1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT LOẠI MÂM CHÓP ĐỂ CHƯNG CẤT HỖN HỢP AXIT AXETIC - NƯỚC

57 8,1K 47
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tháp chưng cất loại mâm chíp để chưng cất hỗn hợp axit axetic - nước
Tác giả Mai Thị Ngọc Hạ
Người hướng dẫn GVHD: Hồng Minh Nam
Trường học Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT LOẠI MÂM CHÓP ĐỂ CHƯNG CẤT HỖN HỢP AXIT AXETIC - NƯỚC

Trang 1

Đại học Quốc gia TpHCMTrường Đại học Bách Khoa Khoa Công nghệ Hóa học & Dầu khí

BỘ MÔN MÁY & THIẾT BỊ

Sinh viên: MAI THỊ NGỌC HẠ

Ngành : HÓA HỮU CƠ

Năm học : 2008 - 2009MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

I LÝù THUYẾT VỀ CHƯNG CẤT

Trang 2

3 Hỗn hợp Acid axetic – Nước

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 3 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

I CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU

II XÁC ĐỊNH SUẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỈNH VÀ ĐÁY

III XÁC ĐỊNH TỶ SỐ HỒN LƯU LÀM VIỆC

IV XÁC ĐỊNH SUẤT LƯỢNG MOL CỦA CÁC DÒNG PHA

CHƯƠNG 4 : CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG 5 : TÍNH TỐN THIẾT BỊ CHÍNH

I ĐƯỜNG KÍNH THÁP:

1 Đường kính đoạn luyện

2 Đường kính đoạn chưng

II CHIỀU CAO THÁP

III TÍNH TỐN CHÓP VÀ ỐNG CHẢY CHUYỀN

IV TRỞ LỰC CỦA THÁP

CHƯƠNG 6 : TÍNH TỐN CƠ KHÍ

I TÍNH CHIỀU DÀY THÂN THÁP

II TÍNH ĐÁY, NẮP THIẾT BỊ

III TÍNH ĐƯỜNG KÍNH VÀ BULON ỐNG DẪN

1 Ống dẫn hơi vào thiết bị ngưng tụ

I THIẾT BỊ ĐUN SÔI ĐÁY THÁP

II THIẾT BỊ LÀM NGUỘI SẢN PHẨM ĐÁY

III THIẾT BỊ NGƯNG TỤ SẢN PHẨM ĐỈNH

IV THIẾT BỊ ĐUN SÔI DÒNG NHẬP LIỆU

V BỒNG CAO VỊ

VI BƠM

CHƯƠNG 8 : TÍNH GIÁ THÀNH THIẾT BỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và cùng với nó là nhu cầu ngày càng cao về độ tinh khiết của các sản phẩm Vì thế, các phương pháp

nâng cao độ tinh khiết luôn luôn được cải tiến và đổi mới để ngày càng hồn

thiện hơn, như là: cô đặc, hấp thụ, chưng cất, trích ly,… Tùy theo đặc tính

yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp phù hợp Đối với

hệ Axit axetic – Nước là 2 cấu tử tan lẫn hồn tồn, ta phải dùng phương pháp

chưng cất để nâng cao độ tinh khiết

Đồ án môn học Quá trình và Thiết bị là một môn học mang tính tổng hợp trong quá trình học tập của các kỹ sư Công nghệ Hóa học tương lai

Môn học giúp sinh viên giải quyết nhiệm vụ tính tốn cụ thể về: quy trình

công nghêä, kết cấu, giá thành của một thiết bị trong sản xuất hóa chất -

thực phẩm Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng những kiến thức đã

học của nhiều môn học vào giải quyết những vấn đề kỹ thuật thực tế một

Trang 4

I LÝ THUYẾT VỀ CHƯNG CẤT :

1. Khái niệm:

Chưng cất là quá trình dùng để tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng cũng như hỗn hợp khílỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp(nghĩa là khi ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của các cấu tử khác nhau)

Thay vì đưa vào trong hỗn hợp một pha mới để tạo nên sự tiếp xúc giữa hai pha như trongquá trình hấp thu hoặc nhả khí, trong quá trình chưng cất pha mới được tạo nên bằng sự bốc hơihoặc ngưng tụ

Trong trường hợp đơn giản nhất, chưng cất và cô đặc không khác gì nhau, tuy nhiên giữa haiquá trình này có một ranh giới cơ bản là trong quá trình chưng cất dung môi và chất tan đều bayhơi (nghĩa là các cấu tử đều hiện diện trong cả hai pha nhưng với tỷ lệ khác nhau), còn trong quátrình cô đặc thì chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan không bay hơi

Khi chưng cất ta thu được nhiều cấu tử và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu được bấy nhiêusản phẩm Nếu xét hệ đơn giản chỉ có 2 cấu tử thì ta thu được 2 sản phẩm:

 Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít các cấu tử có độbay hơi bé

 Sản phẩm đáy chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bayhơi lớn

Đối với hệ Nước – Axit axetic thì:

2.2 Phân loại theo nguyên lý làm việc:

- Chưng cất đơn giản

- Chưng bằng hơi nước trực tiếp

- Chưng cất

2.3 Phân loại theo phương pháp cấp nhiệt ở đáy tháp:

- Cấp nhiệt trực tiếp

- Cấp nhiệt gián tiếp

Vậy: đối với hệ Nước – Axit axetic, ta chọn phương pháp chưng cất liên tục cấp nhiệt giántiếp bằng nồi đun ở áp suất thường

Thiết bị chưng cất:

Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất Tuy nhiênyêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phảilớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia Nếu pha khíphân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phân tán vào pha khí ta có thápchêm, tháp phun,… Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là tháp mâm và tháp chêm

 Tháp mâm: thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khácnhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo của đĩa,

Trang 5

 Tháp chêm (tháp đệm): tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn.Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫu nhiên hay xếpthứ tự.

So sánh ưu nhược điểm của các loại tháp:

Tháp chêm Tháp mâm xuyên lỗ Tháp mâm chóp

Ưu

điểm

- Cấu tạo khá đơn giản

- Trở lực thấp

- Làm việc được với chất lỏng bẩn

nếu dùng đệm cầu có    của

chất lỏng

- Trở lực tương đối thấp

- Hiệu suất khá cao

- Làm việc được với chất lỏng bẩn

- Do có hiệu ứng thành  khi tăng

năng suất thì hiệu ứng thành tăng

 khó tăng năng suất

- Thiết bị khá nặng nề

- Kết cấu khá phức tạp - Có trở lực lớn

- Tiêu tốn nhiềuvật tư, kết cấuphức tạp

Vậy ta sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hỗn hợp AXIT AXETIC – NƯỚC

II GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU :

1. Axit axetic:

1.1 Tính chất:

Axit axetic nóng chảy ở 16,6oC, điểm sôi 118oC, hỗn hợp trong nước với mọi tỷ lệ Trongquá trình hỗn hợp với nước có sự co thể tích, với tỷ trọng cực đại, chứa 73% axit axetic (D :1,078 và 1,0553 đối với axit thuần khiết)

Người ta không thể suy ra được hàm lượng axit axetic trong nước từ tỷ trọng của nó, ngoạitrừ đối với các hàm lượng dưới 43%

Tính ăn mòn kim loại:

 Axit axetic ăn mòn sắt

 Nhôm bị ăn mòn bởi axit lỗng, nó đề kháng tốt đối với axit axetic đặc và thuần khiết.Đồng và chì bị ăn mòn bởi axit axetic với sự hiện diện của không khí

 Thiếc và một số loại thép nikel – crom đề kháng tốt đối với axit axetic

Axit axetic thuần khiết còn gọi là axit glaxial bởi vì nó dễ dàng đông đặc kết tinh như nước

đá ở dưới 17oC, đước điều chế chủ yếu bằng sự oxy hóa đối với andehit axetic Không màu sắc,

vị chua, tan trong nước và cồn etylic

1.2 Điều chế:

Axit axetic được điều chế bằng cách:

1) Oxy hóa có xúc tác đối với cồn etylic để biến thành andehit axetic, là một giai đoạn trunggian Sự oxy hóa kéo dài sẽ tiếp tục oxy hóa andehit axetic thành axit axetic

CH3CHO + ½ O2 = CH3COOH

C2H5OH + O2 = CH3COOH + H2O

2) Oxy hóa andehit axetic được tạo thành bằng cách tổng hợp từ acetylen

Trang 6

Sự oxy hĩa andehit được tiến hành bằng khí trời với sự hiện diện của coban axetat Người tathao tác trong andehit axetic ở nhiệt độ gần 80oC để ngăn chặn sự hình thành peroxit Hiệu suấtđạt 95 – 98% so với lý thuyết Người ta đạt được như thế rất dễ dàng sau khi chế axit axetic kếttinh được.

CH3CHO + ½ O2 Cobanaxetatở80 oC

CH3COOH3) Tổng hợp đi từ cồn metylic và Cacbon oxit

Hiệu suất cĩ thể đạt 50 – 60% so với lý thuyết bằng cách cố định cacbon oxit trên cồnmetylic qua xúc tác

Nhiệt độ từ 200 – 500oC, áp suất 100 – 200atm:

và ester Nguồn tiêu thụ chủ yếu của axit axetic là:

 Làm dấm ăn (dấm ăn chứa 4,5% axit axetic)

 Làm đơng đặc nhựa mủ cao su

 Làm chất dẻo tơ sợi xenluloza axetat – làm phim ảnh khơng nhạy lửa

 Làm chất nhựa kết dính polyvinyl axetat

 Làm các phẩm màu, dược phẩm, nước hoa tổng hợp

 Axetat nhơm dùng làm chất cắn màu (mordant trong nghề nhuộm)

 Phần lớn các ester axetat đều là các dung mơi, thí dụ: izoamyl axetat hịa tan được nhiềuloại nhựa xenluloza

 Khối lượng phân tử : 18 g / mol

 Khối lượng riêng d4 c : 1 g / ml

3 Hỗn hợp Acid acetic – Nước:

Ta cĩ bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sơi của hỗn hợp Acid acetic

Trang 7

Hệ Nước- Acetic

0102030405060708090100

Trang 8

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Chú thích các kí hiệu trong qui trình:

1 Bồn chứa nguyên liệu

12 Thiết bị đun sôi đáy tháp

13 Thiết bị làm nguội sản phẩm đáy

14 Bồn chứa sản phẩm đáy

Hỗn hợp Nước – Axit axetic có nồng độ nước 92% (theo phần khối lượng), nhiệt độ khoảng

270C tại bình chứa nguyên liệu (1) được bơm (2) bơm lên bồn cao vị (3) Sau đó, hỗn hợp đượcgia nhiệt đến nhiệt độ sôi trong thiết bị đun sôi dòng nhập liệu (5), rồi được đưa vào tháp chưngcất (9) ở đĩa nhập liệu

Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn luyện của tháp chảy xuống.Trong tháp, hơi đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống Ở đây, có sự tiếp xúc và trao đổi giữahai pha với nhau Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độcác cấu tử dễ bay hơi vì đã bị pha hơi tạo nên từ nồi đun (12) lôi cuốn cấu tử dễ bay hơi Nhiệt

độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua các đĩa từ dưới lên thì cấu tử có nhiệt độ sôi cao làaxit axetic sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu tử nước chiếm

Trang 9

nhiều nhất (có nồng độ 99,5% phần khối lượng) Hơi này đi vào thiết bị ngưng tụ (10) và đượcngưng tụ hồn tồn Một phần của chất lỏng ngưng tụ được hồn lưu về tháp ở đĩa trên cùng Mộtphần cấu tử có nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi, còn lại cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏngngày càng tăng Cuối cùng, ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng hầu hết là các cấu tử khó bayhơi (axit axetic) Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ nước là 70% phần khối lượng, còn lại là axitaxetic Dung dịch lỏng ở đáy đi ra khỏi tháp vào nồi đun (12) Trong nồi đun dung dịch lỏng mộtphần sẽ bốc hơi cung cấp lại cho tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại ra khỏi nồi đun đi quathiết bị làm nguội sản phẩm đáy (13), được làm nguội đến 400C, rồi được đưa qua bồn chứa sảnphẩm đáy (14).

Hệ thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đỉnh là nước được thải bỏ, sản phẩm đáy là axitaxetic được giữ lại

Trang 10

1 2

Vũ Bá Minh

Thiết bị đun sôi đáy tháp

Áp kế Tháp chưng cất Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh

Nhiệt kế Lưu lượng kế Bẫy hơi Thiết bị đun sôi dòng nhập liệu B?n ch?a s?n ph?m d?nh

Bồn cao vị Bơm Bồn chứa nguyên liệu

1/2 Chức năng

SVTH GVHD

Chữ ký Họ tên

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tỉ lệ Bản vẽ số Ngày HT Hoàng Minh Nam

Mai Th? Ng?c H?

Đồ án môn học : Quá trình và Thiết bị THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯNG CẤT AXIT AXETIC - NƯỚC DÙNG THÁP MÂM CHÓP

Trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh Khoa Công nghệ Hóa học BỘ MÔN MÁY VÀ THIẾT BỊ STT TÊN GỌI ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT SL VẬT LIỆU 1

4 7 11 12 9

Sản phẩm đỉnh

Dòng hồi

P

Hơi đốt

P = 2,5at

Nước ngưng

Nước lạnh Nước nóng

Khí không ngưng

5

10

3

6 8

1 2 3 1

13 14

Thiết bị làm nguội sản phẩm đáyB?n ch?a s?n ph?m dáy

Trang 11

CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

I CÁC THƠNG SỐ BAN ĐẦU :

Chọn loại tháp là tháp mâm xuyên lỗ

Khi chưng luyện dung dịch axit axetic thì cấu tử dễ bay hơi là nước

)mol/g(60MCOOHCH

:axeticAxit

N 2

A 3

 Năng suất nhập liệu: GF = 0.5 (m3/h)

 Trạng thái nhập liệu là trạng thái lỏng sơi

với thiết bị đun sơi đáy tháp :

 Aùp suất hơi đốt : Ph = 2.5at

Đối với thiết bị làm nguội sản phẩm đáy :

 Nhiệt độ sản phẩm đáy sau khi làm nguội: tWR = 40oC

 Nhiệt độ dịng nước lạnh đi vào: tV = 27oC

 Nhiệt độ dịng nước lạnh đi ra: tR = 35oC

Đối với thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh :

 Nhiệt độ dịng nước lạnh đi vào: tV = 27oC

 Nhiệt độ dịng nước lạnh đi ra: tR = 60 ÷ 70oC

 Các ký hiệu:

 GF, F: suất lượng nhập liệu tính theo kg/h, kmol/h

 GD, D: suất lượng sản phẩm đỉnh tính theo kg/h, kmol/h

 GW, W: suất lượng sản phẩm đáy tính theo kg/h, kmol/h

 xi, xi : nồng độ phần mol, phần khối lượng của cấu tử i

II XÁC ĐỊNH SUẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐỈNH và SẢN PHẨM ĐÁY THU ĐƯỢC

Tra bảng 1.249, trang 310, [5]

 Khối lượng riêng của nước ở 27oC: N = 996,4 (kg/m3)

Tra bảng 1.2, trang 9, [5]

 Khối lượng riêng của axit axetic ở 27oC: A = 1040,65 (kg/m3)

Áp dụng trong cơng thức (1.2), trang 5, [5]:

Năng suất nhập liệu : GF = 0,5 (m3/h)  1000 (kg/m3) = 500 (kg/h)

Đun gián tiếp :

W D F

x G x G x G

G G G

F D

W W

F

D W

D

F

x x

G x

x

G x

Trang 12

0 18

92,01

A

F N

F

N F F

M

x M

70,0118

70,

0 18

70,0

W

N W W

M

x M

955,0118

995,

995,0

D

N D D

M

x M

x

M

x

2 Suất lượng mol tương đối của dòng nhập liệu:

27,18861,09746,0

8861,09985,0

W D

x x

x x

f

3 Tỉ số hồn lưu làm việc:

Hình 1: Đồ thị cân bằng pha của hệ Nước – Axit axetic

Dựa vào hình 1  yF* = 0,9819

Trang 13

Tỉ số hồn lưu tối thiểu:

9746,09819,0

9819,09985,0

*

* min

F D x y

y x

Tỉ số hồn lưu làm việc: R = 1,3Rmin + 0,3 = 3,2562

IV XÁC ĐỊNH SUẤT LƯỢNG MOL CỦA CÁC DÒNG PHA :

Coi lưu lượng mol của các dòng pha đi trong mỗi đoạn tháp (chưng và luyện) là không đổi

1 Tại đỉnh tháp:

Vì tại đỉnh tháp nồng độ phần mol của nước trong pha lỏng và pha hơi bằng nhau

 Khối lượng của pha hơi và pha lỏng tại đỉnh tháp là bằng nhau:

MHD = MLD = xD MN + (1 – xD) MA

= 0,9985 18 + (1 – 0,9985) 60 = 18,063 (kg/ kmol)Suất lượng khối lượng của dòng hơi tại đỉnh tháp:

GHD = (R +1)GD = (3,2562 + 1) 372,88 = 1587,05 (kg/h)

Suất lượng mol của dòng hơi tại đỉnh tháp:

063,18

05,1587

HD

HD M

G

(kmol/h)Suất lượng khối lượng của dòng hồn lưu:

GL = RGD = 3,2562 372,88 = 1214.17(kg/h)

Suất lượng mol của dòng hồn lưu:

22,67063,18

17,1214

2 Tại mâm nhập liệu:

Khối lượng mol của dòng nhập liệu:

Trang 14

nHF = nHD = 87.862(kmol/h)

3 Tại đáy tháp:

Vì tại đáy tháp nồng độ phần mol của nước trong pha lỏng và pha hơi bằng nhau

 Khối lượng của pha hơi và pha lỏng tại đáy tháp là bằng nhau:

MHW = MLW = xW MN + (1 – xW) MA

= 0,8861 18 + (1 – 0,8861) 60 = 22,784 (kg/mol)Suất lượng mol của dòng sản phẩm đáy:

58.5784,22

12,127

CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG NHIỆT

I CÂN BẰNG NHIỆT CHO TỒN THÁP :

Chọn hơi đốt là hơi nước ở 2,5at

Tra bảng 1.251, trang 314, [5]:

 Nhiệt hóa hơi: rH2O = rn = 2189500 (J/kg)

 Nhiệt độ sôi: tH2 O= tn = 126,25 (oC)

Dòng sản phẩm tại đáy có nhiệt độ:

 Trước khi vào nồi đun (lỏng): tS1 = 100,727 (oC)

 Sau khi được đun sôi (hơi): tS2 = 100,966 (oC)

Cân bằng nhiệt cho tồn tháp:

Q đ + G F h FS = (R+1) G D r D + G D h DS + G W h WS + Q m

nLW

W

nHW

Trang 15

Nhiệt dung riêng của nước ở 100,009 oC = 4,220012 (kJ/kg.K)

Nhiệt dung riêng của nước ở 100,1524 oC = 4,220198 (kJ/kg.K)

Nhiệt dung riêng của nước ở 100,7272oC = 4,220945 (kJ/kg.K)

Tra bảng 1.154, trang 172, [5]

Nhiệt dung riêng của axit axetic ở 100,009 oC = 2,430047 (kJ/kg.K)

Nhiệt dung riêng của axit axetic ở 100,1524 oC = 2,4308 (kJ/kg.K)

Nhiệt dung riêng của axit axetic ở 100,7272 oC = 2,433818 (kJ/kg.K)

)hh(G)hh(GrG

Vậy lượng hơi nước cần dùng là :

O H

ñ O H

2

Q

G  = 1717,357(kg/h)

II THIẾT BỊ LÀM NGUỘI SẢN PHẨM ĐÁY

 Chọn: Nước làm lạnh đi trong ống với nhiệt độ vào tV = 27oC và nhiệt độ ra tR = 35oC

 Sản phẩm đáy đi ngồi ống với nhiệt độ vào tWS = 100,7272oC,

nhiệt độ ra tWR = 40oC

Cân bằng nhiệt: Q = GW(hWS – hWR) = Gn (hR – hV)

Nhiệt dung riêng của nước ở 40oC = 4,178 (kJ/kg.K)

Nhiệt dung riêng của axit ở 40oC = 2,1(kJ/kg.K)

Nên: hWR = (0,70 4,178 + 0,30 2,1) 40 = 142,184 (kJ/kg)

Tra bảng 1.250, p312, ST I  Enthalpy của nước ở 27oC : hV = 113,13 (kJ/kg)

 Enthalpy của nước ở 35oC : hR = 146,65 (kJ/kg)Lượng nhiệt trao đổi: Q = GW(hWS – hWR) = 29107,556 (kJ/h)

Trang 16

Suất lượng nước lạnh cần dùng:

V R

Q G

 = 868,364 (kg/h)

III THIẾT BỊ NGƯNG TỤ SẢN PHẨM ĐỈNH

Chọn:

 Nước làm lạnh đi trong ống với nhiệt độ vào tV = 27oC và nhiệt độ ra tR = 60 ÷ 70oC

 Dòng hơi tại đỉnh đi ngồi ống với nhiệt độ ngưng tụ tngưng = 100,009 (oC)

Cân bằng nhiệt: Qnt = (R + 1)GDrD = Gn (hR – hV)

Nên: Qnt = (R + 1)DrD = 3572090,293 (kJ/h)

Tra bảng 1.250, p312, ST I  Enthalpy của nước ở 27oC : hV = 113,13 (kJ/kg)

 Enthalpy của nước ở 60oC : hR = 251,40 (kJ/kg)Lượng nước cần dùng:

V R

nt

QG

 = 25834 (kg/h)

IV THIẾT BỊ ĐUN SÔI DÒNG NHẬP LIỆU

 Chọn: Dòng nhập liệu đi trong ống trong với nhiệt độ vào tV = tFV = 27 oC và nhiệt độ ra

tR = tFS = 100,1524 oC

 Hơi ngưng tụ đi trong ống ngồi có áp suất 2,5at:

 Nhiệt hóa hơi: rH2O = rn = 2189500 (J/kg)

9985 , 0 1 2562 , 3

2562 , 3 1

27 , 1 1 1

2562 , 3

27 , 1 2562 , 3 1

f R

= 1.0634x – 0.05621

I TÍNH ĐƯỜNG KÍNH THÁP:

tb y y tb

g

) ω ( 0188 , 0 ω 3600.

π

4V D

tb

tb t

Vtb :lượng hơi trung bình đi trong tháp (m3/h)

tb :tốc độ hơi trung bình đi trong tháp (m/s)

gtb : lượng hơi trung bình đi trong tháp (Kg/h)

Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng và đoạn cất khác nhau.Do đó, đường kính đoạn chưng và đoạn cất cũng khác nhau

Trang 17

1 ĐƯỜNG KÍNH ĐOẠN LUYỆN:

a Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện :

2

1

g g

tb

 (Kg/h)

gd : lượng hơi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp (Kg/h)

g1 : lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn cất (Kg/h)

D

r g r

g

x D x

G y

g

D G

g

.

.

.

1 1

1 1 1

1

1 1

(III.1)Với : G1 : lượng lỏng ở đĩa thứ nhất của đoạn cất

r1 : ẩn nhiệt hố hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn cất

rd : ẩn nhiệt hố hơi của hỗn hợp hơi đi ra ở đỉnh tháp

* Tính r1 : t1 = tF = 100,1524oC , Tra bảng 1.251, trang 314 và 256,[5] ta có:

Aån nhiệt hố hơi của nước : rN1 = 40696,27 (KJ/kg)

Aån nhiệt hố hơi của axit : ra1 = 23384,14(KJ/kmol)

Suy ra : r1 = rn1.y1 + (1-y1).ra1 = 23384,14 + 17312,13y1 (KJ/kmol)

* Tính rd : tD = 100.009oC , Tra bảng 1.251, trang 314 và 256,[5] ta có:

Aån nhiệt hố hơi của nước : rNd = 40703,94(KJ/kmol)

Aån nhiệt hố hơi của axit : rad =23383,06(KJ/kmol)

Suy ra : rd = rnd.yD + (1-yD).rad =40703,94.0,999+ (1- 0,999).23383,06 =

40686,62(KJ/kmol)

* x1 = xF = 0,9746

Giải hệ (III.1) , ta được : G1 = 67,934(Kmol/h)

y1 = 0,9801 (phân mol) M1=21,0643(kg/kmol)

g1 = 88,576(Kmol/h) =1865,792(Kg/h)Vậy : gtb = 1726 , 421

2

792 , 1865 05

, 1587

(Kg/h)

b Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp :

Tốc độ giới hạn của hơi đi trong tháp với mâm chóp có ống chảy chuyền :

Khối lượng riêng trung bình củapha lỏng trong phần luyện:

Nồng độ phần mol trung bình củapha lỏng trong phần luyện:

2

9746,09985,02

Dựa vào hình 2

 Nhiệt độ trung bình của pha lỏng trong phần luyện: TLL = 100,08 (oC)

Nồng độ phần khối lượng trung bình của pha lỏng trong luyện:

 0.032

Trang 18

 Khối lượng riêng của nước ở 100,08oC: NL = 958,341 (kg/m3)

Tra bảng 1.2, trang 9, [5]

 Khối lượng riêng của axit axetic ở 100,08oC: AL = 957,856 (kg/m3)

Áp dụng trong công thức (1.2), trang 5, [5]:

856,957

9575,01341,958

9575,01

L

LL

x x

1.1 Khối lượng riêng trung bình của pha hơi trong phần luyện :

Nồng độ trung bình của pha hơi trong phần luyện:

yL = 0,765xL + 0,2346 = 0,765 0,9865 + 0,2346 = 0,98927

Dựa vào hình 2

 Nhiệt độ trung bình của pha hơi trong phần luyện: THL = 100,092 (oC)

Khối lượng mol trung bình của pha hơi trong phần luyện :

MHL = yL MN + (1 – yL) MA

= 0,98927.18 + (1 – 0,98927) 60 = 18,45 (kg/kmol)

Khối lượng riêng trung bình của pha hơi trong phần luyện:

)273092,100(273

4,22

45,181

32 , 958 05 , 0

8 ,

2 ĐƯỜNG KÍNH ĐOẠN CHƯNG :

a Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng :

2

1 , ,

 (Kg/h)g’n : lượng hơi ra khỏi đoạn chưng (Kg/h)

g’1 : lượng hơi đi vào đoạn chưng (Kg/h)

1

1 ' 1

1 '

1 ' 1

'

'

' '

'

.

'

r g r

g r

g

x W y

g x

G

W g

G

n n

* Tính r’1 : xW =0,8861 tra đồ thị cân bằng của hệ ta có : yW =0,922

Suy ra :Mtbg’ =18.yW +(1-yW).60= 21,276(Kg/kmol)t’1 = tW = 100,7272oC Tra bảng 1.251, trang 314 và 256, [5]

Aån nhiệt hố hơi của nước : r’N1 = 40576,26(KJ/kmol) Aån nhiệt hố hơi của axit : r’a1 = 23388,47(KJ/kmol)

* Suy ra : r’1 = r’n1.yW + (1-yW).r’a1 = 39235,61 (KJ/kmol)

* Tính r1: r1 = 23384,14 + 17312,13y1 = 40351,76 (KJ/kmol)

* W = 5,58 (Kmol/h)

Trang 19

Giải hệ (III.2) , ta được : x’1 =0,9199(phân mol ) _ MtbG’ =21,363(kg/kmol)

G’

1 = 96,676(Kmol/h) g’1 = 91,096(Kmol/h) = 1946,086 (Kg/h)Vậy : g’tb = 1905 , 939

2

086 , 1946 792

, 1865

(Kg/h)

b Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp :

Tốc độ giới hạn của hơi đi trong tháp với mâm chóp có ống chảy chuyền :

ytb

xtb

' 032 , 0 '

241,1726.0188,0

.0188,0

2

2 2

2

HL t

939,1905.0188,0'

'.0188,0

2

2 2

2

HC t

Trang 21

* Tổng số mâm lý thuyết là Nlt = 26 (mâm) 19 mâm luyện

Xác định hiệu suất trung bình của tháp  tb :

+ Độ bay tương đối của cấu tử dễ bay hơi :

x

x 1 y

Với : x :phân mol của nước trong pha lỏng

y* : phân mol của nước trong pha hơi cân bằng với pha lỏng

lghh = x1lg1 + x2lg2 (công thức (I.12), trang 84, [5])

Phần luyện (phóng to)

Số mâm lý thuyết :19

Đường luyện

y = 0,765x + 0,2346

Trang 22

9819.0x

x1y1

* Tại vị trí mâm đáy :

xW = 0.8861tra đồ thị cân bằng của hệ : y*

W = 0.922

tW = 100,7272oC

8861.0

8861.01.922.01

922.0x

x1y1

9985.01.999.01

999.0x

x1y1

 : chiều dày của mâm, chọn  = 4 ( mm ) = 0.004 ( m )

Hđ : khoảng cách giữa các mâm ( m )

chọn theo bảng IX.4a- Sổ tay tập hai, Hđ = 0.3 ( m )

Trang 23

( 0.8  1.0 ) : khoảng cách cho phép ở đỉnh và đáy tháp

Vậy khoảng cách giữa hai mâm là 0.3 m là hợp lý

III TÍNH TỐN CHÓP – ỐNG CHẢY CHUYỀN

D

= 0.1 * 2

2

05.0

8.0

= 26 ( chóp )Chọn số chóp phân bố trên đĩa : n = 29 chóp

( D : đường kính trong của tháp )

 Chiều cao chóp phía trên ống dẫn hơi :

 Khoảng cách từ mặt đĩa đến chân chóp :

Trang 24

 i = 3.1416/3.( 74 -

20 4

50 2

) = 44.8 ( khe )Chọn i = 45 ( khe )

 Chiều rộng khe chóp được xác định từ liên hệ :

 tmin =74 + 2.2 + 35 = 113 (mm)

2 Tính cho ống chảy chuyền

 Lượng lỏng trung bình đi trong tháp :

 Khoảng cách từ mâm đến ống chảy chuyền :

S1 = 0,25dc = 0,25.0,07 = 0,0175(m)

 Bề dày của ống chảy chuyền :c = 0,002 m)

 Khoảng cách từ tâm ống chảy chuyền đến tâm chóp gần nhất :

t1 = dc/2 + c + dch +ch + l1

l1 : khoảng cách nhỏ nhất giữa chóp và ống chảy chuyền

Chọn l1 = 75 ( mm )

Trang 25

c : bề dày ống chảy chuyền, chọn c = 2 ( mm )

 Tổng diện tích các khe chóp :

S3 = i.a.b = 45*0.002*0.02 =0.0018 m2

 Tiết diện lỗ mở trên ống hơi :

S4 =  dhơi.h2 = 3.1416 * 0,05*0,0125 = 0.001963 m2

 Lỗ tháo lỏng :

Tiết diện cắt ngang của tháp F = 0.5026 m2

Cứ 1 m2 chọn 4 cm2 lỗ tháo lỏng Do đó tổng diện tích lỗ tháo lỏng trên một mâm là:0.5026 *4 /1 = 2.0104 cm2

 Diện tích của ống chảy chuyền Sd = 10%.F =0,1 0,5026 = 0,05(m2)

 Khoảng cách giữa hai gờ chảy tràn L = 560 (mm)

Trang 26

 Diện tích giữa hai gờ chảy tràn :

3,1416.0,8

7872 , 0 4 D

 Kiểm tra sự ổn định của mâm :

Trang 27

2 Độ giảm áp của pha khí qua một mâm h t :

 Chiều cao thủy tĩnh lớp chất lỏng trên lỗ chóp đến gờ chảy tràn hss :

h'd = 0.128

2

100*

L d

Q S

 Vậy khi tháp hoạt động không xảy ra hiện tượng ngập lụt

 Chất lỏng chảy vào ống chảy chuyền tc :

dtw = 0.8* h ow*h o

 Khoảng cách rơi tự do trong ống chảy chuyền :

ho = Hmin + hw - hd = 300 + 50 -147= 203 (mm)

how = 11,6 (mm)Suy ra dtw = 0,8 203.11,6 = 38,8(mm) < 70 (mm)

 Đại lượng này để kiểm tra chất lỏng chảy vào tháp có đều không và chất lỏng không

 Vậy chất lỏng chảy vào tháp đều và không va đập vào thành ống chảy chuyền

 Độ giảm áp tổng cộng của pha hơi giữa tháp :

Ht = Nt * ht = 44.79.10-3 =3,476 (m chất lỏng)

Trang 28

 Vậy tổng trở lực tồn tháp :

P = *g*Ht =958,14.9,81.3,476 = 32672 (N/m2) = 0,33 (at)

Kiểm tra nhiệt độ sôi của hỗn hợp lỏng ở đáy tháp:

Do trở lực của tháp, áp suất ở đáy tháp ph = 1,033 + P = 1,033 + 0,33 = 1,363 at # Pa , nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ thay đổi Phải kiểm tra lại nhiệt độ sôi với giá trị ban đầu : 100,730C

1, 061,363 1,398

1, 033

o o

s s

I. TÍNH BỀ DÀY THÂN TRỤ CỦA THÁP

Thân của tháp được chế tạo bằng phương pháp hàn hồ quang Thân tháp được ghép từ nhiềuđoạn bằng mối ghép bích

Tra bảng IX.5 ta chọn với đường kính trong của tháp D = 800(mm), khoảng cách giữa cácđĩa Hđ =300 (mm), chọn khoảng cách giữa hai mặt nối bích 1200(mm), số đĩa giữa hai mặt bích

Ngày đăng: 18/03/2013, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Hùng Dũng – Nguyễn Văn Lục – Hồng Minh Nam – Vũ Bá Minh, “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 1, Quyển 2: Phân riêng bằng khí động, lực ly tâm, bơm, quạt, máy nén. Tính hệ thống đường ống”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM, 1997, 203tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 1, Quyển 2: Phân riêng bằng khí động, lực ly tâm, bơm, quạt, máy nén. Tính hệ thống đường ống”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM
[2]. Võ Văn Bang – Vũ Bá Minh, “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 3: Truyền Khối”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM, 2004, 388tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 3: "Truyền Khối”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM
[3]. Phạm Văn Bôn – Nguyễn Đình Thọ, “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 5: Quá trình và Thiết bị Truyền Nhiệt”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM, 2002, 372tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 5: Quá trình và Thiết bị Truyền Nhiệt”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM
[4]. Phạm Văn Bôn – Vũ Bá Minh – Hồng Minh Nam, “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 10: Ví dụ và Bài tập”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM, 468tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quá trình và Thiết bị trong Công Nghệ Hóa Học – Tập 10: Ví dụ và Bài tập”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM
[5]. Tập thể tác giả, “Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất – Tập 1”, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 1999, 626tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất – Tập 1”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
[6]. Tập thể tác giả, “Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất – Tập 2”, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 1999, 447tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất – Tập 2”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
[7]. Hồ Lê Viên, “Thiết kế và Tính tốn các thiết bị hóa chất”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1978, 286tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế và Tính tốn các thiết bị hóa chất”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[8]. Nguyễn Minh Tuyển, “Cơ sờ Tính tốn Máy và Thiết bị Hóa chất – Thực phẩm”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1984, 134tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sờ Tính tốn Máy và Thiết bị Hóa chất – Thực phẩm”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[9]. Trần Hữu Quế, “Vẽ kỹ thuật cơ khí – Tập 1”, Nhà xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, 1991, 160tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vẽ kỹ thuật cơ khí – Tập 1”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp
[10]. Phạm Đình Trị, “380 phương thức điều chế và ứng dụng hóa học trong sản xuất và đời sống”, Nhà xuất bản TpHCM, 1988, 144tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “380 phương thức điều chế và ứng dụng hóa học trong sản xuất và đời sống”
Nhà XB: Nhà xuất bản TpHCM
[11]. Nguyễn Thế Đạt, “Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động và một số vấn đề về môi trường”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2005, 283tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động và một số vấn đề về môi trường”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[12]. Thế Nghĩa, “Kỹ thuật an tồn trong sản xuất và sử dụng hóa chất ”, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2000, 299tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật an tồn trong sản xuất và sử dụng hóa chất ”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đồ thị cân bằng pha của hệ Nước – Axit axetic - THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT LOẠI MÂM CHÓP ĐỂ CHƯNG CẤT HỖN HỢP AXIT AXETIC - NƯỚC
Hình 1 Đồ thị cân bằng pha của hệ Nước – Axit axetic (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w