1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài: “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V”

49 934 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Trục Cán Thép Chữ V
Tác giả Vàng Thị Mai Hương
Người hướng dẫn Th.S Ngô Cường
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 685 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài: “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V” Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài: “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V” Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài: “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V” Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài: “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V”

Trang 1

đại học thái nguyên

Ngày giao đề tài:

Ngày hoàn thành đề tài:

Nội dung đề tài:

“Thiết kế quy trình công nghệ Gia công Trục cán thép chữ V”

2 Số bản vẽ và đồ thị (ghi rõ loại kích thớc): 05 bản vẽ Ao

01 : Bản vẽ chi tiết lồng phôi

03 : Sơ đồ bản vẽ nguyên công

01 : Bản vẽ đồ gá

Nội dung các phần thuyết minh tính toán

Trang 2

STT Nội dung Trang

8 Tài liệu tham khảo

Bản thuyết minh thiết kế đồ an tốt nghiệp đã đợc thông qua

Ngày tháng năm 2006

Tổ trởng bộ môn Cán bộ hớng dẫn TL/ Hiệu trởng (Ký tên) (Ký tên) Chủ nhiệm khoa

(Ký tên đóng dấu)

Trang 3

nhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

Trang 4

nhËn xÐt gi¸o viªn chÊm

Trang 5

Lời nói đầu

Trong công cuộc xây dựng đất nớc, ngành cơ khí nói riêng và ngành kỹthuật nói chung - Ngành chế tạo máy là một ngành then chốt trong nền kinh tếquốc dân

Trong chơng trình đào tạo thì công nghệ chế tạo máy là một phần cănbản, nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về thiết kế chế tạo các loạimáy, các trang bị cơ khí phục vụ cho công nghiệp Môn học công nghệ chế tạomáy đã truyền đạt các tiêu chuẩn công nghệ thiết kế và gia công chi tiết Đồ áncông nghệ chế tạo máy nhằm hệ thống lại tất cả các kiến thức đã đợc học trongtrờng để áp dụng các kiến thức đã đợc học và thực tiễn vào đề tài mà mình đợcgiao Công việc thiết kế là vận dụng cả một quá trình học tập, thực tiễn và đợc

đem tổng hợp lại để áp dụng

Đề tài em đợc giao là : " Thiết kế quy trình công nghệ gia công Trục cán thép chữ V” Đề tài này rất mới mẻ đối với em, nên không tránh khỏi bỡ

ngỡ, cùng với lý thuyết và thực tiễn còn hạn hẹp nên không tránh khỏi sai sót,rất mong sự chỉ bảo của các thầy, cô, cùng toàn thể các bạn để đề tài của em đ-

Trang 6

Phần I

phân tích chi tiết gia công

Trong nghành kĩ thuật đặc biệt là nghành cơ khí các sản phẩm cơ khí, thiết

bị máy móc đều đợc chế tạo theo một quy trình nhất định Các sản phẩm này

đòi hỏi phải đợc tìm hiểu một cách tỉ mỉ và sâu sắc, do vậy việc thiết lập quytrình chế tạo ra một chi tiết nào đó thì việc nghiên cứu tìm chức năng, điều kiệnlàm việc, tính công nghệ là rất quan trọng để có thể tiến hành thiết kế

1 phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết gia công

a,chức năng

Cán là quá trình làm cho kim loại bị biến dạng giữa hai trục quay ngợcchiều nhau( gọi là hai trục cán ) giữa hai trục có khe hở nhỏ hơn chiều cao củaphôi làm cho phôi bị biến dạng dẻo khi đi qua khe hở Kết quả là chiều caocủa phôi bị giảm, chiều dài và chiều rộng phôi tăng lên cán còn gọi là quátrình tác dụng một cách liên tục của dụng cụ(trục cán ) lên kim loại, do đó đạt

đợc năng suất cao

Hình dạng của khe hở giữa hai trục quyết định hình dạng của sản phẩm Phôi cán thờng là phôi vuông, hình chữ nhật có khối lợng thay đổi tuỳ theohình dạng kết cấu của từng loại máy Có nhiều loại trục cán trong dàn cán nh:trục cán thô, trục cán bán tinh và trục cán tinh Mỗi loại trục cán khác nhau sẽtạo ra các sản phẩm khác nhau

 Trục cán thô: Có nhiệm vụ l m giảm tiết diện ngang càm giảm tiết diện ngang c ủa phôi đến mộtmức độ nhất định để chuẩn bị cho bớc cán bán tinh và cán tinh sau này

 Trục cán bán tinh: Có nhiệm vụ làm giảm tiết diện phôi và định hìnhtheo đúng hình dạng của sản phẩm

 Trục cán tinh: Có nhiệm vụ nắn và định hình dáng cho sản phẩm hoànchỉnh

- Tuy nhiên trên một trục cán có thể có cả rãnh cán thô, rãnh bán tinh và

- Cán tinh với chi tiết cần gia công có hai loại rãnh là rãnh cán thô và rãnhcán tinh Chất lợng bề mặt sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác quacác trục cán Quá trình cán diễn ra phải đảm bảo đờng tâm hai trục cán luônsong song , đờng tâm của các rãnh đối tiếp trên hai trục luôn trùng nhau

b Điều kiện làm việc của trục cán

 Trục cán luôn tiếp xúc với phôi cán ở nhiệt độ cao, phôI thờng đợc nungnóng trong lò sau đó mới đem cán do đó lợng nhiệt sẽ truyền sang trục cán rấtlớn

Trang 7

 Mặt khác khi dùng một ngoại lực để đa phôi cán vào hai trục cán đangquay ngợc chiều nhau nhờ ma sát tiếp xúc giữa phôi và trục cán mà phôi đợc ănliên tục vào trục cán, làm biến dạng, tăng chiều dài, rộng và giảm chiều cao.

 Tại thời điểm phôi cán tiếp xúc với trục cán thành phần lực ma sát nằmngang phải lớn hơn thành phần áp lực pháp tuyến nằm ngang mới đảm bảo phôicán ăn vào trục cán (đây là điều kiện cán vào )

Ngoài điều kiện làm việc trên khi cán trục cán chủ động phải truyền mômen xoắn từ động cơ truyền tới rất lớn, trục cán chịu va đập vơí phôi khi phôibắt đầu tiếp xúc với khe hở của trục cán Đặc biệt bản thân trục cán còn phảichịu lực ma sát rất lớn tại bề mặt tiếp xúc giữa trục cán và phôi và tại hai ngõngtrục lắp trên ổ trợt

Trong điều kiện làm việc nh vậy trục cánco thể bị cong vênh, mòn, sứt

mẻ, tróc rỗ bề mặt rãnh cán hoặc bị gãy khi trục quá tải Để đảm bảo điều kiệnlàm việc tốt cho trục, cần phải có vật liệu tốt , có các biện pháp kỹ thuật để xử lý

2- phân tích đặc điểm kết cấu và phân loại chi tiết gia công

Các chi tiết dạng trục là loại chi tiết đợc dùng rất phổ biến trong nghànhchế tạo máy Chúng có bề mặt cơ bản phảI gia công là mặt tròn xoay ngoài mặt này thờng dùng làm mặt lắp ghép với các chi tiết khác.các chi tiết trục cókết cấu khác nhau, tuỳ theo kết cấu mà có thể phân chia các chi tiết dạng trục

ra một số nhóm khác nhau nh sau:

+ Trục trơn :là loại trục trên suốt chiều dài L chỉ có một đờng kính d , khi:

L/d <4 là trục trơn ngắn L/d = 4  10 trục trơn thờng L/d > 10 trục trơn dài

+ Trục bậc : là loại trục mà trên suốt chiều dài L của trục có một số kíchthớc dờng kính d khác nhau trên trục bậc còn có thể có các rãnh then hoặcthen hoa , ren ,răng

+ Trục rỗng : là loại trục có lỗ rỗng dọc tâm trục

+ Trục răng : là loại trục trên đó có bánh răng liền trục

+ Trục lệch tâm : là loại trục trên đó có những cổ trục không cùng nằmtrên một đờng tâm nh trục khuỷu

+ Trục phối hợp là loại trục trên đó có kết cấu các loại bề mặt khác nhau

nh trục cam , trục ren , trục then hoa

Nhìn chung thì đa số trục có tiết diện các yếu tố bề mặt phải gia công vàkhông gia công là khác nhau nh trụ , côn , rãnh , ren , răng , then hoa

Trang 8

3 Phân tích yêu cầu kĩ thuật và chọn phơng pháp gia công lần cuối

Trục cán là chi tiết sử dung phổ biến trong nghành cơ khí nói chung cũng

nh nghành luyện kim nói riêng Trên trục có một số bề mặt cơ bản là mặt trònxoay Với trục cán thép chữ V, sản phẩm sau khi qua trục cán phải đảm bảo độchính xác hình dáng và kích thớc, góc vuông trên sản phẩm Do đó cần phải

đảm bảo độ cứng vững, độ nhẵn bề mặt phần làm việc để tạo ra sản phẩm cán

đảm bảo yêu cầu chất lợng

 Phần cổ trục 0 , 05

112 , 0

220 

 lắp ghép với ổ trợt cần gia công đạt Ra=1,25m,nhằm tạo điều kiện cho trục làm việc êm, tăng khả năng chống mòn và tăngtuổi thọ cho trục Do vậy biện pháp gia công tinh lần cuối sẽ là mài

-Phần đầu trục có rãnh hoa mai  200±0,16 0,16 gia công đạt Rz = 80m giacông lần cuối bằng phơng pháp tiện

-Bề mặt các rãnh cán tinh Ra= 1,25 m dùng phơng pháp tiện tinh mỏng

- Bề mặt rãnh cán thô Ra = 2,5 m gia công lần cuối là tiện tinh

- Đảm bảo độ không đồng tâm giữa 220 và các rãnh cán không vợt quá 0,

02 mm

- Đảm bảo độ không song song giữa các rãnh cán không vợt quá 0,02 mm

4 phân tích tính công nghệ trong kết cấu của trục cán

 Tính công nghệ trong kết cấu là một tính chất quan trọng của sản phẩmnhằm đảm bảo tiêu hao kim loại ít nhất, giá thành thấp nhất Tính công nghệtrong kết cấu có ảnh hởng trực tiếp tới năng suất và độ chính xác gia công vàphụ thuộc vào quy mô sản xuất, tính chất loạt của sản phẩm và điều kiện sảnxuất cụ thể Do đó nó phải đợc đánh giá đợc với tổng thể chi tiết gia công

 Trục cán là chi tiết mang đầy đủ các đặc điểm của một chi tiết dạng trục,

có các bề mặt gia công cơ bản là các mặt tròn xoay, kết cấu dạng trục bậc, đờngkính các đoạn trục phân bố giảm dần về hai phía đầu Các bề mặt tròn xoay trêntrục gia công không phức tạp, biện pháp gia công tinh lần cuối có thể tiện tinhhoặc mài, các nguyên công trung gian có thể sử dụng máy và dao thông thờng

 Việc gia công mặt đầu để tạo mặt phẳng cho bớc khoan tâm (để đảm bảoviệc đồng tâm) cho các đoạn trục phân bố đều lợng d Để đảm bảo yêu cầu nàycần phải gia công đồng thời hai lỗ tâm trên cùng một nguyên công và thực hiệntrên cùng một lần gá

 Chi tiết có kích thớc chiều trục Lmax= 1650(mm), đoạn trục có Dmax=362(mm) là chi tiết có khối lợng lớn, vận chuyển khó khăn và nh vậy việc gá

Trang 9

đặt sẽ rất phức tạp (phải dùng cẩu trục), Vì thế công việc gá đặt tốn nhiều thờigian và công sức.

Để đạt năng suất, giảm bớt chi phí phụ ta xây dựng quy trình công nghệtheo nguyên tắc tập trung nguyên công

 Bề mặt gia công chủ yếu là các mặt tròn xoay do đó ta có thể sử dụng cácloại dao thông thờng

Nên ta có thể sử dụng phơng pháp gia công đồng thời bằng nhiều dao đểtăng năng suất và giảm giá thành

Trang 10

đạt chất lợng và hiệu quả kinh tế cao nhất

Việc xác định dạng sản xuất hợp lý sẽ giúp cho việc tổ chức sản xuất và đa

ra các phơng pháp công nghệ hợp lý

Để xác định dạng sản xuất cần phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau

+ sản lợng cơ khí hàng năm của chi tiết ( chi tiết / năm )

+ khối lợng của chi tiết

Trong đó :

N: sản lợng cơ khí

Ni : sản lợng chi tiết đợc sản xuất trong một năm Ni = 25000(ct/năm)

m : Số chi tiết trong một sản phẩm m = 1

 :hệ số dự phòng h hỏng do mất mát ,chế tạo ,vận chuyển ,bảo quản

 :hệ số dự phòng do sai hỏng khi tạo phôi,  = 3%  6% chọn =3%Thay vào (1) ta có :

b- xác định khối lợng của chi tiết

khối lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức : Q = V  (kG) (2)) (2)Trong đó : Q : khối lợng của chi tiết (KG) (2))

V : Thể tích của chi tiết gia công (dm3)

 : khối lợng riêng của vật liệu gang  =7,2 (kg /dm3)

5 3 (1 1 5000 2

Trang 11

) ( 022 , 36 350 4

362 4

) ( 549 , 56 450 4

400 4

) ( 883 , 9 260 4

220 4

) ( 184 , 5 165 4

200 4

3 2

4

2 4 4

3 2

3

2 3 3

3 2

2

2 2 5

2

3 2

1

2 1 6 1

dm l

D V

dm l

D V

dm l

D V

V

dm l

D V

Ta đã xác định đợc sản lợng và khối lợng chi tiết

Theo bảng 2 - 6[HDTKĐACNCTM] ta xác định đợc dạng sản xuất là: Dạngsản xuất hàng khối

* Đặc điểm dạng sản xuất hàng khối

- sản xuất hàng khối có sản lợng rất lớn sản phẩm ổn định , tại mỗi chỗ làmviệc chỉ thực hiện một nguyên công không đổivà lặp đI lặp lại hoặc thay đổitheo một chu kỳ nhất định

- Vê tổ chức sản suất có các đặc điểm sau :

+ Máy đợc bố trí theo thứ tự nguyên công tạo thành một dây truyền

+ Trang thiết bị công nghệ chuyên dùng

+ công nhân không cần có tay nghề cao

+ phơng pháp ga đặt : chủ yếu tự động đạt kích thớc

+ phơng pháp đạt độ chính xác gia công chủ yếu là chỉnh sẵn dao

các văn kiện công nghệ hết sức chặt chẽ và tỷ mỷ gọi là các phiếu nguyêncông , trong đó phải chia quy trình công nghệ tới mức phân cấp nhỏ nhất của nó

Trang 12

Hai yêu cầu cơ bản của việc chọn phôi là :

+ Đáp ứng đợc yêu cầu của sản phẩm + Đảm bảo chi phí phôi nhỏ nhất góp phần giảm chi phí sản xuất Muốn vậy ngời ta phải dựa vào yêu cầu kỹ thuật , hình dạng kích thớc của chitiết, dạng sản xuất và cơ sở sản xuất kỹ thuật của cơ sở sản xuất

2- chọn phơng pháp chế tạo phôI

Để chọn ra phơng pháp đúc hợp lý ta tìm hiểu một số phơng pháp đúc sau :+ Đúc trong khuôn kim loại

+ Đúc áp lực

+ Đúc ly tâm

+ Đúc trong khuôn cát

a- Đúc trong khuôn kim loại:

Ưu điểm: Chế tạo đợc vật đúc có độ chính xác và độ bóng cao n,chất lợngtốt khuôn có thể dùng đợc nhiều lần

Nhợc điểm: Chi tiết đúc thờng có độ cứng và bề mặt bị biến cứng vì vậytrớc khi gia công cơ phảI tốn kém khi sản xuất khuôn và chỉ phù hợp cho vật

đúc với vật liệu là thép phải có thêm nguyên công nhiệt luyện trớc khi giacông Do vậy nó chỉ phù hợp với vật đúc có vật liệu là thép

b- Đúc áp lực

Ưu điểm : vật đúc có đọ bóng cao , độ chính xác cao , chế tạo đợc vật đúc

có thành mỏng , hình dáng phức tạp , có lợng d nhỏ độ bóng và độ chính xáccao

Nhợc điểm : vật đúc có độ bóng cao nhng giá thành chế tạo cao, khuônkhó chế tạo

c- Đúc ly tâm

Trang 13

Ưu điểm : tổ chức kim loại mịn chặt không có các khuyết tật nh :rỗ khí , congót , tạo ra vật đúc có lỗ rỗng mà không cần tháo không dùng hệ thống rótphức tạp nên ít hao phí kim loại riêng biệt trong cùng một loại vật đúc

Nhợc điểm : giá thành cao , giá thành đầu t vào công nghệ phục vụ đúc lớn ,

bề mặt trong của vật đúc thấp

d-Đúc trong khuôn cát

Ưu điểm: Vật liệu làm khuôn có sẵn, rẻ tiền, dễ kiếm Có hai phơng pháplàm khuôn (bằng tay và bằng máy )

Làm khuôn bằng tay:

Đặc điểm: Đòi hỏi ngời công nhân phải có tay nghề cao, đô chính xác của vật

đúc Phụ thuộc tay nghề công nhân Quá trình làm khuôn nặng nhọc, công nhânlao động vất vả, chỉ phù hợp với dạng sản xuất đơn chiếc, phục hồi sửa chữa

Làm khuôn bằng máy:

Đặc điểm: Khuôn đơc đầm chặt, năng xuất cao, giảm đợc lao động nặngnhọc cho công nhân, giảm thời gian sản xuất.giảm lợng d áp dụng cho sản xuấthàng loạt và hàng khối , với chi tiết có kết cấu đơn giản

Nhận xét : với đặc điểm của các phơng pháp đúc nêu trên thì căn cứ vào yêu cầu

kỹ thuật dạng sản xuất là hàng khối, hình dáng chi tiết đúc không phức tạp ở

đây với vật liệu chi tiết làm bằng gang

Do vậy ta chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát làm bằng máy

Sơ đồ bố trí nh hình vẽ:

T D

Phần IV

thiết kế quy trình công nghệ gia công

trục cán thép chữ V

Trang 14

I- Những yêu cầu và lời khuyên chung khi chọn chuẩn

- Việc phân tích chọn chuẩn định vị có ý nghĩa quan trọng nó quyết định

đến chất lợng chi tiết gia công Do vạy chọn chuẩn phảI thoả mãn hai yêu cầusau :

+ Đảm bảo phân bố đều lợng d trên toàn bộ chi tiết trong suốt quá trìnhgia công

+ Đảm bảo năng suất cao và giá thành hạ

Xuất phát từ hai yêu cầu trên , để chọn chuẩn hợp lý càn tuân thủ theo những lờikhuyên chung sau :

-Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm để khống chế hết sốbậc tự do cần thiết một cách hợp lý nhất, tuyệt đối tránh thiếu định vị và siêu

định vị, cũng có thể sử dụng sơ đồ thừa định vị nhng trong nhiều trờng hợptránh thừa định vị không cần thiết

-Chọn chuẩn sao cho lực cắt, lực kẹp không làm biến dạng chi tiết gia côngquá nhiều đồng thời lực kẹp phải nhỏ để giảm sức lao động của công nhân -Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, sử dụng thuận lợi nhất và phùhợp với từng loại hình sản xuất

II Chọn chuẩn tinh

1 Những Yêu cầu khi chọn chuẩn tinh

Việc chọn chuẩn tinh hợp lý nhằm thoả mãn hai yêu cầu sau :

- Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công

- Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan gữa các bề mặt gia công

2 Những lời khuyên khi chọn chuẩn tinh

Để chọn đợc phơng án chuẩn tinh hợp lý cần tuân thủ những lời khuyên sau :

-Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính Nếu chọn đợc nh vậy thì vịtrí của chi tiết gia công khi gia công giống nh khi làm việc, và các thông số làmviệc của chi tiết sẽ đạt đợc một cách trực tiếp khi gia công , do đó sai số khilàm việc sẽ là nhỏ nhất thực hiện lời khuyên này sẽ đơn giản hoá quá trìnhcông nghệ và khi lắp ráp đỡ phảI gia công thêm chuẩn tinh phụ

Trang 15

- Nên chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt Nếuchọn đợc nh vậ sẽ giảm đợc sai số tích luỹ , nếu chuẩn cơ sở trùng với chuẩnkhởi suất thì sai số chuẩn bằng 0 (k) = 0

- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất cho cả quá trình gia công Nếu cácnguyên công đều sử dụng một chuẩn thống nhất thì đồ gá sẽ giống nhau do đógiảm đợc công thiết kế , chế tạo đồ gá, giảm đợc giá thành gia công

Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng

Trang 16

- Ưu điểm:

+ Với chi tiết gá trên hai mũi tâm ta có thể gia công trên nhiều lần gá đảmbảo đợc lời khuyên khi chọn chuẩn tinh thống nhất Khi gia công trên hai mũitâm đảm bảo độ đồng tâm cao và gia công đợc hầu hết các bậc trụ, gá đặt chitiết đơn giản, đồ gá tiêu chuẩn

+ Chọn chuẩn tinh là hai lỗ tâm có thể sử dụng dùng để kiểm tra, sửa chữa,lắp ráp, gá đặt chi tiết nhanh

 Nhợc điểm:

+ Chọn chuẩn tinh là hai lỗ tâm thì khi gia công lỗ tâm chóng mòn và sinhnhiệt do ma sát sẽ làm biến dạng lỗ tâm ,do đó lại phải sửa lỗ tâm khi mòn.+ Độ cứng vững kém, do phải truyền lực bằng tốc nên làm hẹp không giangia công của chi tiết gia công

+ Yêu cầu kĩ thuật gia công lỗ tâm phải chính xác, nếu dùng mũi tâmcứng sẽ gây sai số chuẩn đối với kích thớc chiều trục

b Phơng án 2

Chuẩn tinh là hai mặt trụ ngoài kết hợp với vai

-Ưu điểm :

+ Độ cứng vững cao ,gá đặt nhanh ,đồ gá đơn giản

+ Chuẩn tinh là chuẩn tinh chính

Trang 17

Chuẩn tinh là mặt trụ ngoài kết hợp với lỗ tâm.

 Ưu điểm: Độ chính xác của mâm cặp ảnh hởng tới độ chính xác tơngquan giữa các bề mặt của chi tiết gia công Tính vạn năng cao, lực kẹp lớn, gá

đặt đơn giản, thuận tiện khi sử dụng

 Nhợc điểm: Độ chính xác đồng tâm thấp, năng suất không cao, không giacông đợc hết các bề mặt của chi tiết

Sơ đồ định vị nh hình vẽ:

Nhận xét: Với 3 phơng án chọn chuẩn tinh vừa phân tích ở trên thấy: Chi

tiết cần gia công là trục cán có trọng lợng và kích thớc lớn, có các đoạn trục bậckhác nhau Do vậy mà phơng án 1 là phơng án tối u và đạt hiệu quả tuy nhiênkết hợp với phơng án 2 để thực hiện các nguyên công trong quá trình công nghệgia công trục cán

II Chọn chuẩn thô

Chọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đến quy trình công nghệ, nó ảnh ởng tới các nguyên công sau và độ chính xác của các chi tiết gia công bởi chuẩnthô đợc dùng ở nguyên công đầu tiên trong quá trình gia công cơ

h-1 Yêu cầu khi chọn chuẩn thô

 Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công vàkhông gia công

 Đảm bảo phân bố đủ lợng cho các bề mặt sẽ gia công

2 Nguyên tắc khi chọn chuẩn thô

 Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có một bềmặt gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

 Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có hai haynhiều bề mặt gia công thì nên chọn bề mặt nào có yêu cầu về độ chính xác tơngquan so với bề mặt gia là cao nhất làm chuẩn thô

 Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cảcác bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt phôi nào có yêu cầu lợng d nhỏ và

đồng đều nhất làm chuẩn thô

 Nếu trên chi tiết gia công có nhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thôthì nên chọn bề mặt bằng phẳng, trơn chu nhất làm chuẩn thô

Trang 18

 ứng với một bậc tự do cần thiết chỉ đợc phép chọn và sử dụng chuẩn thôkhông quá một lần và nếu vi phạm lời khuyên này gọi là phạm chuẩn thô Khi

đó sẽ gây ra sai số vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công với nhau

Đối với chi tiết trục cán trên đó có đoạn trục 220 dùng để lắp ổ trợt cóyêu cầu độ bóng cao, độ chính xác cao và đảm bảo độ đồng tâm nên ta chọnhai ngõng trục kết hợp với vai làm chuẩn thô Theo phơng án này thì thoả mãn

đợc các yêu cầu và nguyên tắc khi chọn chhuẩn thô

Sơ đồ định vị nh hình vẽ

B.thiết kế nguyên công

I trình tự gia công

1 Nguyên công I: Khoả mặt đầu, Khoan tâm.

2 Nguyên công II: Tiện thô : 374,6, 220, 200, Mặt đầu 374,6

3 Nguyên công III:Tiện thô 400, 220, 200, Mặt đầu 400

4 Nguyên công IV:Tiện tinh: 220, 200 , Mặt đầu 374,6,Tiện cung

R20, R11

5 Nguyên công V:Tiện tinh 220, 200,Mặt đầu 400, cung R20,R11.

6 Nguyên công VI:Tiện tinh 364,6 , Vát mép.

7 Nguyên công VII: Tiện thô 362, tiện tinh 400 ,vát mép

8 Nguyên công VIII: Kiểm trung gian

9 Nguyên công IX: Phay rãnh hoa mai

10 Nguyên công X: Tiện thô rãnh cán ,tiện 362

11 Nguyên công XI: Tiện tinh rãnh cán ,vát mép

12 Nguyên công XII: Mài cổ trục

13 Nguyên công XIII: Tổng kiểm tra

Trang 21

3 Nguyªn c«ng III : Tiªn th« 400; 220; 200; mÆt ®Çu 400

Trang 22

4 Nguyªn c«ng IV:TiÖn tinh 200; 220; mÆt ®Çu 374,6 ; cung R20; R11M¸y : 1A64

Trang 23

5 Nguyªn c«ng V: TiÖn tinh 200; 220; mÆt ®Çu 400; cung R20; R11M¸y : 1A64

Trang 24

6 Nguyªn c«ng VI TiÖn tinh 374,6; V¸t mÐp

Ngày đăng: 30/07/2014, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ định vị nh   hình vẽ: - Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài:  “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V”
nh vị nh hình vẽ: (Trang 16)
Sơ đồ định vị nh   hình vẽ: - Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài:  “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V”
nh vị nh hình vẽ: (Trang 18)
Sơ đồ định vị nh   hình vẽ - Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp đề tài:  “THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC CÁN THÉP CHỮ V”
nh vị nh hình vẽ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w