người Trung Quốc hiện đại gọi
là truyền môi) như báo chí, truyền thanh và truyền hình
Quảng cáo truyền hình đã chính thức ra đời tại Mỹ ngày 1/7/1941 trên đài WNBT ở New York, đúng 8 giờ sáng qua thương điệp (CM hay commercial message ) cửa hàng đồng hồ Bulova, sau khi quảng cáo thương mại trên truyền hình được Ủy ban Thông Tin Liên Bang (FCC hay Federal Communication Commission) chấp nhận trên nguyên tắc Kể từ tháng 5/1942, có đến 10 đài phát hình thương điệp
và thương điệp đầu tiên được phóng đi trên mạng truyền hình (Network) là của hãng dao cạo râu an toàn Gillette xen kẽ giữa trận đấu giải vô địch quyền Anh của võ sĩ Joe Louis ở Yankees Stadium (19/6/1946) Khoảng năm 1952, ở Mỹ đã có đến 109 đài truyền hình thương mại trên 65 đô thị phát sóng đến 17 triệu nóc gia
Ở Nhật, thương điệp truyền hình đầu tiên được phóng từ đài NTV (Nippon Television) ngày 28/8/1953 lúc 12 giờ trưa để giới thiệu đồng hồ Seiko của hãng Hattori Tokei (nay là Seikosha, gọi tắt là Seiko) qua bản thông tin giờ giấc
Trang 18(Seikosha Báo Giờ Ngọ) , hai năm sau khi trên làn sóng truyền thanh Radio Nagoya, kem đánh răng Sumoka giới thiệu sản phẩm của mình (1/9/1951)
Theo Th Fabre, ở Pháp, quảng cáo truyền hình chỉ mới đến với khán thính giả năm 1968 trên đài số một (TF1) nhưng đã phát triển hết sức nhanh chóng để đến năm 1990, chi phí quảng cáo truyền hình chiếm 25% tổng số món tiền dùng vào quảng cáo
Từ buổi đầu trở đi, thương điệp trên truyền hình đã biến chuyển qua nhiều giai đoạn Từ đen trắng chuyển qua màu, từ đặt trọng tâm vào hoạt hình đến lúc đặt trọng tâm vào ca nhạc hay diễn viên tài tử, nó đã bước vào thời đại thương điệp quốc tế và điện tử với các đại hội quốc tế ngành quảng cáo, với những phương tiện hiện đại như bảng thu hình theo số trị (VTR-D) và phương pháp cấu tạo hình ảnh bằng vi tính (Computer Graphics hay (CG), các lối truyền hình bằng đường giây cáp (CATV), bằng vệ tinh (BS) hoặc đa môi thể (Multimedia) trước khi bước đến quảng cáo trên mạng (Web Advertising)
* Ưu điểm của quảng cáo qua truyền hình:
- Số người thu nhập thông tin đông
- Kết hợp âm thanh, hình ảnh, màu sắc, tiểu xảo sinh động
- Tạo cảm giác gây sự chú ý cho người xem
* Nhược điểm:
- Thời gian truyền hình ngắn: chỉ khỏang 30giây
- Chi phí thực hiện cao
- Khó khăn khi truyền thông tin phức tạp và có nhiều chi tiết
2.1.5 Chức năng của quảng cáo qua truyền hình:
Như tất cả mọi hình thức quảng cáo khác, quảng cáo truyền hình có bốn chức năng :
- Chức năng kinh tế : Quảng cáo truyền hình cung cấp thông tin cho người
xem về sự ra đời hoặc sự có mặt của một mặt hàng Trong thời đại sinh sản hàng loạt, nó thôi thúc sự tiêu thụ của khách hàng vốn chuộng những sản phẩm mới Nó khai thác những nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu thụ, lập lại thế quân bình giữa cung
Trang 19và cầu cũng như góp phần vào việc phân phối lợi tức trong xã hội Sản phẩm ra càng nhiều thì giá thành càng rẻ và người mua có cơ hội mua rẻ và nâng cao chất lượng mức sinh hoạt của mình (standard of living) Nhược điểm của nó là thúc đẩy người
ta ăn tiêu hoang phí, lôi cuốn con người bắt chước nhau tiêu thụ theo thời trang, khơi gợi những lối tiêu thụ kiểu bốc đồng, nghĩa là mua mà không nghĩ trước nghĩ sau Nó thường bị xem như là một công cụ của chế độ tư bản chỉ để tạo ra hố thẳm
giữa kẻ giàu và người nghèo
- Chức năng thương mại: Quảng cáo truyền hình thông tri với xã hội vai
trò của xí nghiệp, đường lối hoạt động của nó Quảng cáo cũng đốc thúc xí nghiệp góp phần vào việc phục vụ khách hàng và xây dựng xã hội Nó khuyến khích xí nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động của mình Nó tạo danh tiếng cho nhãn hiệu (Brand) và nâng cao tinh thần của nhân viên (Inner Moral Up) Điểm yếu của quảng cáo trong phạm vi này là nó gây ra khoảng cách giữa các xí nghiệp, làm chi phí quảng cáo tăng vọt (hãng mỹ phẩm Estee Lauder tiêu 30% tiền bán hàng chỉ riêng vào việc quảng cáo), làm cho các mặt hàng đoản mệnh (shorten product life cycle), vừa mới ra lò đã thành lỗi thời vì có mặt hàng mới ra ngay sau đó Có khi nó còn làm hình ảnh xí nghiệp tệ hại đi vì những lời quảng cáo bôi bác lẫn nhau
- Chức năng xã hội : Quảng cáo nói chung và quảng cáo truyền hình nói
riêng giáo dục người tiêu thụ (advertising educates consumers) Quảng cáo truyền hình mở rộng tri thức, nâng cao mức độ suy nghĩ, phán đoán của người tiêu thụ, dạy người ta về cách dùng các mặt hàng và giúp người ta quyết định mua món hàng nào
Nó vừa là tư liệu của nội dung truyền thông đại chúng, vừa là lý do để người tiêu thụ bắt đầu biết quan tâm tới món hàng mình tiêu dùng Nó khiến cho người ta đòi hỏi những mặt hàng ra đời phải đúng theo qui trình và yêu cầu của xã hội Nó giúp người ta tiết kiệm được thời giờ tìm hiểu (reduce search time) vì giúp họ biết ngay
ưu điểm của một mặt hàng Tuy nhiên, những kẻ chống đối nó cho rằng quảng cáo chỉ đưa ra những tin tức hời hợt, nhiều từ hoa (rhetoric ) hơn là sự thực Quảng cáo truyền hình lại xô đẩy con người thờ phụng tiền bạc và mê luyến nhu cầu vật chất, phá hoại môi sinh vì tiêu phí không ngừng tài nguyên thiên nhiên, khơi gợi lòng
Trang 20tham và khiến người ta chỉ nghĩ đến những lạc thú nhất thời, không thiết gì đến ý
nghĩa của cố gắng và lao động
- Chức năng văn hóa : Quảng cáo truyền hình đề nghị một nếp sống mới
Qua nó, chúng ta bắt mạch được hướng đi của xã hội Nó là đề tài nói chuyện bất tận của quần chúng và nhờ nó, những hoạt động văn hóa, xã hội có phương tiện vật chất
để thực hiện Nó khai thác những đòi hỏi cao cả của con người Theo nhà kinh tế học A.H Maslow, con người ta sau khi đã no cơm ấm áo, có an ninh, sức khỏe, còn cần cả tinh yêu, lòng tự hào (Esteem Needs) về những thành đạt trong đời (Self-Actualization Needs) và có nhu cầu cống hiến cho xã hội Dĩ nhiên, Maslow đề cập đến nhu cầu nhân bản chứ không phải nói riêng về nhu cầu tiêu thụ Thế nhưng, được hướng dẫn bởi những nhu cầu đó, con người có thể tìm đến những sản phẩm
hay dịch vụ để thỏa mãn mục đích mình đòi hỏi
2.1.6 Các phương pháp quảng cáo qua truyền hình:
Có 2 phương pháp quảng cáo qua truyền hình phổ biến và thông dụng nhất,
đó là: quảng cáo bằng chương trình, tiết mục truyền hình và quảng cáo bằng thông điệp độc lập với chương trình
2.1.6.1 Quảng cáo bằng chương trình, tiết mục truyền hình:
Để thực hiện hình thức quảng cáo này, quảng cáo chủ phải đạt được những điều kiện sau:
- Có trong tay chương trình hay tiết mục truyền hình với nội dung mong muốn
- Có trong tay khoanh giờ nhiều khán giả xem để chiếu nó ra
Chủ quảng cáo có thể chọn một trong ba lối sau đây để có trong tay chương trình tiết mục để chuyên chở thương điệp của mình:
- Mua sản phẩm của đài hay mạng truyền hình làm ra
- Mua sản phẩm của đài và của nhà sản xuất chuyên nghiệp hợp tác làm ra
- Mua thành phẩm của nhà sản xuất chuyên nghiệp dành cho truyền hình (packager) Lối này hiện nay phổ biến nhất Từ năm 1959, A Bellaire đã phân loại
Trang 21cách bảo trợ (sponsorship) chương trình để dùng nó như công cụ quảng cáo cho mình theo những phương thức như sau:
1) Phương thức một mình một cõi (Full Program Sponsorship) trong đó người chủ quảng cáo cung cấp chương trình mỗi tuần
2) Phương thức trao đổi luân lưu (Alternate Sponsorship) hai chủ quảng cáo thay nhau mỗi người chịu trách nhiệm một tuần nhưng chủ quảng cáo bạn cũng được góp mặt mỗi tuần
3) Phương thức phân chia nhiều mảnh (Segment Sponsorship) một số chủ quảng cáo cắt chương trình (thường dài trên một tiếng đồng hồ) một buổi ra từng mảnh và chia phí tổn
4) Phương thức giải toả ngân sách (Budget Relieve) tùy theo mùa và tùy theo lợi ích của mình, hai chủ quảng cáo có thể nhường phần chương trình mình đang nắm cho bạn để hai bên cùng có lợi
5) Phương thức tiết mục thịnh diễn (Special Event): cung cấp chương trình đặc biệt có tỷ lệ thính thị cao như tuyển cử, phát thưởng, trận đấu thể thao
6) Phương thức tiết mục đặc biệt (Special Program): cung cấp chương trình như kịch, âm nhạc, phóng sự, tạp hý nhưng không thuộc loại thường xuyên hàng tuần mà chỉ được lập trình đặc biệt ở một thời điểm nào đó
7) Phương thức chương trình thời sự (News Program)
8) Phương thức chương trình giờ trống (Participating Program) bằng cách cung cấp những chương trình vào giờ trống (Fringe Hours) như trước 9 giờ sáng và sau 11 giờ đêm để được giá rẻ
9) Phương thức chương trình ngắn buổi trưa: ví dụ chương trình ngắn 15 phút như phim kịch chương hồi, đố vui, tạp hý, dạy làm đẹp nhắm các bà nội trợ
Trước đây, các hãng quảng cáo phụ trách cả việc chế tác cho khách chương trình tiết mục dành vào việc quảng cáo Đó là truyền thống có vào thời kỳ chỉ có quảng cáo truyền thanh Ngày nay, các hãng quảng cáo tuy bắt buộc phải có kiến thức tối thiểu về phim ảnh để được việc cho khách nhưng ít khi trực tiếp nhúng tay vào việc chế tác chương trình tiết mục nữa Các hãng quảng cáo hàng năm kiểm tra
Trang 22các mặt hàng (văn bản, băng từ và phim đủ mọi tiết mục) để góp ý với khách và có lúc, môi giới cho khách những nhà sản xuất có thể thực hiện chương trình thích hợp với yêu cầu
Quảng cáo chủ nhiều khi ký tên đài thọ một chương trình tạp hý (varieties)
mà chỉ biết sơ qua tên tuổi người chủ trương, các vai chính, khái lược về nội dung là cùng Đó là một thiếu sót nhưng khó làm khác hơn vì lý do kỹ thuật Trong lãnh vực phim truyển truyền hình, họ có thể có cơ hội xem "phim mẫu" (pilot film), phần giáo đầu của bộ phim trường thiên, trong đó người ta cho biết về tài tử, nhân vật và một
số diễn tiến của truyện phim để lôi cuốn người ta xem những phần sau Nếu họ hài lòng với "phim mẫu", chủ quảng cáo có thể đòi hỏi thêm phần "cương yếu" (outline, phần tách rời rõ ràng vai trò và trách nhiệm của những người chế tạo toàn bộ phim)
để tránh việc những đoạn phim sau có thể thiếu chất lượng so với đoạn phim mẫu Chủ quảng cáo thường dựa trên những thành quả đã đạt được của nhà sản xuất cũng như kinh nghiệm sử dụng phim của chính mình Tuy nhiên, họ khó có thể cẩn thận đến cùng vì chuyện "đầu voi đuôi chuột " trong giới sản xuất vẫn thường xảy ra và ý thích của quần chúng không phải bất di bất dịch
Ý thích của quần chúng (độ thính thị) dẫn dắt đến quyết định lựa chọn chương trình và lựa chọn đài truyền hình của các quảng cáo chủ Arther Bellaire đã phân loại chương trình dùng làm cơ sở cho quảng cáo ở Mỹ làm 7 loại như sau:
1) Phim Kịch (Drama) như phim truyện thông thường, phim trinh thám, phim mạohiểm, phim cao bồi Viễn Tây )
2) Chương trình thi đố (Quiz) với sự tham gia của khán giả, 3) Chương trình tạp hý (Varieties) ( chung chung, thiên về âm nhạc hay hài hước )
4) Tiểu thuyết truyền hình liên tải (Sitcom hay Situation Comedy) 5) Thể thao (Sports)
6) Thời sự (News)
7) Các loại khác (âm nhạc, phỏng vấn )
Trang 23Chủ quảng cáo sẽ nghiên cứu các thể loại nói trên để xem loại nào hợp với tên tuổi và mặt hàng của mình, và trong một thể loại nào đó, đâu là chương trình cá biệt có thể sử dụng đựơc Một trong những tiêu chuẩn lựa chọn có thể là độ thính thị AC Nielsen cho biết phim cao bồi Viễn Tây có độ thính trị trung bình 27% nhưng trong nhóm này có loại ăn khách (47%) và loại kém ăn khách (20%) Mặt khác, phim hồi hộp trung bình có độ thính thị 27% chẳng hạn thì có phim thu hút khách 36% khán giả, phim khác chỉ có 11% thôi Lúc đó, tiêu chuẩn kinh phí sẽ được đặt ra để chọn chương trình thích hợp nhất hay hay một pha trộn (cocktail) chương trình nào đem đến hiệu quả nhất
Chủ quảng cáo còn có thể chơi sang khi lựa chọn một chương trình đặc biệt, hiếm có, tuy đắt tiền nhưng gây được tiếng vang.Một tháng trước mùa Giáng Sinh,
họ có thể tung ra một chương trình thông báo trước về kế hoạch Đại hạ giá nhằm lôi cuốn khách hàng Nói khác đi, họ cũng có thể bằng lòng với một chương trình thông thường, khiêm tốn trong dài hạn Chủ quảng cáo chỉ muốn nhằm vào các bà nội trợ
sẽ dùng loại phim liên tải (chương, hồi), kịch, đố vui, tạp hý, nấu nướng vào những ngày trong tuần Muốn đánh vào một đích nhắm rộng lớn hơn, họ phải đợi ngày cuối tuần Ví dụ chương trình thi đấu thể thao quan trọng cho chiều thứ Bảy hay chương trình văn hoá, giáo dục đám đông yêu chuộng ngày Chủ Nhật
2.1.6.2 Quảng cáo bằng thông điệp độc lập với chương trình:
Quảng cáo truyền hình lồng khung trong một chương trình tiết mục truyền hình thường đựơc diễn ra trên mạng quốc gia và có dính líu đến nội dung chương trình Ngược lại, quảng cáo bằng thông điệp lẻ, độc lập, lưu động hơn Người ta thường phóng nó từng vị trí khác nhau (spot) trên những đài địa phương vào những giờ trống mà không cần dính dáng gì đến chương trình Nếu thông điệp lồng dài và đóng khung trong những chương trình ăn khách thì thông điệp lẻ ngắn, chen vào các chương trình thông thường như dự báo thời tiết, tin tức, thể thao Có người đã so sánh hai thứ thông điệp này khác nhau như thể nhật báo với tạp chí vậy
Trang 24Loại thông điệp lẻ là những thông báo tại những vị trí khác nhau (Spot Announcement) đựơc dùng nhiều nhất khi người ta đặt nó xen kẻ vào hai chương trình (Spot) hay vào giữa chương trình (Participation)
Tại sao ta phải đi phân biệt làm chi thông điệp lẻ với thông điệp lồng trong chương trình vì nhiều khi nó xuất phát từ một gốc Bellaire giải thích là trong quảng cáo bằng chương trình (Time Commercial) người ta không cần phải sửa soạn công phu Thông điệp có cơ hội hiện ra trong một hoàn cảnh thích nghi để nói chuyện buôn bán vì chủ quảng cáo đã bỏ tiền ra đài thọ một chương trình hợp ý khán giả Khán giả đến đó như đến "một chỗ hẹn" và sẵn sàng xem quảng cáo Trong khi đó những người xem thông điệp lẻ thường không hẳn chú ý tới khung cảnh chung quanh nó cho lắm, mải bận trò chuyện với người khác hay bận tay chỗ này chỗ nọ không chừng Do đó, nghệ thuật làm thông điệp lẻ là làm sao cho người xem phải chú ý ngay đến mình từ xen đầu đến xen cuối (from first to last scene)
2.1.7 Ma trận SWOT:
Đây là ma trận điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses), cơ hội (opporturnities), nguy cơ (threats), phần chủ yếu của ma trận này là kết hợp các điểm nói trên thành 4 loại chiến lược: SO (điểm mạnh – cơ hội), WO (điểm yếu – cơ hội), ST (điểm mạnh – nguy cơ), WT (điểm yếu – nguy cơ) thông qua đánh giá môi trường của doanh nghiệp
Ma trận SWOT có thể giúp chúng ta xem xét tất cả các cơ hội mà ta có thể tận dụng được Bằng cách hiểu được điểm yếu của công ty trong kinh doanh từ đó
có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà chúng ta chưa nhận thức hết Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa công ty và đối thủ cạnh tranh, chúng ta có thể phác thảo một chiến lược giúp phân biệt với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp công ty cạnh tranh hiệu quả trên thị trường
Các bước lập ma trận SWOT:
- Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2…)
- Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2…)
- Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)
Trang 25- Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2 )
- Bước 5: Kết hợp các cơ hội với điểm mạnh hình thành các chiến lược (OS)
- Bước 6: Kết hợp các cơ hội với điểm yếu hình thành các chiến lược (OW)
- Bước 7: Kết hợp các diểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (TO)
- Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe doạ hình thành các chiến lược (TW)
Liệt kê các cơ hội theo thứ tự
quan trọng O1:
Trang 26* Nội dung của cơ chế:
1 Đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
2 Đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định của pháp luật
3 Đơn vị sự nghiệp có thu được giữ lại khấu hao cơ bản và tiền thu thanh lý tài sản để tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị
4 Đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo qui định của Bộ Luật lao động
5 Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước qui định
6 Đơn vị sự nghiệp có thu được tính quĩ tiền lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lương tối thiểu tăng không quá 2,5 lần (đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động) và không quá 2 lần (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí) tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước qui định
7 Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi
8 Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, đơn vị được trích lập 4 quĩ: Quĩ dự phòng ổn định thu nhập, Quĩ khen thưởng, Quĩ phúc lợi, Quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp
.9 Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức chi, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn: Thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phí ngân sách nhà nước cấp tăng thêm hàng năm (đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí)
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ có độ phủ sóng rộng khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên do thực tế và thời gian khảo sát có hạn nên em chỉ chọn địa bàn TP Cần Thơ làm vùng nghiên cứu chính của đề tài Vì
TP Cần Thơ là trung tâm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời đây cũng là khu vực phát sóng chính của CVTV
TP Cần Thơ có diện tích là 1389,59 Km2, dân số 1,159 triệu người, bao gồm
4 quận: quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ôn Môn và quận Thốt Nốt
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được lấy thông qua quá trình phỏng vấn trực tiếp, vì đề tài sẽ được tiến hành trên cơ sở khảo sát mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với CVTV từ đó có những kế hoạch phù hợp giúp CVTV tăng doanh thu quảng cáo của mình Do đó, việc tiến hành phỏng vấn và phân tích những số liệu này rất cần thiết
Cơ sở chọn mẫu được xác định là khán giả xem truyền hình thuộc 5 quận trên địa bàn TP Cần Thơ, trong đó số dân của từng quận như sau:
Trang 28Bảng 1: DÂN SỐ TỪNG QUẬN THUỘC ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ NĂM 2007
Xác định cơ cấu mẫu
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng cho đề tài là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Số mẫu phỏng vấn được xác định dựa trên % dân số của từng quận so với tổng dân số của TP Cần Thơ, do đó số mẫu được chọn như sau:
BẢNG 2: SỐ MẪU PHỎNG VẤN
(người)
Tỉ trọng (%)
Số mẫu (mẫu)
Trang 29- Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV
- Các trang web về truyền hình và quảng cáo
- Các sách, báo chuyên ngành
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp tần số, phương pháp hồi quy tuyến tính để
đánh giá mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để phân tích thực trạng
của CVTV
Mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT và các kết quả thu được từ mục tiêu trên
để đề xuất các biện pháp giải quyết
Trang 302.3 SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.3.1 Phương pháp phân phối tần số (frequency distribution)
Đây là một phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này đơn giản
dễ thực hiện Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần
Chú ý: Số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương
- Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (K) (Classes of interval)
- Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ (Frequency): đếm số quan sát rơi vào
giới hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
2.3.2 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Tăng (+) Giảm (-) = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối số tương đối là môt chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)… phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại
Trang 31hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta có 5 loại số tương đối như sau:
+ Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức
độ đó, mức độ ở tử số (y1) là mức độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo cáo), và mức độ ở mẫu số (yo) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
+ Số tương đối kế hoạch (%): dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp hay của ngành
+ Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỉ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể, chẳng hạn như có bao nhiêu phần trăm doanh thu từ khách
du lịch quốc tế trong tổng doanh thu của ngành du lịch Cần Thơ
+ Số tương đối cường độ: là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhay nhưng
có liên hệ nhau, đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép, nó phụ thuộc vào đơn vị tính của từ số và mẫu số trong công thức tính
+ Số tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỉ lệ giữa các bộ phận trong tổng thể với nhau
2.2.3 Mô hình hồi quy tuyến tính :
a) Khái niệm:
Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên
Phương trình hồi qui đa biến có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 +…+ βnXn
Trong đó:
- Y là biến phụ thuộc
Trang 32X2: Tính thời sự của chương trình
X3: Mức độ đa dạng của chương trình
X4: Chất lượng khi xem các chương trình
X5: Thời lượng của chương trình
X6: Chất lượng của nhân viên phục vụ
A b: Hệ số tự do
b 1 , b 2 , b 3 , b 4 , b 5 : Các giá trị ước lượng
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ
Trang 34công nhân viên và rất nhiều bằng khen cùng huân huy chương do nhà nước tặng thưởng như: Huân chương lao động hạng I, II, III; cờ luân lưu của bộ nội vụ và bộ
khác…
HÌNH 3: TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ -
CVTV
3.1.2 Quá trình phát triển của CVTV:
Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ hiện nay phát trên 4 kênh: CVTV1, CVTV2, VTV1, VTV3
Độ phủ sóng: Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long
An, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước
Kênh CVTV1: tiếp quản phát sóng từ 1075 của chế độ Sài Gòn cũ Từ 1969 đến 1989 kênh CVTV1 phát trên máy RCR trắng đen, công suất 25KW Từ 1989 đến 1997 phát trên máy Thomson, công suất 10KW Từ 1997 đến nay phát trên máy Harid, công suất 20KW
Băng tần: 6 VHF
Bán kính phủ sóng: 100 km
Công suất máy phát: 20 kw
Chiều cao Anten: 180 m
Trang 35 Kênh CVTV2: bắt đầu phát sóng từ 2004 đến nay, sử dụng máy Rohde & Schwarz, công suất 30KW
Băng tần: 51 UHF
Bán kính phủ sóng: 120 km
Công suất máy phát: 30 kw
Chiều cao Anten: 180 m
Kênh VTV1: bắt đầu phát sóng từ 1995 đến nay, sử dụng máy Thomcats, công suất 10KW
Kênh VTV3: bắt đầu phát sóng từ năm 1998 Từ 1998 đến 2006 phát trên máy Rohde & Schwarz, công suất 10KW Từ 2006 đến nay sử dụng máy Toshiba, công suất 30KW
Ngoài ra, từ năm 1992 Trung tâm truyền hình Việt Nam tai TP Cần Thơ còn có một trạm phát lại đặt tại đỉnh núi Sam, thuộc Châu Đốc, An Giang Trạm sử dung hai máy phát hình công suất nhỏ Harris 1KW và Hallit 100W
3.2 CHỨC NĂNG – VAI TRÒ – NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN –CƠ CẤU TỔ CHỨC:
3.2.2 Vai trò – nhiệm vụ - quyền hạn:
- Xây dựng kế hoạch công tác hằng nămvà dài hạn, trong đó có kế hoạch về định hướng tuyên truyền, sản xuất, khai thác các chương trình truyền hình phản ánh các hoạt động của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long để phát trên sóng truyền hình Quốc gia và trên sóng của Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ và tổ chức kế hoạch đã được phê duyệt
Trang 36- Tổ chức nghiệm thu các thể loại chương trình truyền hình theo quy định Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nội dung, chất lượng
và chi phí sản xuất các chương trình theo quy định của Đài
- Tổ chức truyền tiếp chương trình phát song Quốc gia của Đài truyền hình Việt Nam theo quy định của Tổng Giám đốc
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Tổng Giám đốc
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức sản xuất, khai thác và biện dịch các chương trình truyền hình tiếng Khmer cho sóng Quốc gia theo kế hoạch được phê duyệt
- Thực hiện chức năng đầu mối của Đài truyền hình Việt Nam đối với các đài truyền hình trong khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long trên một số lĩnh vực được Tổng Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam ủy nhiệm
- Soạn thảo nhiệm vụ cụ thể, quy chế, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác của Trung tâm với các đơn vị trực thuộc Đài trình Tổng Giám đốc phê duyệt
- Phối hợp với Ban tổ chức các bộ xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức và người lao động thuộc Trung tâm Xây dựng, quy hoạch cán bộ để đáp ứng nhu cầu công tác của Trung tâm
- Quản lý theo phân cấp về tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định chung của Đài Truyền hình Việt Nam
3.2.3 Cơ cấu tổ chức:
Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ có Giám đốc phụ trách, giúp việc Giám đốc có không quá ba phó Giám đốc Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng
Trang 37Hình 4: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CVTV
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 383.3 KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV:
HÌNH 5: PHÒNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
Trụ sở chính của Phòng Quảng cáo và dịch vụ Truyền hình thuộc Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV tọa lạc tại số 215 đường 30/4 – Phường Hưng Lợi – Quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ
Điện thoại: 07103 820256 Fax: 07103 882237
- Nhận quảng cáo trên truyền hình; bảo dưỡng, sủa chữa, lắp đặt các thiết bị
về điện tử; mở các lớp dạy nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình; làm dịch vụ cho thuê thiết bị về truyền hình cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước
- Tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 393.3.2 Cơ cấu tổ chức:
Phòng Quảng cáo và dịch vụ Truyền hình thuộc Trung tâm Truyền hình việt Nam tại TP Cần Thơ do Trưởng phòng phụ trách, giúp việc trưởng phòng có các phó Trưởng phòng
Cơ cấu tổ chức của Phòng Quảng cáo và dịch vụ Truyền hình thuộc Trung tâm Truyền hình việt Nam tại TP Cần Thơ gồm:
1/ Bộ phận quảng cáo và sản xuất các chương trình quảng cáo
2/ Bộ phận dịch vụ tổng hợp
3/ Bộ phận dạy nghề
4/ Bộ phận kế tóan – tài vụ - Marketing
Trang 40CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ TÌNH HÌNH QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV
4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4.1.1 Đặc điểm của khán giả xem truyền hình:
Bảng 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH
a) Đặc điểm về giới tính của khán giả xem truyền hình:
Theo kết quả điều tra trong tổng số 106 mẫu phỏng vấn khán giả xem truyền hình, tỷ lệ khán giả xem truyền hình là nam chiếm 49,1% và nữ chiếm 50,9% Điều này cho thấy thời gian gần đây nữ giới có xu hướng dành thời gian rảnh để xem truyền hình nhiều hơn nam giới vì xem truyền hình không mất quá