1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)

24 561 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng NLSH thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới do lợi ích của loại nhiên liệu này đối với an ninh năng lượng, môi trường và xã hội..

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay năng lượng và ô nhiễm môi trường là hai vấn đề quan trọng và cấp bách cần giải quyết Trong khi đó, nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt và việc sử dụng nguồn nhiên liệu này làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, việc tìm ra nguồn năng lượng thay thế có khả năng tái tạo và thân thiện với môi trường là rất quan trọng và cần thiết Nghiên cứu, phát triển sản xuất

và sử dụng NLSH thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới do lợi ích của loại nhiên liệu này đối với an ninh năng lượng, môi trường và xã hội

Trong các loại NLSH thì etanol là loại có tiềm năng lớn ở Việt Nam nhờ nguồn nguyên liệu phong phú Chính phủ đã phê duyệt đề

án phát triển, sử dụng và lộ trình áp dụng NLSH theo Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20/11/207 và 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 Nhiên liệu E5 đã được chính thức lưu thông trên thị trường từ năm 2010, tuy nhiên do tác động của nhiều yếu tố nên lượng tiêu thụ E5 còn khiêm tốn Để nâng cao khả năng thay thế của cồn etanol trong xăng sinh học, cần nghiên cứu và đánh giá khả năng

sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 lớn hơn 5% cho các phương tiện đang lưu hành Bên cạnh đó, các nghiên cứu này có ý nghĩa trong việc đón trước lộ trình sử dụng thí điểm và đại trà xăng

sinh học, đặc biệt là xăng E10 trên thị trường Đề tài “Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio-etanol sử dụng trên động cơ xăng” hướng tới góp phần giải quyết các yêu cầu trên của thực tiễn.

i Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Xây dựng phương pháp đánh giá tương thích của động cơ xăng truyền thống khi sử dụng xăng sinh học Đánh giá ảnh hưởng của xăng sinh học đến tính năng và phát thải động cơ xăng truyền thống Đánh giá được ảnh hưởng của xăng sinh học đến độ bền, tuổi thọ của động cơ Đưa ra định hướng về mặt kỹ thuật, đề xuất giải pháp cải tiến và điều chỉnh động cơ; và đưa ra khuyến cáo cần thiết khi sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol lớn hơn 5% cho động cơ xăng truyền thống Đối tượng nghiên cứu là 02 xe ô tô; 02 động cơ ô tô;

02 xe máy

Nghiên cứu lý thuyết đặc tính của động cơ khi sử dụng E10, E15, E20 và E85 trên phần mềm AVL-Boost Đánh giá tính thương thích của hệ thống cung cấp nhiên liệu với E10, E15, E20 Đánh giá tính

Trang 2

hiệu quả, kinh tế và phát thải khi sử dụng RON92, E10, E15 và E20 Đánh giá độ bền của động cơ khi sử dụng xăng E10 và RON92 Các nội dung nghiên cứu được thực hiện tại PTN Động cơ đốt trong - Viện CKĐL - ĐHBK Hà Nội

ii Phương pháp nghiên cứu

Ngâm các chi tiết của hệ thống nhiên liệu trong xăng thông thường và xăng sinh học Nghiên cứu lý thuyết bằng phần mềm mô phỏng và thử nghiệm đối chứng trên băng thử nhằm đánh giá tác động của xăng sinh học đến đặc tính cháy, tính kinh tế, kỹ thuật, phát thải, tăng tốc, khởi động lạnh Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nhằm đánh giá độ bền của động cơ khi sử dụng E10

iii Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả mô phỏng làm cơ sở cho việc đánh giá các kết quả thực nghiệm và kiến nghị điều chỉnh các thông số của động cơ Xây dựng các quy trình đánh giá tương thích vật liệu, tính năng kinh tế-kỹ thuật

và phát thải cũng như độ bền của động cơ xăng đối với xăng sinh học

Đưa ra các khuyến cáo về khả năng tương thích vật liệu của một

số chi tiết với xăng sinh học E10, E15, E20 Đồng thời, đưa ra các nhận định cũng như giải pháp kỹ thuật đối với động cơ nhằm đáp ứng việc sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol E100 cao hơn 5% trên động cơ xăng xe máy và ô tô

Luận án góp phần tư vấn cho các cơ quan chức năng trong việc thực hiện lộ trình sử dụng xăng sinh học E10 và cung cấp kiến thức cũng như tư vấn cho người sử dụng phương tiện

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về nhiên liệu sinh học

Nhiên liệu sinh học (NLSH) (Biofuels) là loại nhiên liệu được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật [1] Đây là nguồn nhiên liệu thay thế nhiều tiềm năng, thân thiện với môi trường

và có thể tái tạo

Các loại nhiên liệu sinh học thường sử dụng trên thực tế hiện nay

có thể kể tên như sau: Bioetanol, biodiesel, biogas, biohydrogen… Trong đó bioetanol (gọi tắt là etanol) được sản xuất và sử dụng rỗng rãi ở Mỹ, Brazil và các nước đang phát triển như Thái Lan và Trung

Trang 3

Quốc

1.2 Nhiên liệu etanol và xăng sinh học

1.2.1 Nhiên liệu etanol

Etanol là chất lỏng không

màu, mùi thơn dễ chịu, vị cay,

nhẹ hơn nước (khối lượng riêng

0,7936 g/ml ở 150C), sôi ở

78,390C, hóa rắn ở - 114,150C,

tan vô hạn trong nước

Công nghệ sản xuất: phương

pháp hydrat hóa etylen, công

nghệ lên men, công nghệ sinh

học sản xuất etanol từ nguyên liệu xenluloza

1.2.2 Xăng sinh học

Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng và etanol theo một tỷ lệ nhất định Sau khi phối trộn, xăng sinh học có những thay đổi về tính chất: khi tăng etanol thì áp suất hơi bảo hòa (RVP) tăng, đạt giá trị lớn nhất ở E10 và sau đó giảm, trị số octan tăng, nhiệt trị của nhiên liệu giảm [18]

Xăng có ẩn nhiệt hóa hơi khoảng 465,4 KJ/kg; etanol là 839,67 KJ/kg, sự bay hơi của hỗn hợp dẫn tới sự giảm nhiệt độ khí nạp vì vậy, “mật độ khối lượng” xăng sinh học vào động cơ lớn hơn

Hàm lượng etanol thấp sẽ gây ra sự

tăng RVP đạt giá trị cực đại khi etanol

khoảng 10% thể tích và bắt đầu giảm khi

tăng etanol (Hình 1.3)

Etanol có trị số octan cao sau khi phối

trộn làm tăng số octan nhiên liệu có thể

loại bỏ việc sử dụng các phụ gia chống

kích nổ gây ô nhiễm [19]

1.2.3 Tình hình sản xuất và sử dụng etanol

1.2.3.1 Tình hình sản xuất và sử dụng etanol trên thế giới

Ngành NLSH trên thế giới phát triển mãnh mẽ dựa trên 3 động lực là năng lượng tái tạo, hỗ trợ nông nghiệp, và bảo vệ môi trường Các thống kê khác nhau cho thấy, sản lượng etanol đến năm 2012 đã đạt xấp xỉ 115 tỷ lít, tăng gần gấp đôi trong vòng 5 năm qua Trong

Hình 1.3 Áp suất hơi bão

hòa tại 37,8 0 C

Hình 1.1 Sơ đồ sản xuất etanol từ lúa mì và xi-rô đường

Trang 4

đó, Mỹ, Braxin, EU chiếm 87% sản lượng toàn cầu OECD và FAO cũng đưa ra dự báo, đến năm

2021 sản lượng etanol toàn

cầu sẽ tăng lên đến 180 tỷ lít

Việc nghiên cứu, phát

triển sản xuất và sử dụng

NLSH thu hút sự quan tâm

rất lớn của các quốc gia trên

thế giới do các lợi ích của

loại nhiên liệu này đối với an

ninh năng lượng, môi trường và xã hội

1.2.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng etanol ở Việt Nam

Tính đến tháng 12/2012, đã có 6 nhà máy sản xuất cồn etanol hoạt động, công suất thiết kế khoảng 535 triệu lít etanol/năm Dự kiến đến năm 2015, cả nước có 13 nhà máy với tổng công suất thiết

kế đạt khoảng 1,100 triệu lít đủ để phối trộn 8,5 triệu tấn xăng E10

và nhu cầu sử dụng sắn đạt 2,15 triệu tấn sắn lát khô

Ngày 20/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định

177/2007/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học

đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” [5] Đề án xây dựng mục

tiêu phát triển nhiên liệu sinh học theo từng giai đoạn, bao gồm các vấn đề về cơ chế chính sách, quy hoạch vùng nguyên liệu, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu làm chủ công nghệ chế biến phối trộn xăng sinh học Theo đó, đến năm 2015 sản lượng etanol và dầu thực vật đạt 250 nghìn tấn (pha được 5 triệu tấn E5, B5), đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước; và đến năm sản lượng này đạt 1,8 triệu tấn, đáp ứng khoảng 5% nhu cầu xăng dầu của cả nước

1.2.4 Các nghiên cứu ứng dụng xăng sinh học cho động cơ trên thế giới

Alvydas Pikunas thử nghiệm động cơ 4 xylanh, phun xăng điện

tử, tỷ số nén 9,8:1 với E10, chế độ toàn tải [20] cho thấy công suất và suất tiêu hao nhiên liệu đều tăng chút ít

M.Al-Hasan, thử nghiệm với động cơ xăng 4 xylanh, tỷ số nén 9:1, tỷ lệ etanol biến thiên từ 0% ÷ 25%, ở các tốc độ 1000, 2000,

3000, 4000v/ph, bướm ga mở 75% kết quả tính năng kỹ thuật động

cơ được cải thiện [21]

Hình 1.5 Sản lượng nhiên liệu sinh học tính đến năm 2017

Trang 5

Ioannis Gravalos, nghiên cứu trên động cơ trang bị bộ chế hòa khí cho thấy với xăng E10, E20 và E30 công suất động cơ tăng và suất tiêu hao nhiên liệu giảm so với xăng thông thường [24]

Hầu hết các kết quả đều cho thấy phát thải giảm đáng kể HC, CO, tuy nhiên lượng CO2 có xu hướng tăng và NOx thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể [18, 21, 22, 27, 28, 31, 32]

Kết quả xuất hiện

hiện tượng ăn mòn

với các chi tiết kim

loại (Hình 1.15) Các chi tiết bằng đồng đều bị xỉn màu, giảm độ bóng (Hình1.17)

Các chi tiết phi kim có những thay đổi đáng kể sau khi ngâm trong E20: các màng cao su bị đổi màu, biến dạng (Hình 1.18), các ống cao su trương nở và tách ra khỏi ống nối (Hình 1.19)

1.2.5 Các nghiên cứu ứng dụng etanol cho động cơ ở Việt Nam

Nghiên cứu Đại học Bách

khoa Hà Nội [6] và Đại học

Bách khoa Đà Nẵng [7] với E5

và E10 kết quả phản ánh tích

cực tính tương đồng về các chỉ

tiêu kinh tế, kỹ thuật và phát

thải cũng như một số kết quả

liên quan đến độ bền, tuổi thọ

của động cơ (Hình 1.20)

Hình 1.15 Vỏ bơm nhiên liệu

sau khi ngâm trong E20 [36,

Hình 1.17 Lõi bơm nhiên liệu sau

khi ngâm trong E20 [36, 37]

Hình 1.18 Màng van

bơm nhiên liệu Lõi bơm nhiên liệu sau khi ngâm trong E20 [36, 37]

-30 -20 -10 0 10 20 30 40

C ải thiện(%)

Trang 6

1.3 Vấn đề sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol lớn

Etanol có trị số Octan cao, vì vậy có thể tăng tỷ số nén để nâng cao hiệu suất nhiệt Ôxy chiếm khoảng 35% làm tăng khả năng cháy kiệt nhiên liệu Nhiệt ẩn hoá hơi của etanol cao do đó động cơ khó khởi động lạnh Etanol có chứa hàm lượng lớn ôxy nên có khả năng ôxy hóa cao, làm cho một số chi tiết kim loại bị ăn mòn, chi tiết phi kim bị lão hóa nhanh [42]

1.4 Kết luận chương 1

Việc nâng cao tỷ lệ cồn etanol trong xăng sinh học là xu hướng chung trên thế giới và đã được quan tâm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của xăng sinh học tới động cơ phụ thuộc nhiều vào kết cấu, kiểu loại động cơ, vật liệu chế tạo và chế độ làm việc Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, chất lượng phương tiện đang lưu hành ở Việt Nam, để sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ cồn etanol lớn hơn 5%, cần đánh giá một cách toàn diện khả năng tương thích của phương tiện đang lưu hành với nhiên liệu này Qua đó góp phần thực hiện lộ trình ứng dụng NLSH, đồng thời giúp các nhà sản xuất và người sử dụng biết được những tác động có thể xảy ra và những điều chỉnh cần thiết đối với phương tiện khi sử dụng xăng sinh học có tỷ lệ etanol lớn

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TƯƠNG THÍCH CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG TRUYỀN THỐNG KHI SỬ DỤNG XĂNG SINH HỌC

2.1 Quá trình cháy trong động cơ đốt cháy cưỡng bức

2.1.1 Quá trình cháy trong động cơ đốt cháy cưỡng bức

Động cơ đốt cháy cưỡng bức quá trình cháy chia làm 3 giai đoạn: cháy trễ; cháy nhanh; cháy rớt

Quá trình cháy diễn ra lân cận

ĐCT để mômen và công suất

động cơ đạt lớn nhất Màng lửa

trong quá trình cháy được hình

thành và trải qua các giai đoạn

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm quá trình cháy trong động cơ đốt cháy cưỡng bức sử dụng xăng sinh học

Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng

và etanol, phương trình cháy của xăng

sinh học trong động cơ đốt cháy cưỡng

bức được diễn tả như sau [43]:

(1-XE)CnHm+(XE)C2H5OH+a(O2+3,76N2)

→bCO2+dH2O+eN2+fO2+gCO+hH2+iH

+jO+kOH+lNO

- a, b, d, e, f, g, h, i, j, k, l: các hệ số

- XE: tỷ lệ etanol trong xăng

Khi tăng tỷ lệ etanol, tỷ số nhiên

liệu/không khí tương đương có xu hướng

giảm (Hình 2.5) Nếu với xăng tỷ số này

là 1,15 thì khi tăng nồng độ cồn tới

khoảng 25%, tỷ số này sẽ xấp xỉ bằng 1 và tốc độ lan tràn màng lửa

dm h d

dm d

dm h d

dQ d

dQ d

dt

dm d

dm d

dm d

2.2.2 Lý thuyết tính toán quá trình cháy

Động cơ đốt cháy cưỡng bức có thể sử dụng mô hình cháy Fractal Quá trình cháy được tính toán dựa trên phương trình nhiệt động học 1 của mô hình cháy vibe 2 vùng (Vibe Two Zone) [45], [46]

Hình 2.5 Biến thiên tỷ số

nhiên liệu/không khí tương đương theo nồng độ cồn etanol trong xăng sinh học

[44]

Trang 8

Nhiệt động học được thể hiện theo các phương trình 2.3 và 2.4:

dm h d

dQ d

dQ d

dV p

b c

.)

dm h d

dQ d

dQ d

dV p

u c

.)

2.2.3 Lý thuyết tính toán truyền nhiệt

2.2.3.1 Truyền nhiệt trong xylanh:

Quá trình truyền nhiệt từ buồng cháy qua thành buồng cháy:

).(

, 0 8 , 0 66 , 0

)4,1.(

m c c

2.2.3.2 Trao đổi nhiệt tại cửa nạp, cửa thải:

Trong AVL-Boost mô hình Zapf [41], 47 sử dụng để tính toán

w c m A w u

p w

Trang 9

2.2.5 Mô hình hỗn hợp nhiên liệu xăng và etanol E100

Đối với nhiên liệu etanol, đặc tính nhiệt động học được tính toán dựa trên các hàm đa thức:

2.3.1 Phương pháp đánh giá tương thích vật liệu

2.3.1.1 Các tiêu chuẩn đánh giá tương thích vật liệu

Trên cơ sở các tiêu chuẩn SAEJ 1747[52], SAEJ 1748[53] và SAE 2005-10-3710 và nghiên cứu Viện công nghệ Kingmonkut, Thái Lan [54] Xây dựng một phương pháp đánh giá tương thích vật liệu phù hợp

2.3.1.2 Xây dựng quy trình thử nghiệm tương thích vật liệu

- Các chi tiết được chọn lọc và cắt được ngâm

- Ngâm: RON92, E10, E15, E20, 2000 giờ, nhiệt độ 450C±20C

- Nhiên liệu được thay hàng tuần

- Thời gian ngâm 2000h với các chu kỳ 1, 3, 6, 12 tuần

- Chi tiết cao su và nhựa, nhiên liệu thay hàng ngày trong ba ngày đầu, sau đó thay hàng tuần

- Chi tiết kim loại nhiên liệu thay theo chu kỳ 1, 3, 6 và 12 tuần

Trang 10

Trước, trong và sau khi ngâm được đánh giá theo phương pháp: Ngoại quan (1), khối lượng (2), kích thước (3), độ cứng (4), chụp ảnh (5), được đo đạc và đánh giá tại các thời điểm Bảng 2.4

Bảng 2.4 Bảng tiến trình đo

Lần đo Thời điểm đo Phương pháp đo

2.3.2 Phương pháp đánh giá

tính năng động cơ ô tô

Đánh giá theo phương pháp

đối chứng: ôtô chạy với nhiên

liệu RON92, E10, E15 và E20

theo đặc tính tốc độ ở các vị trí

tay số xác định và ở 100% tải;

đánh giá khả năng khởi động

lạnh và khởi động nóng; đánh

giá phát thải theo chu trình thử

ECE 15-05 với ô tô

2.3.3 Phương pháp đánh giá

độ bền và tuổi thọ động cơ

2.3.3.1 Phương pháp đánh giá

ảnh hưởng của xăng sinh học

E10 đến độ bền và tuổi thọ của

động cơ xăng xe máy

Đánh giá đối chứng hai xe

máy với RON92 và E10 Tổng

quãng đường quy đổi vào

khoảng 20.000 km, gồm 5500

km trên đường và 200h chạy

trên băng thử Sơ đồ quy trình

Hình 2.16

Hao mòn của các chi tiết

được thực hiện thông qua việc

đo đạc các kích thước của động

cơ như xilanh, piston, xéc măng

Hình 2.16 Sơ đồ quy trình thử nghiệm bền của động cơ xăng xe máy

Hình 2.20 Sơ đồ quy trình thử

nghiệm bền của động cơ xăng ô tô

Trang 11

2.3.3.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của xăng sinh học E10 đến độ bền và tuổi thọ của động cơ xăng ô tô

Đánh giá đối chứng với RON92 và E10, 300h trên băng thử, áp suất có ích trung bình BMEP = 5,65bar, 3000 v/ph Tương đương 80km/h Tổng quãng đường quy đổi 24.000 km Sơ đồ quy trình Hình 2.20 Đánh giá hao mòn của được thực hiện tương tự xe máy

2.4 Kết luận chương 2

Mô hình cháy Fractal cùng với các mô hình khác như mô hình hỗn hợp nhiên liệu, truyền nhiệt, tính toán hàm lượng phát thải được

sử dụng trong nghiên cứu này

Phương pháp đánh giá tương thích vật liệu được xây dựng phù hợp với điều kiện Việt Nam trên cơ sở các khuyến nghị SAEJ 1747, SAEJ 1748 và SAE 2005-10-3710

Đánh giá tính năng động cơ theo phương pháp đối chứng khi sử dụng RON92 và xăng sinh học ở các tay số và theo chu trình thử khí thải tiêu chuẩn

Đánh giá độ bền và tuổi thọ động cơ theo phương pháp đối chứng RON92 và E10, chạy bền xe máy tương đương 20.000km, chạy bền động cơ ô tô 300giờ trên băng thử

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG

XĂNG SINH HỌC CÓ TỶ LỆ ETANOL LỚN

3.1 Mục đích, đối tượng và phạm vi mô phỏng

Đánh giá ảnh hưởng của nhiên liệu E10, E15, E20 và E85 thông qua mô hình mô phỏng được xây dựng trên phần mềm AVL Boost

3.2 Xây dựng mô hình mô phỏng động cơ

3.2.1 Giới thiệu về phần mềm AVL Boost

AVL Boost là một công cụ mô phỏng chu trình công tác và quá trình trao đổi khí của động cơ [45]

3.2.2 Xây dựng mô hình và các thông số nhập cho mô hình

Mô hình động cơ xe máy, ô tô được xây dựng Hình 3.1

3.2.3 Các bước nghiên cứu trên mô phỏng

Mô phỏng đặc tính ngoài ở các chế độ: lượng nhiên liệu cho một chu trình không đổi, hệ số lambda không đổi, công suất không đổi

Trang 12

Hình 3.1 Mô hình mô phỏng động cơ xe máy và động cơ ô tô

3.3 Kết quả tính toán mô phỏng

3.3.1 Đánh giá độ chính xác của mô hình

Hình 3.2 so sánh

công suất xe máy mô

phỏng và thực nghiệm,

sai lệch lớn nhất là

3,39% Đối với động cơ

ô tô sai lệch công suất

3.3.2 Động cơ xe máy

Thời gian cháy trễ giảm

khi tăng tỉ lệ etanol trong khi

thời gian cháy nhanh tăng

lên

Hình 3.6 đã cho thấy được

độ giảm công suất ở 3 dải tốc

độ 3000, 5000, 7500 v/ph so

với khi chạy xăng RON92

Vì công suất giảm nên suất

tiêu thụ nhiên liệu sẽ tăng

3

4

5

6

Hình 3.6 Độ giảm công suất trung bình

khi sử dụng E5, E10, E20, E85 (so với

E0)

Hình 3.2 So sánh kết quả tính toán mô phỏng

với kết quả thực nghiệm về công suất động cơ

xe máy với hai loại nhiên liệu xăng (E0) và

xăng pha cồn E10

Ngày đăng: 30/07/2014, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Áp suất hơi bão  hòa tại 37,8 0 C  Hình 1.1. Sơ đồ sản xuất etanol từ lúa mì và xi-rô đường - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 1.3. Áp suất hơi bão hòa tại 37,8 0 C Hình 1.1. Sơ đồ sản xuất etanol từ lúa mì và xi-rô đường (Trang 3)
Hình 1.15. Vỏ bơm nhiên liệu - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 1.15. Vỏ bơm nhiên liệu (Trang 5)
Hình 1.17. Lõi bơm nhiên liệu sau   khi ngâm trong E20 [36, 37] - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 1.17. Lõi bơm nhiên liệu sau khi ngâm trong E20 [36, 37] (Trang 5)
Bảng 2.2. Chuỗi phản ứng hình thành NO x . - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Bảng 2.2. Chuỗi phản ứng hình thành NO x (Trang 9)
Bảng 2.4. Bảng tiến trình đo - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Bảng 2.4. Bảng tiến trình đo (Trang 10)
Hình 2.16.  Sơ đồ quy trình thử  nghiệm bền của động cơ xăng xe máy - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 2.16. Sơ đồ quy trình thử nghiệm bền của động cơ xăng xe máy (Trang 10)
Hình  3.2  so  sánh - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
nh 3.2 so sánh (Trang 12)
Hình 3.1. Mô hình mô phỏng động cơ xe máy và động cơ ô tô - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 3.1. Mô hình mô phỏng động cơ xe máy và động cơ ô tô (Trang 12)
Hình   3.19  thể  hiện  mức  độ  thay  đổi  các  thành  phần  phát  thải  (CO, HC, NO x ) so với khi chạy RON92 khi giữ nguyên lambda - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
nh 3.19 thể hiện mức độ thay đổi các thành phần phát thải (CO, HC, NO x ) so với khi chạy RON92 khi giữ nguyên lambda (Trang 13)
Hình 3.19. Mức độ thay đổi các thành phần phát thải so với khi chạy - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 3.19. Mức độ thay đổi các thành phần phát thải so với khi chạy (Trang 14)
Bảng 4.3. Hình ảnh chụp giclơ nhiên liệu chính trước và sau 2000h ngâm - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Bảng 4.3. Hình ảnh chụp giclơ nhiên liệu chính trước và sau 2000h ngâm (Trang 16)
Hình 4.22. Suất tiêu thụ nhiên liệu - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 4.22. Suất tiêu thụ nhiên liệu (Trang 19)
Hình 4.24. Mức độ cải thiện công - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 4.24. Mức độ cải thiện công (Trang 20)
Hình 4.32. Mômen và công suất - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 4.32. Mômen và công suất (Trang 21)
Hình 4.34. Mômen và công suất  động cơ chạy nhiên liệu E10 trước  chạy bền  và sau chạy bền - Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ nhiên liệu sinh học bio etanol sử dụng trên động cơ xăng (tóm tắt)
Hình 4.34. Mômen và công suất động cơ chạy nhiên liệu E10 trước chạy bền và sau chạy bền (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w