1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc

9 376 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 771,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 OTcl Bộ biên dịch Tcl mở rộng hướng đối tượng  NS Simulation Library Thư viện Mô phỏng NS  Event Scheduler Objects Các đối tượng Bộ lập lịch Sự kiện  Network Component Objects Các đ

Trang 1

 OTcl Bộ biên dịch Tcl mở rộng hướng đối tượng

 NS Simulation Library Thư viện Mô phỏng NS

 Event Scheduler Objects Các đối tượng Bộ lập lịch Sự kiện

 Network Component Objects Các đối tượng Thành phần Mạng

 Network Setup Helping Modules Các mô đun Trợ giúp Thiết lập Mạng

 Plumbling Modules Các mô đun Plumbling

 Simulation Results Các kết quả Mô phỏng

 NAM Network Animator Minh họa Mạng NAM

Để thiết lập và chạy một mạng mô phỏng, người dùng phải viết một tập lệnh OTcl Script và khởi động một lịch trình sự kiện, thiết lập cấu hình mạng sử dụng các đối tượng mạng và các hàm chức năng trong thư viện, chỉ cho tài nguyên lưu lượng biết khi nào thì bắt đầu và kết thúc việc truyền gói thông qua lập biểu

Khi mô phỏng kết thúc, NS-2 sẽ xuất hiện một hay nhiều file text, ở đó có chứa các dữ liệu kết quả mô phỏng chi tiết nếu chúng ta yêu cầu trong tập lệnh Tcl Các file này lại là dữ liệu đầu vào cho một chương trình hiển thị mô phỏng trực quan gọi là Network Animator (NAM) Các số liệu kết quả mô phỏng cũng được dùng để vẽ các đồ thị phân tích bằng chương trình Xgraph theo các yêu cầu người dùng

Trang 2

4.2.2 Chuẩn bị công cụ mô phỏng

NS-2 được thiết kế để chạy trong môi trường Unix Tuy nhiên, ta vẫn có thể cài đặt NS-2 trong Windows bằng cách dùng thêm chương trình Cygwin Ở đây, sinh viên cài NS-2 trên Windows XP với Cygwin v1.5.24

Cài đặt gói phần mềm ns-allinone-2.32 phát hành ngày 03/09/2007 tại website http://nsnam.isi.edu/nsnam Trong gói phần mềm này đã bao gồm ns-2.32, nam-1.13, otcl-1.13 và tclcl-1.19 Trong thư viện đã hỗ trợ cho mô phỏng của sinh viên

4.3 Nội dung và kết quả mô phỏng

4.3.1 Mô phỏng thuật toán tăng giảm

Như trong chương 2, tài nguyên phân bố của 2 người dùng bất kỳ

}

)

(

),

(

{x1 t x2 t có thể biểu diễn như điểm {x1, x2 } trong không gian 2 chiều Khi chúng ta đang hoạt động tại hay gần điểm gãy (Knee) (mạng có tài nguyên Xgoal) mọi tài nguyên yêu cầu bởi người dùng đều được chấp nhận Thuật toán tăng giảm mong muốn hội tụ đến bình đẳng và hiệu quả, tức là x1+x2=Xgoal /2

Trang 3

Bắt đầu

x1=x2=Xgoal/2

x1+x2>Xgoal

Sai

Dùng thuật toán tăng x’1=aI+bI.x1

x’2=aI+bI.x2

Dùng thuật toán giảm x’1=aD+bD.x1 x’2=aD+bD.x2

x1=x’1 x2=x’2

Kết thúc Đúng

Đúng

Nhập phân phối cho người dùng 1 (x1), người dùng 2 (x2), mức lưu lượng đưa vào tại điểm knee (Xgoal), các hệ số trong thuật toán tăng giảm aI,

aD, bI, bD

Sai

Trang 4

Hình 4.2 Sơ đồ thuật toán tăng giảm

Trong hình 4.3, trục Y (trục đứng) mô tả phân phối (allocation) cho người dùng 1 x1, và trục X (trục ngang) mô tả phân phối cho người dùng 2 x2 Tất cả sự phân phối với x1+x2=Xgoal là phân phối có hiệu quả Nó tương ứng với đường thẳng

là “đường hiệu quả” (đường màu đỏ) Tất cả phân phối mà x1= x2 là phân bố bình đẳng Nó tương ứng với đường thẳng được gọi là “đường bình đẳng” (đường màu xanh) Hai đường này cắt nhau tại điểm (Xgoal/2, Xgoal/2) là điểm tối ưu Mục tiêu của phương pháp điều khiển là làm cho hệ thống đến hoạt động tại điểm này mà không quan tâm đến vị trí bắt đầu Tất cả các điểm bên dưới đường hiệu quả mô tả

hệ thống “không đủ tải” và một cách lý tưởng hệ thống sẽ yêu cầu người dùng tăng tải Tương tự, tất cả các điểm trên đường hiệu quả mô tả hệ thống quá tải

Trang 5

Hình 4.3 Giao diện công cụ mô phỏng thuật toán tăng giảm

Khi ta chọn đồng bộ ngõ vào tức là 2 người dùng sử dụng thuật toán như nhau Ta có thể thay đổi các hệ số tăng giảm a, b, thay đổi thời gian vòng truyền (là tổng thời gian mất do mạng khi phát gói đi từ luồng đến phía nhận và phát phúc đáp đến phía gởi) Phụ thuộc vào thuật toán lựa chọn, các hệ số thay đổi đến các giá trị cho phép Thêm vào đó ta có thể vẽ đồ thị tốc độ người dùng theo thời gian, khoảng cách đến điểm tối ưu và tạo ra file dưới dạng text để dùng với các công cụ vẽ đồ thị thông thường như xgraph hay gnuplot

Mô phỏng thuật toán AIMD và MIAD với 2 người dùng có cùng thời gian vòng truyền RTT=1s, khoảng thời gian mô phỏng là 50s, các hệ số a=0.1 và b=0.5 Giá trị x, y lần lượt là tốc độ của người dùng

Hình 4.4 Biểu đồ vector của thuật toán AIMD

Trang 6

Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn theo thời gian

Như vậy hình 4.4 và 4.5 cho ta thấy AIMD hội tụ nhanh đến điểm tối ưu và dao động quanh điểm này

Hình 4.6 Biểu đồ theo vector thuật toán MIAD

Trang 7

Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn tốc độ theo thời gian

Theo kết quả trong hình 4.6 cho ta thấy thuật toán MIAD có thể hội tụ đến hiệu quả nhưng không hội tụ đến bình đẳng Tương tự cũng như đối với thuật toán MIMD trong hình 4.8 nhưng ta thấy MIMD đảm bảo hội tụ đến hiệu quả nhanh hơn Kết quả mô phỏng trong hình 4.7 càng cho thấy rõ tốc độ của 2 người dùng càng lúc càng chênh lệch và do đó khoảng cách đến điểm tối ưu càng xa

Hình 4.8 Thuật toán MIMD hội tụ nhanh đến đường hiệu quả

Trang 8

Như vậy với điều kiện mô phỏng ở trên (ngõ vào đồng bộ, RTT như nhau) trong tất cả các thuật toán tăng giảm tuyến tính, thuật toán AIMD là tốt nhất do nó bảo đảm hội tụ đến điểm tối ưu

Tuy nhiên, môi trường mạng thực tế rất phức tạp, các điều kiện trên khó xảy

ra được Với RTT khác nhau thì sự hội tụ cũng là rất khó Trong hình 4.9 là mô phỏng thuật toán AIMD khi người dùng 1 có RTT gấp đôi RTT của người dùng 2, điều đó có nghĩa là mỗi lần người dùng 1 cập nhật tốc độ thì người dùng 2 cập nhật

2 lần

Trang 9

Hinh 4.9 Thuật toán AIMD khi RTT 1 = 2 RTT 2

4.3.2 Mô phỏng XCP

Như trong chương 3, XCP là giao thức truyền thông liên quan đến TCP Không như TCP, XCP cung cấp phản hồi chống tắc nghẽn rõ từ router có khả năng XCP đến XCP phía gởi Do đó, XCP phía gởi có thể điều khiển cửa sổ gởi thích hợp hơn để đạt được tính hiệu quả, bình đẳng, điều khiển tắc nghẽn có thể mở rộng qui mô và ổn định trong toàn mạng

Mục đích của phần này là mô phỏng để cho ta thấy rằng:

 XCP hội tụ nhanh đến lượng phân bổ băng thông bị thắt cổ chai hợp lý

 XCP đạt hiệu quả sử dụng đường truyền cao

 XCP duy trì số gói tại hàng đợi nhỏ

Trong phần này ta sẽ mô phỏng 2 trường hợp: 3 luồng đều là XCP; 3 luồng XCP và 1 luồng TCP cùng tồn tại trong cùng một mạng có topo như hình 4.10 Các thông số trong mô phỏng:

Ngày đăng: 30/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2 Sơ đồ thuật toán tăng giảm - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc
Hình 4.2 Sơ đồ thuật toán tăng giảm (Trang 4)
Hình 4.3 Giao diện công cụ mô phỏng thuật toán tăng giảm - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc
Hình 4.3 Giao diện công cụ mô phỏng thuật toán tăng giảm (Trang 5)
Hình 4.6  Biểu đồ theo vector thuật toán MIAD - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc
Hình 4.6 Biểu đồ theo vector thuật toán MIAD (Trang 6)
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn theo thời gian - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn theo thời gian (Trang 6)
Hình 4.7  Đồ thị biểu diễn tốc độ theo thời gian - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN TRONG NGN -9 doc
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn tốc độ theo thời gian (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w