Đề tài cũng đưa ra những điểmđược và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự x
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
B NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11
CHƯƠNG II 22
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SINH KẾ VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN 22
H.1Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành của thôn 1 – 5 24
CHƯƠNG III 41
CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN SINH KẾ BỀN VỮNG 41
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 44
1 Các hoạt động sinh kế của người dân thôn 1 – 5 hiện nay nhìn chung bền vững, có cuộc sống no đủ, chất lượng cuộc sống ngày càng đượ nâng cao 45
Một số khuyến nghị 45
* Về xây dựng chiến lược sinh kế bền vững: 45
* Về xây dựng hệ thống chính sách: 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con
người Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con
Trang 3người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên Trênthực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đếnmục tiêu phát triển ổn định và bền vững Thực tế cho thấy, việc lựa chọn những hoạtđộng sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tựnhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng Việc đánh giá hiệu quả cáchoạt động sinh kế giúp chúng ta hiểu rõ được những phương thức sinh kế của ngườidân có phù hợp với các điều kiện của địa phương hay không Các hoạt động sinh kế
đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định
Trong những năm qua tại thôn 1 – 5 có những hoạt động sinh kế mới, đạt năngsuất và hiệu quả khá lớn, rất phù hợp với tình hình và điều kiện tự nhiên của địaphương, góp phần làm phong phú những phương thức sinh kế của người dân Vì vậyđây là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình phát triển kinh tế, thu nhập cho ngườidân miền núi thôn 1 – 5 nói riêng cũng như người dân khác trong địa bàn sống ởmiền núi khác trong tỉnh nói chung
Xuất phát từ tực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hoạt động
sinh kế của người dân miền núi thôn 1 – 5” ( khảosát tại thôn 1 – 5 – xã Cẩm Sơn – huyện Anh Sơn – tỉnh Nghệ An ).
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đi sâuphân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cưdân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứu về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trìnhnghiên cứu của các tác giả như: Doward, F.Eliss, Morrison Các tác giả đều chorằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhâncũng như từng hộ gia đình Hiện nay, các đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế vàbàn về cách thức để xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú.Những câu hỏi tại sao, phải làm như thế nào vẫn đang tìm câu trả lời Làm thế nào
để lựa chọn một sinh kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì? vv.Trong giới hạn đề tài cho phép, tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu thuthập được liên quan đến đề tài:
Trang 42.1 Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong – Quảng Trị của Hoàng Mạnh Quân (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiếnlược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểmđược và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh
kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xâydựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điềukiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai
2.2 Nghiên cứu Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam(VS/RDE/01)( Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế)
Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xâydựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/trường để cùng chia sẻ thông tin và kinhnghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sở phát triển chophương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nângcao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo PTNT ở các trường đại học và việnnghiên cứu ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành vàliên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ thống nôngthôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiêncứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tính liên tục trongnghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về PTNT và tình hình sinh kế
Trang 5thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phươngthức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn
tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khácnhư: tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tác động đến hoạt động sinh kế của ngườidân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộc sống của người dân quacác chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế -
xã hội tại địa phương
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua đóxem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của ngườidân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợpvới điều kiện của cư dân tại địa phương
3.2 Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích các nguồn lực như: tự nhiên, xã hội, con người, tài chính,
cơ sở hạ tầng…tác động đến hoạt động sinh kế của người dân
+ Tìm hiểu các nguồn lực mà người dân ở đây có thể tận dụng được đểtiếp cận và sử dụng nó vào hoạt động sinh kế của mình
+ Tìm hiểu hiệu quả của các hoạt động sinh kế đó mang lại lợi ích gìcho người dân
+ Tìm hiểu xem những khó khăn trở ngại trong hoạt đông sinh kế củangười dân
+ Đề xuất giải pháp, khuyến nghị để duy trì phát triển các mô hình ở địaphương
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 6+ Hoạt động sinh kế của người dân thôn 1-5 Cẩm Sơn 4.2 Khách thể nghiên cứu
+ Cộng đồng người dân thôn 1 – 5 4.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
+ Không gian: Thôn 1 – 5 Xã Cẩm Sơn – Anh Sơn – Nghệ An
+ Thời gian: Từ ngày 14 / 2 đến 10/3/ 2011
5 Giả thuyết nghiên cứu
5.1 Các hoạt động sinh kế của người dân thôn 1 – 5 hiện nay nhìn chung bềnvững, ổn định Cho nên, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể
5.2 Việc lựa chọn các hoạt động của người dân miền núi thôn 1 – 5 phải chịutác động lớn của các yếu tố khách quan và chủ quan như: nguồn vốn tự nhiên,nguồn vốn con người, nguồn vốn tài chính, nguồn vốn xã hội Trong đó đáng
kể là sự tác động mạnh mẽ từ nguồn vốn con người và nguồn vốn tài chính.5.3 Người dân thôn 1 – 5 hiện nay để xây dựng một chiến lược sinh kế bềnvững cần có sự giúp đỡ của các tổ chức xã hội và Nhà nước
6 Câu hỏi nghiên cứu
+ Các hoạt động sinh kế của người dân bao gồm những hoạt động gì?
+ Những nguồn vốn sinh kế mà người dân có được trong hoạt động sinh kế?+ Những yếu tố nào tác động đến hoạt động sinh kế của người dân? Mức độảnh hưởng?
+ Hiệu quả của các hoạt động sinh kế mang lại cho người dân?
+ Người dân chủ yếu hoạt động sinh kế nào? Tại sao?
+ Thu nhập của người dân từ các hoạt động sinh kế như thế nào?
+ Khả năng chống chọi với những biến động bên ngoài tác động đến sinh kếcủa người dân?
+ Những khó khăn người dân gặp phải trong hoạt động sinh kế?
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 77.1 Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận cho đề tài nghiên cứu là việc vận dụng các lý thuyết
xã hội học vào giải thích các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu Từ đóphân tích mối liên hệ giữa lí luận và thực tiễn nhằm làm sáng tỏ mục tiêu và nộidung nghiên cứu đã đề ra
Để làm sáng tỏ thực trạng của các hoạt động sinh kế và các nguồn vốn màngười dân có, các lý thuyết được đưa vào áp dụng như thuyết lựa chọn hợp lý đểtìm hiểu nguyên nhân của hành động xã hội mà người dân lựa chọn để đưa ra cácphương án sinh kế Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng thuyết cấu trúc chức năngnhằm tiếp cận đối tượng theo lát cắt của cơ cấu xã hội Thôn 1 – 5 là là một cụmdân cư tồn tại với tư cách là một hệ thống xã hội, nằm trong sự quản lí và kiểmsoát của bộ phận quản lí xã hội Do đó, hộ gia đình cũng tồn tại như một thànhphần của hệ thống và chịu tác động của môi trường xung quanh Việc lựa chọncác phương thức sinh kế phù hợp với nguồn vốn sinh kế mà họ có, bối cảnh của
họ đang sống và lựa chọn có mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập có ổn định
và cuộc sống có ổn định hay không Để qua đó, xây dựng mối liên hệ tác độngqua lại giữa các biến số phục vụ cho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp hệ
* Phương pháp phân tích tài liệu:
Trong quá trình thực tập tôi sẽ đọc, nghiên cứu tài liệu liên quan đến các
số liệu về vấn đề mức thu nhập, số liệu liên quan đến năng suất từ các hoạt độngsản xuất Đồng thời, thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu, các côngtrình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài, các dữ liệu từ báo cáo của địaphương, nguồn thông tin khai thác từ sách báo, internet, phối kết hợp tổng quancác tài liệu sẵn có với các kết quả khảo sát, các số liệu thống kê từ UBND xã, các
sơ quan chức năng
* Phương pháp phỏng vấn cá nhân:
Trang 8Trong quá trình thực tập tôi sẽ tiến hành phỏng vấn các đồng chí bên lãnhđạo thôn, xã, một số người dân làm ăn giỏi tiêu biểu để tìm hiểu về vấn đề sinh kếcủa người dân.
* Phương pháp quan sát:
Tôi sẽ tiến hành quan sát một số mô hình địa hình về các hoạt động sinh kế
ở thôn 1/5 nhằm thu thập thông tin bổ sung phân tích hoạt động sinh kế của ngườidân miền núi
8 Khung lý thuyết
Biến can thiệp
Trang 9Vốn con người
Biến phụ thuộc
Vốn vật chất Vốn tài chính
Sơ đồ1: Khung phân tích sinh kế
(Sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững)
9 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lí luận
Biến độc lập
Kết quả sinh kế
- Mức thu nhập cao hơn
- An ninh lương thực
- Chất lượng cuộc sống nâng cao
Bối cảnh tổn thương
-xu hướng kinh tế, xã hội và môi trường-dao động theo thời vụ-sốc, khủng hoảng
Hoạt động sinh kế
-Luật tục, thể chế cộng đồng
-Các chính sách của nhà nước và pháp luật
Trang 10+ Đây là một đề tài mới nghiên cứu về vấn đề sinh kế của người dân miền
núi tại địa phương vì vậy đây sẽ là cơ sở để xây dựng nền móng cho các cuộcnghiên cứu sau này khi nghiên cứu đến các hoạt động sinh kế
+ Đề tài góp phần làm rõ một số vấn đề trong hoạt động sinh kế của người dânmiền núi, hiệu quả của các hoạt động sinh kế ấy mang lại
+ Bổ sung một số lý thuyết về hoạt động sinh kế, đóng góp một mẫu nghiêncứu xã hội học làm sáng tỏ thực trạng sinh kế, đồng thời tìm hiểu đời sống hiệnnay của người dân nơi đây
B NỘI DUNG
Trang 11CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận khi tiếp cận vấn đề nghiên cứu
1.1 Các khái niệm liên quan
Theo DIFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng conngười có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế có quan niệm cho rằng sinh
kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở Mà nó còn
đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kĩ năng, các mối quanhệ…(Wallmann, 1984) Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực
và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động
mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyệncủa họ”(DFID) Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ giađình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tácđộng của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộgia đình tự thiết lập trong cộng đồng
* Khái niệm sinh kế bến vững
Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland(1987)tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển Một sinh kế được cho là bềnvững khi con người có thể đố phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc.Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trongtương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Khái niệm chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn vàquyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tàisản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt được mụctiêu nguyện vọng của họ
* Khái niệm các nguồn vốn sinh kế
Trang 12Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quantác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng.Trong phạm vi đề tài này, các yếu tố về con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xãhội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn vốn đó được hiểu nhưsau:
- Vốn con người: Con người là cơ sở nguồn vốn này Vốn con người bao gồm
các yếu tố như cơ cấu nhân khẩu của hộ gia đình, kiến thức và giáo dục của cácthành viên trong gia đình (bao gồm trình độ học vấn, kiến thức truyền được hoặcđược kế thừa trong gia đình ), những kĩ năng và năng khiếu của từng cá nhân, khảnăng lãnh đạo, sức khỏe , tam sinh lí của các thành viên trong gia đình, quỹ thờigian, hình thức phân công lao động Đây là một yếu tố được xem như là quantrọng nhất vì nó quyết định khả năng một cá nhân, một hộ gia đình sử dụng vàquản lí các nguồn vốn khác
- Vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ hàng,
người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, vănhóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà conngười tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau… Việc con ngườitham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn nàynhuw thế nào cũng tác động khôngnhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ Vốn xã hội được duy trì, phát triển vàtạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận vàhuy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay cácgiá trị chuẩn mực Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xãhội hóa của họ thông qua sự tương tác giữa cá các cá nhân
1.2. Các lí thuyết áp dụng
* Quan điểm phát triển bền vững
Đây là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát triển khôngđơn thuần chỉ la sự tăng trưởng về mặt kinh tế lý thuyết này ra đời sau một thờigian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng về mạt kinh tế đã gây
Trang 13nên những hậu quả nặng nề: sự phân hóa giàu nghèo một cách sâu sắc, biến đổikhí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên của trái đất…những hậuquả ấy do bởi những hoạt động phát triển của con người
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trườngnhững năm 70 của thế kỉ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Pháttriển bền vững được hiểu như là “ sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổnhại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thânhọ” ( Báo cáo Bruland, 1987) Hoặc là “ sự cải thiện chất lượng cuộc sống củacon người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ giúp” ( chăm lotrái đất )… Phát triển bền vững cũng có thể được hiểu là một sự phát triển lâu dài,phát triển đi đôi với việc làm phong phú các nguồn vốn sinh kế để từ đó dẫn đếncác tác động tích cực tới đời sống của con người sự phát triển đó làm tăng khảnăng chống chọi với những cú sốc, tổn thương do con người và tự nhiên gây ra.Nói tóm lại quan niệm về sinh kế bền vững đều hướng đến một thế đứng kiềng
3 chân : “ kinh tế - môi trường – xã hội” Đây cũng được xem là mục tiêu mà conngười hướng tới trong tương lai khi tác động ngược của các quan điểm phát triểnsai lệch trước đây đã và đang ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến con người Lýthuyết này được áp dụng trong đề tài để phân tích hoạt động sinh kế của ngườidân và xây dựng một mô hình phát triển tiến bộ hơn so với mô hình sinh kế hiệntại – mô hình sinh kế bấp bênh và thiếu tính bền vững
* Quan điểm lý thuyết cấu trúc chức năng
Cơ cấu chức năng được các nhà xã hội học như A Comte và H Spencer,E.Durkheim khởi xướng, sau được các nhà xã hội học hiện đại phát triển thànhmột trong những chủ thuyết của xã hội học hiện đại Chủ thuyết chức năng haycòn gọi là cấu trúc chức năng được nhắc đến với tính liên kết chặt chẽ của các bộphận cấu thành nên một chỉnh thể Trong hệ thống đó mỗi bộ phận đều có chứcnăng nhất định góp phần làm nên sự tồn tại với 2 mặt tĩnh và động, tồn tại trong
sự vận động biến đổi nhưng lại là một thực thể thống nhất trong đa dạng
Trang 14H.Spencer đưa thuyết sinh vật học vào để giải thích sự tồn tại của xã hội và chorằng xã hội tồn tại như một cơ thể sống, nó có đầy đủ các bộ phận và thực hiệncác chức năng khác nhau trong một cơ thể thống nhất, tiến hóa từ đơn giản đếnphức tạp.
Lý thuyết này sẽ được vận dụng để giải thích các mối quan hệ kinh tế - xã hộitrong đời sống của người dân thôn 1 – 5 Từ đó đưa ra giải thích hợp lí cho lựachọn hợp lí các hoạt động sinh kế của họ Việc vận dụng lý thuyết sẽ được đưavào trong từng phần của bài nghiên cứu Thôn 1 – 5 được xem như là một chỉnhthể xã hội thống nhất trong hệ thống quản lí chức năng đoàn thể Thôn 1 – 5 nằmtrong sự kiểm soát và quản lí của một hệ thống xã hội lớn hơn là UBND xã CẩmSơn Xét về phạm vi tổ chức, cư dân trong thôn được quản lí trực tiếp bởi banđiều hành như thôn trưởng, thôn phó, đội trưởng đơn vị, ban công an, ban mặttrận, ban dân sự…Là một chỉnh thể thống nhất, các hộ gia đình trong thôn đều tồntại với vai trò và chức năng riêng song đều nằm trong mỗi liên kết chặt chẽ vớinhững mối quan hệ hàng xóm láng giềng thân thích và môi trường sống xungquanh
* Quan điểm lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học, nhân học thế
kỷ XVIII – XIX đại diện là các nhà xã hội học như : G.Simmel, Hormans,J.Elster Thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào việc cho rằng con người luôn hành động
có chủ đích với những hành động xã hội Khi làm việc gì, người ta cũng suy nghĩ
để lựa chọn phương án nhằm sử dụng các nguồn lực có được để đạt được kết quảtối đa với chi phi thấp nhất Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh sựcân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng phương tiện tối ưu nào mà đạt được kếtquả cao trong một điều kiện nguồn lực khan hiếm Bắt nguồn từ việc vận dụngquy luật này để giải thích các hiện tượng kinh tế, các nhà xã hội học áp dụng vàonhằm giải thích các hành động xã hội Vận dụng lý thuyết này vào trong đề tàinghiên cứu để giải thích cho việc tại sao người dân ở địa bàn nghiên cứu lại lựachọn phương thức sinh kế hiện tại mà không phải lựa chọn phương thức sinh kế
Trang 15khác, với lựa chọn phương thức đó liệu họ có đạt được hiệu quả tối đa trong cuộcsống hay không Ngoài ra quan điểm về lụa chọn hợp lý sẽ được lồng ghép phântích và vận dụng trong việc đưa ra các giải pháp cho một chiến lược sinh kế bềnvững.
2. Cơ sở thực tiễn khi tiếp cận về vấn đề nghiên cứu
2.1.Đặc điểm địa bàn xã Cẩm Sơn – huyện Anh Sơn
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
Cẩm Sơn là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Anh Sơn cách trungtâm của huyện khoảng 18km Hiện tại quản lí hành chính của xã thành 15 đội.với các xã giáp ranh:
Phía bắc giáp xã Đỉnh SơnPhía đông giáp xã Hùng SơnPhía nam giáp xã Tường SơnPhía tây giáp huyện Con Cuông
Xã nằm trên trục đường quốc lộ 7A và nằm sát với dòng sông Lam, bên bờkia là xã Hùng Sơn
- Địa hình:
Xã Cẩm Sơn là một trong những đơn vị hành chính của huyện Anh Sơn nênnhững đặc điểm thổ nhưỡng của xã đều có những điểm tương đồng của huyện.Địa hình của xã chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ với một ít đồng bằng ven sông, địa
chủ yếu là những bãi bồi ven phù sa chạy dọc theo dòng sông Lam Xã còn cóvùng núi đá không có rừng cây xen kẽ với đồi núi nằm phía Bắc đây là vùng đấtchưa được khai sử dụng đến của xã
- Khí hậu:
Trang 16Xã Cẩm Sơn cũng như các địa phương khác của huyện đều chịu ảnh hưởngchung của tiểu vùng khí hậu trong vùng đó là khí hậu mang tính đặc trưng của cáctỉnh trung du miền núi.
với độ ẩm trung bình dao động 84% trong nhiều năm Với điều kiện khí hậu thuậnlợi như vậy cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây chè
Khí hậu của xã chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 11trong năm, mùa này có những dịp nhiệt độ rất cao, có những thời điểm nắng gắt
và những luồng gió phơn Tây Nam ( gió Lào) nóng bức làm ảnh hưởng đến pháttriển hoạt động sinh kế của người dân,đặc biệt là người dân thuần nông chuyên vềsản xuất nông nghiệp Nhưng bù lại từ tháng 6 đến tháng 8 là những tháng mưanhiều với lượng mưa từ khoảng 1415 – 1436 mm tạo điều kiện cho các hoạt độngtưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp Nhưng nói chung với nhiệt độ này là điềukiện thuận lợi cho phát triển của cây chè, nhất là một số giống chè đặc sản củavùng
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình nhân khẩu của xã:
Trong những năm qua dân số và lao động của xã tương đối ổn định, cótăng trưởng nhưng tốc độ không nhanh đây là dấu hiệu đáng mừng đối với với địaphương miền núi Số lao động dành cho nông nghiệp giảm với mức độ trung bìnhtrên 3%, lao động khu vực phi nông nghiệp tăng lên với tốc độ trung bình đạt trên18% nhưng mức độ tuyệt đối không cao Cụ thể năm 2008 tổng dân số 5468người tăng lên so với năm 2007 là 0,83% Vào năm 2009 tỷ lệ tăng lên 0,89%.Dân số của địa phương chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp chiếm 80% tổng dân
số, năm 2009 lượng khẩu trong nông nghiệp giảm còn 76,4% vào năm 2010 là75,21%
- Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Trang 17Giao thông:
Hệ thống giao thông của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn
đề đi lại của người dân, một số thôn bản còn nằm cách trở bởi dòng sông Lam nênngười dân còn phải sử dụng thuyền ghe để phục vụ việc đi lại, ngoài ra còn cómột số thôn nằm trong núi, phải trải qua nhiều dốc, vượt nhiều núi mới đến chỗngười dân sinh sống Điểm thuận lợi nhất của địa phương là có đường quốc lộ 7Achạy qua và phần lớn người dân của xã nằm trên trục đường quốc lộ này nên việcgiao lưu, đi lại giữa các địa phương khác khá thuận tiện
2.2 Đặc điểm tình hình chung thôn 1 - 5
Thôn 1- 5 là một thôn nằm giữa trung tâm Xã Cẩm Sơn, có đường quốc lộ 7Achạy qua địa bàn Thôn có ranh giới hành chính được xác định như sau:
Phía Bắc giáp thôn Hội LâmPhía Nam giáp thôn Cẩm LợiPhía Đông giáp thôn Cẩm HòaPhía Tây giáp thôn Hòa Tiến Với vị trí địa lý như vậy tạo điều kiện thuận lợi việc giao lưu và thực hiệncác hoạt động thông thương giữa các vùng khác trong thôn
Tổng diện tích của thôn là chiếm 10,08% diện tích đất tự nhiên của xã CẩmSơn
- Địa hình:
Thôn có địa hình chủ yếu là đồi núi xen kẽ đồng bằng, hai bên là dốc cao vàgiữa là sông Lam Địa bàn của thôn trải dài theo quốc lộ 7A
diện tích đất tự nhiên Có khoảng 30% loại đất này bị ngập lụt hằng năm là các
Trang 18bãi bồi ven sông chủ yếu được trồng các loại rau màu, cây công nghiệp ngắnngày.
15 Đây là dạng địa hình có diện tích lớn chiếm 56% tổng diện tích đất tựnhiên Đây là vùng diện tích có tiềm năng lớn về phát triển cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả, cây lâm nghiệp
con, chiếm khoảng 26% tổng diện tích đất tự nhiên, dạng địa hình này chủ yếu
sử dụng vào mục đích ở và trồng rau màu
- Khí hậu:
Thôn 1 – 5 nằm vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểmriêng của khí hậu miền Trung Khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa khíhậu nóng từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 hằng năm
Yếu tố khí hậu thôn 1 - 5 nhìn chung thuận lợi cho phát triển các loại cây trồngvật nuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, nắng nóngkhô hanh là nguyên nhân gây hạn hán, lũ lụt, xói mòn bồi lấp và hủy hoại đất
ẩm trung bình dao động 84% trong nhiều năm Với điều kiện khí hậu thuận lợi nhưvậy cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây chè
- Các loại tài nguyên
Trang 19màu, cây công nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên hiện nay cần có những biện pháp bảo
vệ tránh lũ lụt, tránh xói mòn như trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng ven sông
Đất đồi núi: chủ yếu là đất Feralit chiếm 78,2% tổng diện tích đất tự nhiên,tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp Đất Feralit bao gồm nhiều loại phongphú đa dạng phân bố theo địa hình đồi núi và độ cao khác nhau: feralit nâu vàng,feralit nâu đỏ, feralit đỏ vàng… Đây là nguồn tài nguyên tập trung để phát triểncây ăn quả, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp Bên cạnh đó hiện tượng chặt phárừng nghiêm trọng đã làm cho nguồn tài nguyên này ngày càng bị thoái hóanghiêm trọng, vì vậy chính quyền và nhân dân phải có những biện pháp khắcphục và bảo vệ
Diện tích đất lâm nghiệp của thôn có khoảng 175,4ha chiếm 58,55% diệntích đất tự nhiên của thôn và chiếm 3,89% diện tích đất lâm nghiệp của cả xã.Trong đó, 78,41ha là diện tích rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ chiếm 41,57ha,diện tích đặc dụng chiếm 22,9ha Tiềm năng về lâm nghiệp của huyện tập trungkhá lớn, đất lâm nghiệp chủ yếu tập trung ở đồi núi thấp, độ dốc nhỏ,thổ dưỡngtốt Vì vậy cần phải bảo vệ chăm sóc tốt dể rừng tái sinh nhanh
Nhận xét:
Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, các nguồn tài nguyên và cảnhquan môi trường cho thấy thôn có nhiều tiềm năng phát triển các ngành kinh tế -
xã hội theo hướng tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ
Điều kiện đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng cho phép phát triểnngành nông – lâm nghiệp đa dạng và phát triển ngành công nghiệp chế biến làm
cơ sở cho CNH – HĐH trên địa bàn thôn
Tuy nhiên thôn cũng còn gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội Diện tích với ¾ là dồi núi, địa hình dốc bị chia cắt nhiều gâycho khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Mặt khác điều kiện khí
Trang 20hậu hằng năm có nhiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp của thôn như: gió LàoTây Nam khô, hạn hán, lũ lụt…
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
Theo thống kê đến ngày 31/12/2010 dân số của thôn là 375 người với 120
hộ Phần lớn dân số tập trung ở khu vực nông thôn Mật độ bình quân cả thôn là
211người chiếm 54,46% dân số, trong đó lao động nữ chiếm 41,51% Thu nhậpbình quân đầu người của thôn năm 2009 là 14,6 triệu đồng/người/năm tăng hơnnhiều so với các năm trước đó Các mục tiêu xóa đói giảm nghèo đặc biệt đượcthôn quan tâm, theo đánh giá thì năm 2009 tỷ lệ đói nghèo của thôn chỉ còn24,6% giảm 9,5% so với năm 2000
Sản xuất nông nghiệp đã có những bước phát triển tích cực, đạt đượcnhững thành tựu khả quan, tuy nhiên còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tựnhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp còn chậm và chưa đápứng yêu cầu phát triển của thôn, chưa hình thành các vùng chuyên canh có quy
mô lớn mang tính sản xuất hàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuậttrong công tác khuyến nông khuyến ngư phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa đápứng nhu cầu phát triển và tiềm năng của thôn
Ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn thôn chủ yếu phát triển các hệthống chợ và buôn bán nhỏ lẻ của hộ nông dân Ngành dịch vụ của thôn chủ yếu
là dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ sản xuất nông nghiệp Vì vậy cần phải kích thíchphát triển sản xuất mở rộng thêm nhiều ngành dịch vụ mới đáp ứng đươc nhucầu đời sống sinh hoạt sản xuất
Trang 21CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SINH KẾ VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN
1 Các nguồn vốn sinh kế của thôn 1 – 5
Các tài sản sinh kế là nền tảng của cuộc sống cộng đồng, việc lựa chọn vàquyết định các hoạt đông sinh kế tạo thu nhập có mối quan hệ chặt chẽ với cácyếu tố chủ quan và khách quan, người dân tùy thuộc vào việc sử dụng vào nguồnvốn và lựa chọn những phương thức sinh kế cho mình tạo ra kết quả sinh kế Từ
đó kết quả sinh kế tác động ngược trở lại việc nắm giữ, xây dựng và sử dụng cácnguồn vốn, các yếu tố để phát triển hoạt động sinh kế, chống chọi những tổnthương và những cú sốc Nhằm trả lời cho vấn đề về khả năng có các nguồn vốnsẵn có khác nhau, việc sử dụng nguồn vốn và mối quan hệ của chúng với việc lựachọn hoạt động sinh kế tạo ra kết quả sinh kế, đề mục này sẽ trình bày từng lĩnhvực nghiên cứu mang tính phân tích, mô tả, so sánh
Các nguồn lực sinh kế bao gồm: nguồn vốn con người – “ trình độ học vấn, kĩnăng, sức khỏe, kiến thức…” , nguồn vốn xã hội – “mạng lưới xã hội và các mốiquan hệ xã hội” , nguồn vốn tài chính – “ tiền mặt, tín dụng, tiền vay vốn, tiền tiếtkiệm,…” , nguồn vốn vật chất – “ cơ sở hạ tầng, tài sản trong gia đình, công cụlao động…” , nguồn vốn tự nhiên – “đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên…” ,chính sách thể chế và những bối cảnh tổn thương khác Những nguồn vốn sinh kế,chính sách thể chế và những bối cảnh tổn thương có tác động rất lớn đối với hoạtđộng sinh kế của người dân vì nó quyết định tới sự lựa chọn đến chiến lược sinh
kế riêng của họ
1.1 Nguồn vốn con người
Trang 22Nguồn vốn con người được xem như là một nguồn vốn quan trọng nhất trongchiến lược phát triển sinh kế, con người là một chủ thể tạo ra các hoạt động sinh
kế Đồng thời, các thành tố thuộc về con người như: sức khỏe, kiến thức, kĩ năng,nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và phát triển chiến lượcsinh kế Sức khỏe – là nguồn lao động là sơ sở nền tảng để con người thực hiệncác hoạt động sinh kế, trình độ học vấn, nhận thức và kĩ năng là những yếu tố đểđưa ra quyền quyết định và lựa chọn phương thức sinh kế phù hợp với khả năng.Hay nói một cách khác là kết quả và hành vi sinh kế của hộ gia đình tùy thuộcnhiều vào nguồn vốn mà con người sẵn có như: lực lượng lao động trong gia đình,
kĩ năng, kiến thức, nhu cầu và mục đích của từng cá nhân…vv
H.1Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành của thôn 1 – 5
Trang 23Xét về nguồn lao động, thôn 1 – 5 có một lực lượng lao động khá dồi dào với
cơ cấu lao động trẻ Số thành viên trung bình trên mỗi hộ gia đình là 4 người, và tỉ
lệ nam là 49,5% và nữ chiếm 51,5%, số liệu này được thu thập dựa trên nhữngthành viên trong gia đình hiện nay đang cư trú trên địa bàn, không bao gồm concái đã tách ra khỏi hộ
Số con trung bình của các hộ là 3,2 con, với tình hình như vậy thì việc đầu tưcho con cái cả mặt vật chất lẫn trí tuệ trong địa bàn thôn khá thuận lợi và khônggặp những trở ngại đáng kể trong vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống Theothống kê số liệu cho biết, lứa tuổi thanh thiếu niên hiện tại có trình độ khá cao vàđồng đều có tới 98,9% được đi học hết cấp 3 và trong tổng số thanh niên trên địabàn thôn có khoảng 30% hiện đang có trình độ cao đẳng và đại học Chỉ có 0,4%trong tổng dân số của thôn là mù chữ 20,2% học hết cấp 1, 35,7% học hết cấp 2
Có 39,1% dân số học hết cấp 3 Và 5,0% dân số có trình độ đại học, cao đẳng
H.2 Biểu đồ trình độ học vấn của người dân thôn 1 - 5
(Nguồn: Số liệu phân tích từ ban mặt trận thôn)
Qua biểu đồ trên, nhìn chung trình độ học vấn của người dân khá cao, tỉ lệngười có trình độ chiếm chủ yếu trong tổng dân số của thôn Chính trình độ họcvấn cao như vậy nên khả năng lựa chọn nghề nghiệp cũng như lựa chọn kế sinhnhai của người dân được đảm bảo và ngày càng được cải thiện về cuộc sống trong