Hệ nầy xây dựng sẵn các độ an toàn đáp ứng được các xếp loại của chính phủ và hỗ trợ mạng tối ưu để thi hành các ứng dụng back-end cho rất nhiều khách client.. Đồng thời hệ điều hành Win
Trang 1Hình 9 Cáp xoắn đôi STP
+ UTP (Unshield Twised Pair): cáp xoắn đôi không bọc kim
Hình 10 Cáp xoắn đôi UTP
Cáp đồng trục (Coaxial cable): dùng chủ yếu cho mạng LAN, có hai loại là cáp dày (Thick cable) và cáp mỏng (Thin cable)
Hình 11 Cáp đồng trục
Cáp quang (Fiber optic cable): truyền bằng sóng ánh sáng, chống nhiễu tốt
Hình 12 Cáp quang
Trang 21.1.4.2 Thiết bị không dây
Radio: khả năng truyền có giới hạn, từ 1Mbps tới 10 Mbps
Microwave: truyền dữ liệu với băng thông rộng hơn radio
Infrared: sử dụng sự phóng xạ của tia hồng ngoại để truyền dữ liệu
1.1.5 Hệ điều hành mạng
Windows NT/2000: Windows NT là một hệ điều hành cấp cao của Windows cung cấp các thao tác hoàn toàn 32-bit trên các hệ thống đơn hay đa xử lý
Hệ nầy xây dựng sẵn các độ an toàn đáp ứng được các xếp loại của chính phủ và hỗ trợ mạng tối ưu để thi hành các ứng dụng back-end cho rất nhiều khách (client) Đồng thời hệ điều hành Windows NT được thiết kế đặc biệt
để phục vụ những nhu cầu của người sử dụng mạng và cung cấp hiệu năng làm việc và độ an toàn ở cấp cao
UNIX: Một hệ điều hành được dùng trong nhiều loại máy tính khác nhau, từ các máy tính lớn cho đến các máy tính cá nhân, nó có khả năng đa nhiệm phù hợp một cách lý tưỏng đối với các ứng dụng nhiều người dùng UNIX được viết bằng ngôn ngữ lập trình rất linh động, ngôn ngữ C và cũng như C, đó là thành quả nghiên cứu của AT & T Bell Laboratories UNIX là một môi trường lập trình toàn diện, nó diễn đạt một triết lý lập trình duy nhất Tuy nhiên với hơn 200 lệnh không kể các thông báo lỗi, và với những cú pháp
Trang 3 Linux: Linux là hệ điều hành “giống” Unix - 32 bit chạy được trên nhiều trạm bao gồm các bộ xử lý Intel, SPARC, PowerPC và DEC Alpha cũng như những hệ thống đa xử lý Hệ điều hành nầy là miễn phí, bạn có thể tải nó xuống từ web hay bạn có thể mua một quyển sách có chứa một CD-ROM với toàn bộ hệ điều hành như: “Linux: The Complete Reference” của Richard Peterson (Berkeley, CA: Osborne/McGraw-Hill, 1996)
1.2 MẠNG LAN VÀ WAN
1.2.1 Giao thức và mô hình truyền thông
1.2.1.1 Khái niệm giao thức
Là một chuẩn của tổ chức mạng đưa ra cho phép các máy tính trên mạng giao tiếp vơi nhau một cách thống nhất
1.2.1.2 Mô hình OSI
Năm 1984, tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO (International Standard Organization) chính thức đưa ra mô hình OSI (Open Systems Interconnection), là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại
Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm những hoạt động, thiết bị
và giao thức mạng khác nhau
Trang 4Hình 13 Mô hình OSI
Tầng vật lý (Physical): là tầng thấp nhất, có chức năng là truyền dòng bit không có cấu trúc qua đường truyền vật lý
Tầng liên kết dữ liệu (Data Link): cung cấp phương tiện để truyền thông tin qua liên kết vật lý đảm bảo tin cậy
Tầng mạng (Network): thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp
Tầng giao vận/vận tải (Transport): thực hiện truyền dữ liệu giữa hai đầu mút, kiểm soát lỗi
Tầng phiên (Session): cung cấp phương tiện quản lý truyền thông giữa các ứng dụng
Tầng trình diễn (Presentation): chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng
Trang 51.2.1.3 Các giao thức phổ biến
Giao thức TCP/IP: nằm ở tầng giao vận (Transport) của mô hình
OSI Ưu thế chính của bộ giao thức này là khả năng liên kết hoạt động của nhiều loại máy tính khác nhau Giao thức này đã trở thành tiêu chuẩn thực tế cho kết nối liên mạng cũng như kết nối Internet toàn cầu
Hình 14 Giao thức TCP/IP
IPX/SPX: Đây là bộ giao thức sử dụng trong mạng Novell Ưu thế
chính là nhỏ, nhanh và hiệu quả trên các mạng cục bộ đồng thời hỗ trợ khả năng định tuyến
Hình 15 Giao thức IPX/SPX
Trang 6Hình 16 Giao thức ATP
NetBEUI: Bộ giao thức thu nhỏ, nhanh và hiệu quả được cung cấp theo các sản phẩm của hãng IBM, cũng như sự hỗ trợ của Microsoft Bất lợi chính của bộ giao thức này là không hỗ trợ định tuyến và sử dụng giới hạn ở mạng dựa vào Microsoft
1.2.2 Mạng LAN
1.2.2.1 Bốn tiêu chí mạng LAN
Phương tiện truyền dẫn
Quy tắc và chuẩn (giao thức)
Phần mềm và quản lý ứng dụng
1.2.2.2 Các thiết bị mạng
1.2.2.2.1 Bộ lặp (Repeater): làm việc trên tầng Physical
Trang 7Hình 17 Repeater 1.2.2.2.2 Bộ tập trung (Hub): hoạt động ở tầng Data Link
Hình 18 Hub 1.2.2.2.3 Cầu nối (Bridge): làm việc trên tầng Data Link
Hình 19 Bridge 1.2.2.2.4 Bộ chuyển mạch (Switch): có hai loại là Switch
lớp 2 làm việc trên tầng Data Link và Switch lớp 3 làm việc trên tầng Network của mô hình OSI
Trang 81.2.2.3 Các chuẩn LAN
Chuẩn Viện công nghệ điện và điện tử (IEEE): Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào Ủy ban IEEE 802
IEEE 802.1
IEEE 802.2
IEEE 802.3
IEEE 802.4
IEEE 802.11
Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại (CCITT):
Một số chuẩn: V22, V28, V35
X series bao gồm các tiêu chuẩn OSI
Chuẩn cáp và chuẩn giao tiếp EIA
Các tiêu chuẩn EIA dành cho giao diện nối tiếp giữa modem và máy tính
RS-232
RS-449
RS-422
Trang 91.2.3 Mạng WAN
1.2.3.1 Thành phần của WAN
1.2.3.1.1 Kỹ thuật chuyển mạch
Chuyển mạch kênh (Switching circuit): khi hai node mạng kết nối với nhau giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh truyền cố định, kênh truyền này sẽ không thay đổi trong suốt quá trình liên lạc Khi một trong hai ngừng kết nối thì kênh truyền sẽ được giải phóng
Chuyển mạch thông báo (Switching message): thông báo là một đơn vị thông tin có đối tượng và nội dung Đường đi của thông báo không cố định và thông báo có thể chuyển đi trên nhiều đường
Chuyển mạch gói (Switching packet): packet là những gói tin được chia ra, mỗi gói đều có phần thông tin điều khiển (header, trailer) cho biết nguồn gửi và đích nhận Các gói tin có thể đến và
đi theo những đường khác nhau, được lưu trữ rồi chuyển tiếp khi
đi qua nút trung gian
1.2.3.1.2 Phương tiện truyền dẫn
Bộ điều giải (Modems)