Thiết kế mạng điện khu vực có 2 nguồn cung cấp và 9 phụ tải Loại I: 1. Nguồn cung cấp thứ nhất: hệ thống có công suất vô cùng lớn, hệ số cosφ trên thanh góp 110kV bằng 0,85. 2. Nguồn cung cấp thứ hai: nhà máy nhiệt điện có 4 tổ máy phát. Mỗi tổ máy có công suất định mức Pđm = 55 MW, cosφđm=0,85, Uđm = 10,5kV.
Trang 1BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Thiết kế mạng điện khu vực có 2 nguồn cung cấp và 9 phụ tải
II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
hệ số cosφ trên thanh góp 110kV bằng 0,85.
III.NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
1 Phân tích các đặc điểm của nguồn và phụ tải
2 Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trong mạng điện
3 Chọn phương án cung cấp điện hợp lý
4 Chọn số lượng, công suất các máy biến áp trong các trạm, chọn sơ đồ
các trạm của mạng điện
5 Phân tích các chế độ vận hành của mạng điện
6 Chọn phương thức điều chỉnh điện áp trong mạng điện
7 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lưới điện thiết kế
Trang 2Hệ số công suất cosφ 0,85 0,88 0,9 0,92 0,95 0,9 0,95 0,95 0,92
Điện áp danh định của lưới điện
Ngày giao nhiệm vụ thiết kế : Ngày……tháng ……năm ……
Trang 3Lời nói đầu
Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng rất cần thiết cho mọi quốc
gia trên thế giới Tại Việt Nam, việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang
rất được chú trọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất
nước trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hóa Trong hệ thống điện của
nước ta hiện nay, quá trình phát triển của phụ tải ngày càng nhanh nên việc quy
hoạch, thiết kế và phát triển mạng điện đang là vấn đề quan tâm của ngành điện
nói riêng và cả nước nói chung Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cùng với những
kiến thức đã được học tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội, em đã nhận đề tài tốt
nghiệp : Thiết kế mạng điện khu vực
Trong quá trình làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, cùng
với sự giúp đỡ các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ Thống Điện đặc biệt là sự chỉ
bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Hoàng Việt, em đã hoàn thành bản
đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Điện trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, các thầy cô trong bộ môn Hệ Thống Điện đã tận tình giúp đỡ chỉ
bảo em trong những năm học vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo Nguyễn Hoàng Việt, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
bản đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng nămSinh viên thực hiện
Trần Văn Thắng
Trang 4Lời nói đầu 1
phần 1: thiết kế lưới điện khu vực
chương I:Phân tích nguồn và phụ tải
I Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải 4
II Phân tích nguồn và phụ tải 6
I Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện 14
II Lựa chọn tiết diện dây dẫn - tính tổn thất điện áp 19
chương v:so sánh các phương án về mặt kinh tế
I Phương án I 43
II Phương án III 45
III Phương án V 46
chương vi:chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính
I Chọn số lượng, công suất các máy biến áp trong các trạm tăng áp của
I Chế độ phụ tải cực đại 54
II Chế độ phụ tải cực tiểu 63
III Chế độ sau sự cố 72
Trang 5chương viii: tính toán điện áp tại các điểm của mạng
điện, lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp
I tính toán điện áp tại các điểm của mạng điện 81
II chọn phương thức điều chỉnh điện áp trong mạng điện 86
chương ix:tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của mạng điện I tính Tổn thất công suất tác dụng 92
II tính tổn thất điện năng trong mạng điện 92
III tính vốn đầu tư cho mạng điện 93
IV tính toán giá thành tải điện 94
phần 2:thiết kế trạm biến áp bệt I Chọn máy biến áp và sơ đồ trạm 97
II chọn thiết bị điện cao áp 98
III chọn thiết bị điện hạ áp 101
IV tính toán ngắn mạch 105
V tính toán nối đất cho trạm bién áp 111
VI Kết cấu trạm 113
Trang 6Phần I Thiết kế lưới điện khu vực
Chương I Phân tích nguồn và phụ tải
I Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải
41,23 km 72,11 km
50,99 km
98,49 km 70,71 km
53,85 km
76,16 km
Hình 1.1 - Sơ đồ địa lý lưới điện thiết kế
2 Những số liệu về nguồn cung cấp
Trong hệ thống điện thiết kế có hai nguồn cung cấp đó là hệ thống điện và
nhà máy nhiệt điện
Trang 7a) Hệ thống điện
Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất trên thanh góp
110kV của hệ thống cosϕ = 0,85 Nên có sự liên hệ chặt chẽ giữa hệ thống và nhà
máy điện để có thể trao đổi công suất giữa hai nguồn cung cấp khi cần thiết, đảm
bảo cho hệ thống thiết kế làm việc linh hoạt trong các chế độ vận hành Mặt khác,
vì hệ thống có công suất vô cùng lớn cho nên chọn hệ thống là nút cân bằng công
suất và nút cơ sở về điện áp, không cần phải dự trữ công suất trong nhà máy nhiệt
điện, công suất tác dụng và công suất phản kháng dự trữ sẽ được lấy từ hệ thống
3 Những số liệu về phụ tải
Bảng 1.1 - Số liệu về các phụ tải của lưới điện thiết kế
Trang 8II Phân tích nguồn và phụ tải
Từ những số liệu trên ta có thể rút ra những nhận xét sau:
- Nhiệt điện không đủ cung cấp cho tất cả các phụ tải, do đó một số phụ tải sẽ
được lấy công suất từ hệ thống Phụ tải 3,4,5,6 gần với nhiệt điện, nên ta bố trí
nhận công suất trực tiếp từ nhiệt điện Phụ tải 2,7,8,9 gần hệ thống nên bố trí nhận
điện trực tiếp từ hệ thống
- Hệ thống và nhiệt điện cách xa nhau, có phụ tải 1 ở giữa, nên có thể bố trí hệ
thống và nhiệt điện liên lạc với nhau qua trạm trung gian là phụ tải 1
- Các hộ loại 1 yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao, do vậy sẽ cung cấp bằng
mạch kép hoặc vòng
Trang 9Chương II Cân bằng công suất - sơ bộ xác định
+ PFNĐlà công suất tác dụng do nhà máy nhiệt điện phát ra
Công suất phát kinh tế của các máy phát nhiệt điện thường bằng (80ữ90%)Pđm
Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 85%Pđm, nghĩa là:
PNĐ= PKT= 85%Pđm= 0,85 x 4 x 55 = 187 MW+ PFHTlà công suất tác dụng lấy từ hệ thống
+ Pttlà công suất tác dụng tiêu thụ trong mạng điện
+ΣPptlà tổng công suất tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
+ m là hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại (ở đây lấy m =1)
Thay số vào ta có : mΣPpt = 292 MW
+Σ∆Pmđlà tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
(chọn bằng 5% mΣPpt)
Σ∆Pmđ = 5% x mΣPpt= 0,05 x 292 = 14,6 MW+ΣPtdlà tổng công suất tác dụng tự dùng trong nhà máy điện
Chọn bằng 10% x Pđm
ΣPtd= 10% x Pđm = 0,1 x 220 = 22 MW+ΣPdtrlà tổng công suất tác dụng dự trữ của toàn hệ thống
Trang 10Bởi vì hệ thống điện có công suất vô cùng lớn cho nên công suất dự trữ
được lấy từ hệ thống, nghĩa là Pdtr= 0
Công suất tiêu thụ trong mạng điện có giá trị:
Ptt= 292 + 14,6 + 22 = 328,6 MWTrong chế độ phụ tải cực đại hệ thống cần cung cấp công suất tác dụng cho
QFHT= PFHTx tgϕHT= 141,6 x 0,62 = 87,76 MVAr+ΣQptlà tổng công suất phản kháng cực đại của các phụ tải
Theo bảng số liệu về phụ tải ở chương I ta có :ΣQpt = 128,65 MVAr
+Σ∆QB là tổng tổn thất công suất phản kháng trong các máy biến áp
Ta lấy :Σ∆QB = 15% xΣQpt = 0,15 x 128,65 = 19,3 MVAr
+Σ∆QLlà tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây của mạng điện
+ΣQClà tổng công suất phản kháng do dung dẫn của đường dây cao áp sinh ra
Đối với bước tính sơ bộ, với mạng điện 110 kV ta coiΣ∆QL=ΣQC
+ΣQtdlà tổng công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện
ΣQtd=ΣPtdx tgϕtdcosϕtd= 0,75 → tgϕtd= 0,88Thay số vào ta có :ΣQtd= 22 x 0,88 = 19,36 MVAr
+ΣQdtrlà tổng công suất phản kháng dự trữ của toàn hệ thống ,ΣQdtr= 0
Trang 11+ Qtt là tổng công suất phản kháng tiêu thụ trong mạng điện.
Thay số vào ta có:
Qtt= 128,65 + 19,3 + 19,36 = 167,31 MVArTổng công suất phản kháng do hệ thống và nhà máy nhiệt điện phát ra:
QFNĐ+ QFHT= 115,9 + 87,76 = 203,65 MVAr
Từ các kết quả tính toán trên nhận thấy rằng, công suất phản kháng do các
nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ, vì vậy không cần bù sơ bộ
công suất phản kháng trong lưới điện thiết kế
Trang 12Chương III Lựa chọn điện áp
I Nguyên tắc chọn
Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật
Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của
phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối
giữa các phụ tải với nhau và sơ đồ mạng điện…v.v…
II Chọn điện áp vận hành
Điện áp được tính theo công thức kinh nghiệm:
) ( 16 34
Để đơn giản ta chỉ chọn cho phương án hình tia như sau:
Trang 1398,49 km 70,71 km
76,16 km
Hình 3.1 - Sơ đồ chọn điện áp vận hành cho lưới điện thiết kế
* Tính điện áp vận hành trên đường dây NĐ-1-HT
- Công suất tác dụng từ NĐ truyền vào đường dây NĐ-1:
PNĐ-1= PKT-ΣPtd - PN-∆PNTrong đó:
+ PKTlà tổng công suất tác dụng phát kinh tế của nhà máy nhiệt điện;
+ Ptdlà tổng công suất tác dụng tự dùng trong nhà máy nhiệt điện;
Theo phần I chương II ta có : PKT= 187 MW ; Ptd= 22 MW
+ PNlà tổng công suất các phụ tải nối với NĐ
Trang 14PN= P3+ P4+ P5+ P6 = 30 + 32 + 30 + 29 = 121 MW+∆PNlà tổn thất công suất trên các đường dây do NĐ cung cấp
∆PN= 5% PN= 0,05 x 121 = 6,05 MWThay số vào ta được:
PNĐ-1= 187 - 22 - 121 – 6,05 = 37,98 MW
- Công suất phản kháng trên đường dây NĐ-1 có thể tính gần đúng như sau:
QNĐ-1= PNĐ-1x tgϕ1= 37,98 x 0,62 = 23,53 MVArNhư vậy:
Tính toán tương tự cho các nhánh còn lại của mạng điện ta có bảng sau:
Trang 15Tõ kÕt qu¶ trªn ta chän ®iÖn ¸p t¶i ®iÖn cho m¹ng ®iÖn thiÕt kÕ lµ 110kV.
Trang 16Chương IV Các phương án nối dây của
mạng điện, Chọn phương án tối ưu
I Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ
nối điện của nó vì vậy các sơ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ
tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu
thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và
tiếp nhận các phụ tải mới
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục;
- Đảm bảo chất lượng điện;
- Đảm bảo tính linh hoạt cao;
- Đảo bảo an toàn
Căn cứ vào phân tích nguồn và phụ tải ở chương 1 ta đưa ra các phương án
Trang 175 4
Trang 185 4
Trang 195 4
Hình 4.3 - Sơ đồ nối điện phương án III
Trang 205 4
Trang 215 4
II Lựa chọn tiết diện dây dẫn - tính tổn thất điện áp
** Cách thức chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên
không Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời các dây
dẫn thường được đặt trên các cột bê tông ly tâm hay cột thép tùy theo địa hình
đường dây chạy qua Đối với các đường dây 110 kV, khoảng cách trung bình hình
học giữa dây dây dẫn các pha bằng 5 m (Dtb= 5 m)
Trang 22Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật
độ kinh tế của dòng điện :
Imaxlà dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A;
Jktlà mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm2 Với dây AC và Tmax = 5000h thì
Jkt= 1,1 A/mm2.Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác
định theo công thức:
A U
n
S I
dm
, 10 3
3 max
Trong đó:
n là số mạch của đường dây ;
Uđmlà điện áp định mức của mạng điện, kV;
Smaxlà công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, ta tiến hành chọn
tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang,
độ bền cơ của đường dây, điều kiện phát nóng trong các chế độ sau sự cố, và điều
kiện về tổn thất điện áp
- Đối với đường dây 110 kV, để đảm bao độ bền cơ và không xuất hiện vầng
quang, ta chọn các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F≥ 70 mm2
- Điều kiện phát nóng đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các
chế độ sau sự cố cần phải có điều kiện sau:
Isc≤ IcpTrong đó:
Isclà dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sau sự cố;
Trang 23Icplà dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn.
** Điều kiện về tổn thất điện áp
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng
điện và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng
điện Khi thiết kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn
cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải do đó không xét
đến những vấn đề duy trì tần số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị
của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ
cấp
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đánh giá chất lượng điện
năng theo các giá trị của tổn thất điện áp
Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phù
hợp nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện
một cấp điện áp không vượt quá (10 ữ 15)% trong chế độ làm việc bình thường,
còn trong các chế độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vợt quá (15 ữ
2
dm
i i i i bt i
U
X Q R P
=
∆Trong đó:
Pi, Qilà công suất chạy trên đường dây thứ i;
Ri, Xi là điện trở và điện kháng của đường dây thứ i;
Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp
trên đường dây bằng:
∆Ui sc% = 2∆Ui bt%
Trang 24Sau đây ta sẽ tính cụ thể cho từng phương án.
5 4
S7 S8
S9
a.Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây NĐ-1
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại :
1 6
37, 95 23, 52
ND ND
6
117,17
106, 52 1,1
ND ND
Trang 25Để không xuất hiện vầng quang trên đường dây, cần chọn dây nhôm lõi
thép AC có tiết diện F = 120 mm2và dòng điện Icp= 380 A
Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường
dây trong các chế độ sau sự cố Đối với đường dây liên kết NĐ-1-HT, sự cố có thể
Khi ngừng một tổ máy phát điện thì ba máy phát còn lại sẽ phát 100% công
suất Do đó tổng công suất phát của NĐ bằng:
PF= 3 x 55 = 165 MWCông suất tự dùng trong nhà máy lúc này bằng:
Ptd= 0,1 x 165 = 16,5 MWCông suất chạy trên đường dây bằng:
PNĐ-1= PF- Ptd - PN-∆PNTrong mục II ở chương III ta đã tính được :
PN= 121 MW ; ∆PN= 6,05 MWThay số ta được:
PNĐ-1= 165 – 16,5 - 121 – 6,05 = 21,45 MWCông suất phản kháng chạy trên đường dây:
QNĐ-1 = PNĐ-1x tgϕ1 = 21,45 x 0,62 = 13,3 MVArNhư vậy: SND−1 = 21,45 + j 13,3 MVA
Dòng công suất từ hệ thống truyền vào đường dây HT-1 bằng:
Trang 26Dòng điện chạy trên đường dây NĐ-1 bằng:
3 2
Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn yêu cầu về phát nóng
b.Chọn tiết diện của đường dây HT-1
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại :
6 6
0, 05 0, 03
HT HT
6
0,15 0,14 1,1
HT HT
Dòng điện chạy trên đường dây khi ngừng một tổ máy phát:
3 2
Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật
c Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây NĐ-3
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại :
3 1
33, 33 10 10 87, 48
2 3 2 3 110
ND ND
Tiết diện dây dẫn:
Trang 272 1
1
87, 48
79,52 1,1
ND ND
Isc = 174,95 A < k.Icp= 212 ATính toán đối với các đường dây còn lại được tiến hành tương tự như đối với
đường dây NĐ-3
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn cần xác định các thông số đơn
vị của đường dây là ro, xo, bo và tiến hành tính các thông số tập trung R, X, B/2
trong sơ đồ thay thế hình П của các đường dây theo các công thức:
l nb
B l x n X l
r n
2
1 2
trong bảng 4.1
d.Tính tổn thất điện áp các đoạn đường dây
* Đoạn đường dây NĐ-1
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
* Đoạn đường dây HT-1
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
Trang 28* Đoạn đường dây NĐ-3
- Tổn thất điện áp trong chế độ bình thường
Tính toán tương tự như trên, kết quả tính các thông số của tất cả các đoạn
đường dây trong mạng điện cho ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án I.
Các lộ đường dây NĐ-1 NĐ-3 NĐ-4 NĐ-5 NĐ-6 HT-1 HT-7 HT-8 HT-9 HT-2
ΔUbtmax% = ΔUbtHT-4% = 7,08
ΔUscmax% = ΔUscHT-4% = 14,16
Trang 295 4
70 23, 01 10 10 193, 37
HT HT
TiÕt diÖn d©y dÉn:
Trang 302 8
8
193,37
175, 79 1,1
HT HT
- Tổn thất điện áp trong chế độ làm việc bình thường
+ Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây HT-8:
- Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố
Trang 31Khi tính tổn thất điện áp trên đường dây ta không xét các sự cố xếp chồng,
nghĩa là đồng thời xảy ra trên tất cả các đoạn của đường dây đã cho, chỉ xét sự cố
ở đoạn nào mà tổn thất điện áp trên đờng dây có giá trị cực đại
Trường hợp này ta chỉ xét sự cố khi ngừng một mạch của đường dây HT-8
Lúc này tổn thất điện áp có giá trị:
b.Tính toán tương tự như trên, kết quả tính các thông số của tất cả các đoạn đường
dây trong mạng điện cho ở bảng dưới Bảng kết quả chọn dây dẫn và tính tổn thất
điện áp của phương án 2
Trang 32Bảng 4.2: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án II
ΔUbtmax% = ΔUbt HT-4% + ΔUbt 4-3% = 11,97
ΔUscmax% = ΔUsc HT-4% + ΔUbt 4-3% = 20,21
Trang 335 4
7
8
6
3
Tính toán tương tự như trên, kết quả tính các thông số của tất cả các đoạn
đường dây trong mạng điện cho ở bảng dưới
Trang 34Bảng 4.3: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án III
ΔUbtmax% = ΔUbt HT-9% + ΔUbt 9-2% = 11,78
ΔUscmax% = ΔUsc HT-9% + ΔUbt 9-2% = 19,51
Trang 355 4
a.Chọn tiết diện các dây dẫn và tính tổn thất điện áp của mạng kín HT-9-2-HT
* Xác định dòng công suất chạy trên trong mạch vòng HT-9-2-HT
Để xác định dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng
HT-9-2-HT ta cần giả thiết rằng mạng điện đồng nhất và tất cả các đoạn đường
dây đều có cùng một tiết diện
Dòng công suất chạy trên đoạn HT-9 bằng:
Trang 36* TÝnh tiÕt diÖn c¸c ®o¹n ®êng d©y trong m¹ch vßng HT-9-2-HT
+ Dßng ®iÖn ch¹y trªn ®o¹n HT-9 b»ng:
9 9
32, 29 14, 93
HT HT
9
186, 71
169, 73 1,1
HT HT
30, 71 15, 09
HT HT
2
179, 61
162, 28 1,1
ND HT
+ Dßng ®iÖn ch¹y trªn ®o¹n 2-9 b»ng:
Trang 37* Kiểm tra dây dẫn khi sự cố
+ Khi ngừng đường dây HT-9
3 29
- Tổn thất điện áp trong chế độ làm việc bình thường
+ Trong mạch vòng có điểm phân công suất là nút 9, nên nút 9 sẽ có điện áp thấp
nhất trong mạch vòng, nghĩa là tổn thất điện áp lớn nhất trong mạch vòng bằng:
- Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố
+ Khi ngừng đoạn HT-9, tổn thất điện áp trên đoạn HT-2 bằng:
Trang 38Lúc này tổn thất điện áp trên đoạn 2-9 bằng:
Từ các kết quả trên ta nhận thấy đối với mạch vòng đã cho, sự cố nguy
hiểm nhất xảy ra khi ngừng đoạn HT-9
Trong trường hợp này tổn thất điện áp lớn nhất bằng:
∆Umax sc% = 15,33% + 9,36% =24,69%
b.Tính toán tương tự như trên, kết quả tính các thông số của tất cả các đoạn đường
dây trong mạng điện cho ở bảng dưới
Trang 39Bảng 4.4: Kết quả chọn tiết diện dây và tính tổn thất điện áp phương án IV
ΔUbtmax% = ΔUbt HT-4% + ΔUbt 4-3% = 11,97
ΔUscmax% = ΔUHT-9 SC% +ΔU2-9 SC% = 24,69
Trang 405 4