PHẦN I: MỞ ĐẦU31.1. Lý do chọn đề tài31.2.Nhiệm vụ31.3. Mục tiêu và Nội dung đề tài41.3.1. Mục tiêu41.3.2. Nội dung đề tài.41.4. Phương pháp nghiên cứu51.4.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc51.4.2. Phương pháp điều tra thống kê.51.4.3. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích PTN.51.5. Nhật kí thực tập61.6. GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP81.6.1.Vị trí,chức năng81.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn91.6.3. Cơ cấu tổ chức11PHẦN II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.112.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên:112.1.1. Vị trí địa lý.112.1.2. Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn122.2. Điều kiện kinh tế xã hội.142.2.1. Tăng trưởng kinh tế.142.2.2. Sức ép dân số và vấn đề dân cư16PHẦN III. NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI173.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí173.1.1. Nguồn tự nhiên173.1.2. Nguồn nhân tạo183.2. Diễn biến ô nhiễm183.2.1. Diễn biến môi trường không khí các KCN193.2.2. Diễn biến môi trường không khí các CCN213.2.3. Diễn biến môi trường không khí các làng nghề233.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí253.3.1 Đối với sức khỏe con người.253.3.2 Đối với hệ sinh thái263.4. Kết luận kiến nghị26
Trang 11.2 Nhiệm vụ 3
1.3 Mục tiêu và Nội dung đề tài 4
1.3.1 Mục tiêu 4
1.3.2 Nội dung đề tài 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc 5
1.4.2 Phương pháp điều tra thống kê 5
1.4.3 Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích PTN 5
1.5 Nhật kí thực tập 6
1.6 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP 8
1.6.1.Vị trí,chức năng 8
1.6.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9
1.6.3 Cơ cấu tổ chức 11
PHẦN II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 11
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên: 11
2.1.1 Vị trí địa lý 11
2.1.2 Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn 12
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 14
2.2.2 Sức ép dân số và vấn đề dân cư 16
PHẦN III NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI 17
3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 17
3.1.1 Nguồn tự nhiên 17
3.1.2 Nguồn nhân tạo 18
3.2 Diễn biến ô nhiễm 18
3.2.1 Diễn biến môi trường không khí các KCN 19
3.2.2 Diễn biến môi trường không khí các CCN 21
3.2.3 Diễn biến môi trường không khí các làng nghề 23
3.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí 25
3.3.1 Đối với sức khỏe con người 25
3.3.2 Đối với hệ sinh thái 26
3.4 Kết luận kiến nghị 26
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với nền Công nghiệp và Nông nghiệp phát triển, cùng vớinhịp độ đô thị hoá, công nghiệp hoá tăng nhanh con người đang đứng trướcnhững thách thức lớn về môi trường
Bắc Ninh là một tỉnh đang ngày càng thúc đẩy qúa trình đô thị hoá, côngnghiệp hoá cùng với việc hình thành nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp,làng nghề đã phần nào đó góp phần thay đổi diện mạo cho đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân trong tỉnh Song bản thân nó đã và đang gây ra những tácđộng mạnh mẽ đến môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng
Nắm bắt được vấn đề mang tính cấp bách này, Chi Cục bảo vệ môi trường
tỉnh Bắc Ninh đã tiến hành xây dựng đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ’’ nhằm mục đích nghiên cứu các giải
pháp kĩ thuật, chính sách nhằm ngăn ngừa và giảm bớt sự ô nhiễm và suy thoáimôi trường
- Đi thực tế và tiến hành lấy mẫu
- Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản về môi trường không khí như: CO2, NH3, SO2,
NOx…
Trang 31.3 Mục tiêu và nội dung đề tài
1.3.1 Mục tiêu
- Đánh giá đúng thực trạng môi trường hiện nay, diễn biến chất lượng cácthành phần môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Những tác động từ hoạtđộng của con người tới môi trường và ngược lại Từ đó dự báo những vấn đềmới nảy sinh hoặc các nguy cơ tiềm ẩn nghiêm trọng tác động tới môi trường vàsức khỏe con người
- Đánh giá những vấn đề môi trường bức bách, các điểm nóng hiện nay, cácđiểm có nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng về môi trường trong những năm tới Từ
đó đưa ra các giải pháp quản lý, kỹ thuật, các dự án ưu tiên nhằm cải thiện chấtlượng môi trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững
- Đề tài là cơ sở phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,góp phần hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược BVMT, đáp ứng yêu cầucông tác quản lý Nhà nước về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH
1.3.2 Nội dung đề tài.
Đề tài đánh giá hiện trạng môi trường không khí tỉnh Bắc Ninh được xâydựng nhằm cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường của địaphương, nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động của chúng tới sức khoẻ conngười, các hệ sinh thái, và kinh tế xã hội của tỉnh, từ đó phân tích nhu cầu xâydựng các chính sách môi trường và hiệu quả của các chính sách đó trong côngtác quản lý và bảo vệ môi trường của tỉnh
Đề tài đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh gồm nội dung chínhsau:
-Tổng thể về hiện trạng, diễn biến môi trường do các hoạt động của conngười tác động đến môi trường và ngược lại Những vấn đề mới nảy sinh hoặccác nguy cơ tiềm ẩn có thể trở nên nghiêm trọng tác động tới môi trường và sứckhoẻ con người
-Những vấn đề môi trường bức bách, các điểm nóng về môi trường trênđịa bàn tỉnh dựa trên các thông tin, đánh giá về diễn biến, hiện trạng môi trường
3
Trang 41.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc
- Các dữ liệu và thực hiện công tác quan trắc môi trường do Sở Tài nguyên
và Môi trường Bắc Ninh thực hiện từ năm 2006 - 2010
- Các dữ liệu quan trắc môi trường do các đơn vị Trung ương thực hiện tạitỉnh Bắc Ninh
- Tất cả các kết quả điều tra nghiên cứu hiện có về hiện trạng môi trườngtỉnh Bắc Ninh, quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh, các nghiên cứu khoa họccủa các Dự án, các chương trình trong và ngoài nước đã được triển khai trên địabàn tỉnh
1.4.2 Phương pháp điều tra thống kê.
Mặc dù có khá nhiều tư liệu, các số liệu khác nhau về hoạt động sản xuấtcông nghiệp và môi trường tại các KCN, CCN, các làng nghề và các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh nhưng các kết quả nghiên cứu trước đây thường theocác mục đích khác nhau, thiếu tính đồng bộ gây nhiều khó khăn cho xử lý tổnghợp Vì vậy, cần có điều tra khảo sát bổ sung thực tế, đồng thời điều tra theo tiêuchí và phương pháp thống nhất, lấy mẫu một cách đồng bộ, cho phép thấy rõđược hiện trạng sản xuất công nghiệp, thực trạng ô nhiễm môi trường ở từngvùng, từng khu vực trên địa bàn ở các huyện, các địa phương
1.4.3 Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích PTN.
Tuân thủ theo các nguyên tắc sau
- Tọa độ lấy mẫu hiện trường được thực hiện dựa trên hệ thống thông tintoàn cầu GIS
- Các điểm quan trắc phải đại diện cho vùng, có tính đặc trưng, chú trọngnhững vùng, các hoạt động sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môitrường cao
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo tính kháchquan, thường xuyên, logic
Trang 5- Đảm bảo tính khoa học, chính xác cho dự báo, ĐTM, diễn biến môitrường, đề xuất các giải pháp phòng chống, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môitrường.
- Việc lấy mẫu hiện trường và phân tích trong PTN được tuân thủ theo cácquy chuẩn kỹ thuật, TCVN, QCVN hiện hành, theo các yêu cầu của đảm bảochất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường (QA/QC)
1.5 Nhật kí thực tập
Tuần 1 13-19/2-2012
Tuần 1( 13/02 – 19/02/2012) Công việc thực tập
Thứ 2 Gặp mặt cán bộ Chi Cục, các phòng ban.
Thứ 3 Học các nội quy, quy định của Chi Cục.
Thứ 4 Mượn và nghiên cứu các tài liệu về chi cục.
Thứ 5 Các anh chị cán bộ hướng dẫn nói sơ qua về
công việc chính của phòng.
Thứ 6 - Tìm hiểu về trung tâm
- Học phần mềm quản lý ĐTM.
Tuần 2 ( 20/02 – 26/02/2012) Công việc thực tập
Thứ 2 - Sáng Đọc tài liệu liên quan tới các công việc
cần làm của phòng
-Chiều Nhập dữ liệu phần mềm quản lý ĐTM
Thứ 3 Đọc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi
Trang 6Tuần 4 ( 06/03 – 12/03/2012 ) Công việc thực tập
Thứ 2 Các anh chị hướng dẫn cách làm báo cáo.
Tuần 5 ( 13/03 – 19/03/2012) Công việc thực tập
Thứ 2,3 Tìm tài liệu, viết sơ lược về cấu trúc báo cáo Thứ 4 Nhận xét, hướng dẫn, chỉnh sửa báo cáo Thứ 5 Đi thực tế hiện trường công ty
Thứ 6 Đưa anh chị hướng dẫn xem và chỉnh sửa
Tuần 6 ( 20/03 – 26/03/2012)
Tuần 6 (20/03 – 26/03/2012) Công việc thực tập
Trang 7Thứ 2 - Đọc một số dự án Thứ 3 - Đọc tài liệu về một số TCVN, QCVN có
liên quan tới báo cáo Thứ 4 - Tổng hợp một số tài liệu có liên quan đến
bài báo cáo.
Thứ 5 - Đưa bài báo cáo sơ lược cho người hướng
dẫn xem và chỉnh sửa.
Thứ 6, 7 ,CN Xin nghỉ để viết báo cáo
1.6 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên gọi: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Bắc Ninh
Địa chỉ: Số 7 Hai Bà Trưng, phường Suối Hoa, Tp Bắc Ninh
b) Chức năng
Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mởtài khoản theo quy định của pháp luật; Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếpcủa Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
7
Trang 81.6.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công củaGiám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩmquyền ban hành, phê duyệt;
b) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các
quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong hoạt độngsản xuất, kinh doanh và dịch vụ;
c) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc
tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định,phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tácđộng môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án
d) Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên
địa bàn tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lýchất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nộidung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơquan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cánhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn;
đ) Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ônhiễm môi trường;
e) Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn
tỉnh; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và
đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái
và phục hồi môi trường;
g)Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan
trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo
Trang 9tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân côngcủa Giám đốc Sở;
h) Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường; xây
dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắcmôi trường trên địa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động củamạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương;
i) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc
tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
k) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý môi
trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, cán bộđịa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
l) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiệnthanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và
đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tốcáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
m) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ
của Chi cục với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan theoquy định;
n) Quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và tài chính, tài sản
thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh;
p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở
Và Đánh Giá Tác Động Mội Trường
Phòng Kiểm Soát Ô
Nhiễm
Trang 10
PHẦN II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
Trang 112.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổsông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm: Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mứctăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như trên, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh:
- Nằm trên nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ1A, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sôngĐuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và dukhách giao lưu với các tỉnh trong cả nước
- Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ haitrong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giátrị lịch sử văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ
và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Bắc Ninh cũng là địa bàn mởrộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công chocác xí nghiệp của thủ đô trong quá trình CNH-HĐH
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế củaBắc Ninh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản vàdịch vụ du lịch
- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa
Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu chính vớiTrung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng
2.1.2 Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn
a Về khí hậu
11
Trang 12Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt
độ trung bình năm là 24,1°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30°C (tháng7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1)
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhưng phân bố không đềutrong năm Tháng có lượng mưa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lượng mưacao nhất 266,8mm
Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trongnăm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh vàkhông khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định cáctiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nướcmưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thịtrong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vàoqui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ
b.Về địa hình - địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ vềsông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùngđồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độcao phổ biến 300 - 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so vớitổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên
Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình,Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộcvùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúcmỏng Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địachất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung ĐôngTriều vùng Đông Bắc Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến đệ
tứ song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây làthành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat phân bố trên ởhầu hết các dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết Bề dày cácthành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam ở các vùng
Trang 13núi do bị bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bềdày có thể đạt tới 100 m, trong khi đó vùng phía Bắc (Đáp Cầu) bề dày chỉ đạt
30 - 50 m
Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với HàNội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình
Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng và trung
du Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng như một
số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nước vàomùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch
c Về đặc điểm thuỷ văn
Bắc Ninh có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu vàsông Thái Bình
Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lưu lượngnước bình quân 31,6 tỷ m³ Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưatrung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa
Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh BắcNinh dài 69 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu chảy quađịa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp nhận nước thải từ sông Ngũ Huyện Khê và một sốlàng nghề ven sông
Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385
km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16 km Do phần lớn lưu vực sông bắtnguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nướcsông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáynông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất
Sông Ngũ Huyện Khê đoạn chảy qua Bắc Ninh bắt nguồn từ Phường ChâuKhê (TX Từ Sơn) và kết thúc ở Vạn An có chiều dài 28km Sông Ngũ HuyệnKhê là thủy vực tiếp nhận nước thải của TP Bắc Ninh và từ các làng nghề: ChâuKhê, Phong Khê và Phú Lâm và các hộ dân cư sinh sống ở ven 2 bờ sông
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sôngDâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông ĐạiQuảng Bình
13