Tuy nhiên, trên thực tếcông tác KCB cho các đối tượng QLGG tại các bệnh viện BV cònnhiều khó khăn, bất cập như: công tác QLGG thông cung, tự sát, trốnkhỏi BV, mất nhiều nhân lực đi canh
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Công tác quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh (KCB) cho cácđối tượng quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo (QLGG) là một chínhsách nhân đạo của Đảng, Nhà nước ta Điều đó thể hiện tính ưu việt củaNhà nước XHCN, truyền thống đạo lý của người Việt Nam và đảm bảonhân quyền của người bị giam giữ Đảng, Nhà nước ta đã thể chế hoáquan điểm trên thông qua hệ thống văn bản của Nhà nước, Chính phủ
và của Bộ Công an
Hiện nay, hệ thống y tế Công an nhân dân (CAND) đã triển khaiđến tất cả các cơ sở giam giữ (CSGG) trong cả nước với 01 BV và 128
BX để KCB cho các đối tượng QLGG Tuy nhiên, y tế CAND chưa cótuyến cuối để điều trị cho các đối tượng QLGG Hàng năm, các BV nhànước phải KCB, khám giám định cho hàng chục nghìn đối tượngQLGG do bệnh xá (BX) các CSGG chuyển lên Tuy nhiên, trên thực tếcông tác KCB cho các đối tượng QLGG tại các bệnh viện (BV) cònnhiều khó khăn, bất cập như: công tác QLGG (thông cung, tự sát, trốnkhỏi BV, mất nhiều nhân lực đi canh giữ), ảnh hưởng đến tâm lý củacác BN khác của BV nằm điều trị chung và hoạt động chuyên môn của
BV do chưa xây dựng được các khu điều trị dành riêng cho các đốitượng QLGG Mặt khác, kinh phí KCB cho các đối tượng QLGG màcác CSGG phải thanh toán trực tiếp cho BV còn cao hơn so với quy
định Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức cơ sở điều trị dành riêng cho các đối tượng quản lý, giam giữ tại một số bệnh viện đa
khoa tỉnh/thành phố (2011-2012)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả thực trạng nhu cầu và tổ chức khám, chữa bệnh cho các đối tượng quản lý và giam giữ (2009-2010)
2 Xây dựng, triển khai và bước đầu đánh giá hiệu quả mô hình
tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng quản lý và giam giữ tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố (2011-2012).
Trang 23 Những đóng góp mới về khoa học thực tiễn của đề tài
- Luận án đã đánh giá được nhu cầu và thực trạng công tác tổchức KCB cho các đối tượng QLGG tại BX các CSGG và tại BV
- Xây dựng, triển khai và bước đầu đánh giá hiệu quả mô hình tổchức cơ sở điều trị cho các đối tượng QLGG tại BVĐK tuyến tỉnh
4 Bố cục luận án
Luận án gồm 138 trang (không kể phần tài liệu tham khảo, phụlục), kết cấu thành 4 chương:
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22 trang Chương 3 Kết quản nghiên cứu: 46 trang
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Nhu cầu và tổ chức KCB của các đối tượng QLGG
1.1.1 Nhu cầu KCB của các đối tượng QLGG
1.1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ
- Đối tượng QLGG, giáo dục cải tạo bao gồm: can phạm (CP)tại các trại tạm giam (TTG), nhà tạm giữ; phạm nhân (PN) tại các trạigiam (TG), TTG; trại viên (TV) các Cơ sở giáo dục (CSGD) và họcsinh các Trường giáo dưỡng (TGD)
- CSGG bao gồm: TG, TTG, CSGD, TGD và nhà tạm giữ Các
TG, CSGD, TGD do Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tưpháp-Bộ Công an trực tiếp quản lý
- Bệnh tật: Theo định nghĩa của WHO: “Bệnh tật là tình trạng mấtcân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động của một loạt yếu tố ngoạimôi và nội môi lên con người”
Trang 3- Mô hình bệnh tật: Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộngđồng, một quốc gia nào đó sẽ là một tập hợp tất cả những tình trạng mấtcân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhauxuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó, quốc gia đó trong một khoảngthời gian nhất định.
1.1.1.2 Nhu cầu KCB của PN một số nước trên thế giới
Cho đến nay, ở mỗi quốc gia lại có những quan niệm, cách làm đadạng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, hoàn cảnh phát triển của đấtnước PN ở các nước trên thế giới ngoài việc được KCB tại các cơ sở y
tế nhà tù còn có nhu cầu KCB tại các bệnh viện của nhà nước
1.1.1.3 Nhu cầu KCB của đối tượng QLGG tại Việt Nam
- Trong những năm qua, tình hình bệnh tật, nhu cầu KCB của cácđối tượng QLGG là rất lớn Do đặc thù các đối tượng QLGG bị bệnh từngoài cộng đồng khi bị bắt, đặc biệt tỷ lệ nghiện ma túy, mắc Lao, nhiễmHIV/AIDS, các bệnh viêm gan B, C rất cao so với cộng đồng (khoảng10-20 lần)
- Nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở các đối tượng QLGG là do
HIV/AIDS Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong thứ 2 là Lao phổi Đây là
một sự đặc thù trong mô hình bệnh tật của các đối tượng QLGG Bệnhlây nhiễm luôn chiếm tỷ lệ lớn trong các mô hình bệnh tật của các đốiQLGG
1.1.2 Công tác KCB cho các đối tượng QLGG
1.1.2.1 Công tác KCB cho PN ở một số nước trên thế giới
Chăm sóc sức khỏe đối với PN của một số nước trên thế giới đặcbiệt là các nước phát triển đã đạt được những thành tích đáng kể Chămsóc sức khỏe (CSSK) cho PN ở mỗi nước khác nhau, có nước có tổ chức
hệ thống y tế nhà tù, nhưng chủ yếu do ngành y tế nhà nước đảm nhận vàphương thức thực hiện cũng khác nhau nhưng chủ yếu về quản lý bệnhtật khi mới vào tù và quản lý bệnh dịch phát sinh từ PN trong tù
Trang 41.1.2.2 Công tác KCB cho các đối tượng QLGG tại Việt Nam
Trách nhiệm công tác KCB cho các đối tượng QLGG trước hết
do Bộ Công an (Y tế các CSGG) đảm nhận, các cơ sở y tế thuộc Bộ Y
tế có trách nhiệm phối hợp với y tế các CSGG thuộc Bộ Công an: Khámsức khỏe, khám giám định, phòng, chống dịch bệnh và điều trị cho cácđối tượng QLGG tại các BV từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh và các BVchuyên khoa được quy định tại Luật Thi hành án hình sự năm 2010 vàcác Nghị định của Chính phủ Đây là đặc thù đối với các CSGG tại ViệtNam, công tác KCB do hệ thống y tế CAND đảm nhận, bên cạnh đó ởmột số nước trên thế giới, công tác KCB cho các PN do y tế nhà tù đảmnhận (thuộc Bộ Tư pháp)
1.2 Các mô hình tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng QLGG
1.2.1 Các mô hình tổ chức điều trị cho phạm nhân ở một số nước trên thế giới
Việc KCB cho PN do y tế nhà tù đảm nhận Việc phòng bệnh
và ngăn chặn bệnh dịch do giám đốc nhà tù quyết định Một số bệnh lâytruyền nguy hiểm như HIV/AIDS, Viêm gan được giam giữ riêng hoặcchuyển lên các BV truyền nhiễm của nhà nước điều trị như tại Ba Lan,
Ai Cập Một số nước đã tổ chức bố trí khu điều trị dành riêng cho các
PN tại BV nhà nước như Tây Ban Nha, Thái Lan Việc bố trí này làhợp lý đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ giam giữ và khám, điều trị cho PN
1.2.2 Các mô hình tổ chức điều trị cho các đối tượng QLGG tại Việt Nam
1.2.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Luật thi hành án hình sự số: 53/2010/QH12; Nghị định số:89/1998/NĐ-CP; Nghị định số: 64/2011/NĐ; Thông tư liên Bộ số:12/TTLB; Thông tư liên Bộ số: 04/2010/TTLB-BCA-BYT; Quyết định số:910/2004/QĐ-BCA(X13); Quyết định số: 799/2004/QĐ-BCA(H11)
1.2.2.2 Hệ thống tổ chức, y tế của các CSGG tại Việt Nam
- Bộ Quốc phòng: Hiện tại, Bộ Quốc phòng quản lý 21 TG,TTG (8 TG), 54 nhà tạm giữ với quy mô: 10 người/nhà tạm giữ
- Bộ Công an: có 70 TTG, 696 nhà tạm giữ; 49 TG, 6 CSGD và
4 TGD
Trang 5Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, chất liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình tổ chức cơ sở điều trị, các tuyến
điều trị cho các đối tượng QLGG; Cán bộ lãnh đạo Cục Y tế, các Cục nghiệp
vụ của Bộ Công an, Cục Điều tra hình sự- Bộ Quốc phòng; Ban Giám đốccác BV, lãnh đạo các CSGG nghiên cứu; Cán bộ lãnh đạo BX của cácCSGG nghiên cứu; CBYT của BX CSGG và BV đã tham gia KCB cho đốitượng QLGG; Các đối tượng QLGG được KCB tại BV
2.1.2 Chất liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu sử dụng nhiều chất liệu như: Cácvăn bản pháp quy liên quan; Các báo cáo, số liệu, tài liệu tổng kết côngtác quản lý sức khỏe, KCB cho các đối tượng QLGG
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu thực trạng: Tại10 BVĐK tỉnh/thành phố;
5 BV huyện; 5 BV chuyên khoa; 6 BV CAND; 31 CSGG (13 TTG, 15
TG, 02 CSGD, 01 TGD)
- Địa điểm triển khai mô hình: Từ các BV tỉnh/thành phố đã điều tra
thực trạng, chọn 6/10 BV để triển khai mô hình tổ chức cơ sở điều trị dành riêngcho các đối tượng QLGG và đánh giá kết quả hoạt động bước đầu: Điện Biên,Vĩnh Phúc, Hải Dương, Ninh Bình, Hà Đông, Bình Thuận
2.1.4 Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu 4 năm (từ tháng
1/2009 đến tháng 6/2012)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Đề tài sử dụng 2 thiết kế nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng,định tính và mô tả hồi cứu dựa trên các số liệu thứ cấp
- Nghiên cứu can thiệp với việc xây dựng, triển khai và đánhgiá hiệu quả mô hình tổ chức cơ sở điều trị tại các BVĐK tỉnh/thànhphố được chọn
Trang 62.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu: 26 BV (10 BVĐK tỉnh/thành phố; 05 BV
huyện; 05 BV chuyên khoa; 06 BV Công an); 31 BX CSGG chuyển đốitượng QLGG đi KCB tại 26 BV nghiên cứu
Cỡ mẫu để điều tra xã hội học: 100 CBYT công tác tại BX CSGG
nghiên cứu; 60 CBYT của BV nghiên cứu; 100 cán bộ lãnh đạo CSGGnghiên cứu; 170 đối tượng QLGG
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả hồi cứu: Tổng hợp công tác KCB cho cácđối tượng QLGG trong những năm gần đây
- Phương pháp mô tả cắt ngang: Qua khảo sát thực tế để mô tảcác vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Phương pháp xã hội học: Phỏng vấn 100 CBYT công tác tại BX
CSGG; 60 CBYT của BV nghiên cứu; 100 cán bộ lãnh đạo CSGG; 170 đốitượng QLGG Hội thảo khoa học, xin ý kiến chuyên gia
- Phương pháp logic
- Phương pháp can thiệp
2.2.4 Các biến số nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá
Thực trạng công tác KCB cho các đối tượng QLGG 2010): Số lượng đối tượng QLGG được KCB, tử vong, cơ cấu bệnh tậttại BX, BV; Số lượng đối tượng QLGG được chuyển KCB tại BV
(2009-2.2.5 Biện pháp khống chế sai số: Thiết kế bộ công cụ đầy đủ, mã hóa
phiếu, tập huấn điều tra viên, làm sạch phiếu trước khi xử lý…
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu: Số liệu được xử lý bằng
các phần mềm thống kê y học: Epiinfor 6.04, Excel
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Đây là nghiên cứu về công tác tổ chức mô hình cơ sở điều trịcho các đối tượng QLGG tại BV, trong quá trình nghiên cứu cũng như kếtquả nghiên cứu không gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ, hoạt động của cácCSGG và các BV cũng như tâm lý, sức khỏe của các đối tượng QLGG,CBYT của CSGG và BV, cán bộ lãnh đạo các CSGG
Trang 7- Các đối tượng phỏng vấn trên cơ sở tự nguyện, các thông tinthu thập từ các cá nhân chỉ dùng trong mục đích nghiên cứu, đã được
mã hóa trên máy và được giữ kín (bí mật)
2.2.8 Tổ chức nghiên cứu, lực lượng tham gia nghiên cứu
Là đề tài nằm trong chủ trương của Đảng và Nhà nước, BộCông an đồng thời cũng là nhiệm vụ của cơ quan Trong quá trình thựchiện đề tài, có sự phối hợp nghiên cứu điều tra của cán bộ các CSGG
Đề tài đã nhận được sự hỗ trợ, tạo điều kiện của các CSGG, các BV vàcác cán bộ đang công tác tại các CSGG và các BV nghiên cứu Nghiêncứu sinh là chủ nhiệm đề tài
2.2.9 Hạn chế của đề tài
- Do đề tài triển khai ở các địa điểm nghiên cứu khác nhau do
đó không tổ chức khảo sát đầy đủ cùng các chuyên gia
- Cán bộ phỏng vấn bao gồm các đối tượng QLGG, CBYT cácCSGG, cán bộ lãnh đạo các CSGG, CBYT BV, các ý kiến đánh giá chủyếu dựa vào nhận định chủ quan cá nhân của từng người, do vậy độ tincậy của các ý kiến còn hạn chế
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng nhu cầu và tổ chức KCB cho các đối tượng QLGG (2009-2010)
3.1.1 Thực trạng nhu cầu KCB của các đối tượng QLGG (2009-2010)
* Tại BX của 31 CSGG nghiên cứu:
- Hiện tại, chỉ có khối TTG không có tổ chức phân trại, TG có tổchức các phân trại; CSGD, TGD có tổ chức các phân khu, phân hiệu:Khối TG có 64 phân trại/15 TG; Khối CSGD có 04 phân khu/02 CSGD.Khối TGD có 02 phân hiệu/01 TGD Tổng số CBYT trong các CSGGnghiên cứu là 395 người trong đó có 78 BS, 32 DSĐH, còn lại là cáccán bộ khác
- Đánh giá của lãnh đạo các CSGG về tình hình CBYT của bệnh xáCSGG: Thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu: Khối TG: 57,78%; Khối TTG:
Trang 860%; Khối CSGD-TGD: 46,67% Đủ và đáp ứng được yêu cầu: Khối TG:42,22%; Khối TTG: 40%; Khối CSGD-TGD: 53,33%.
- Đánh giá của lãnh đạo các CSGG về chất lượng TTBYT: Chấtlượng tốt và đáp ứng được yêu cầu: Khối TG: 68,89%; Khối TTG: 80%;Khối CSGD-TGD: 46,67% Chất lượng kém và chưa đáp ứng được yêucầu: Khối TG: 31,11%; Khối TTG: 20%; Khối CSGD-TGD: 53,33%
- Về chất lượng cơ sở hạ tầng của BX CSGG: Chất lượng tốt,đáp ứng được yêu cầu: Khối TG: 77,78%; Khối TTG: 65%; KhốiCSGD-TGD: 46,67% Chất lượng kém, chưa đáp ứng được yêu cầu:Khối TG: 22,22%; Khối TTG: 35%; Khối CSGD-TGD: 53,33%
Số lượt khám bệnh, phát thuốc, điều trị cho các đối tượng QLGGtại các BX CSGG đều tăng nhiều qua các năm Cơ cấu bệnh tật: Với khốiTG: Tỷ lệ bệnh nhân Lao: Năm 2009: 5,11%, 2010: 5,32%; Tỷ lệ bệnhnhân nhiễm HIV: Năm 2009: 7,1%, 2010: 6,8% Với khối TTG: Tỷ lệ bệnhnhân Lao: Năm 2009: 7,21%, 2010: 7,14%; Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV:Năm 2009: 6,89%, 2010: 5,98%
* Tại 26 BV nghiên cứu: Tổng số giường bệnh dành riêng chocác đối tượng QLGG tại các BV nghiên cứu là 497/8.780 (5,66%) Theo
đó, mỗi BV Công an dành khoảng 20-24 giường; BVĐK tỉnh, thành phốdành khoảng 22-24 giường; BV huyện, CK dành khoảng 10-12 giườngbệnh để điều trị cho các đối tượng QLGG Theo quy định phân tuyến kỹthuật của Bộ Y tế: 80,7% BV nghiên cứu có đủ khả năng chẩn đoán vàđiều trị; 19,3% BV nghiên cứu không đủ khả năng chẩn đoán và điều trịnên phải chuyển BN lên tuyến trên
- Tỷ lệ BV nghiên cứu có khả năng xét nghiệm cơ bản đáp ứngđược yêu cầu chẩn đoán, điều trị: BV Công an, BV tỉnh, thành phố,chuyên khoa: 100%; BV huyện: 60% Tỷ lệ BV nghiên cứu có labo xétnghiệm HIV quy chuẩn: BV Công an: 16,67%; BV tỉnh, thành phố,chuyên khoa: 53,33% Các BV đã bố trí 184 phòng bệnh với 497 giườngbệnh và 65 phòng cách ly Có 22/26 BV thực hiện theo quy trình 1; 4/26
Trang 9BV thực hiện theo quy trình 2.
- Tổng số lượt khám bệnh tại BV trong 02 năm 2009-2010: 67.137lượt; Tổng số nằm điều trị: 8.364 lượt; tổng số tử vong: 886 người Tỷ lệbệnh nhân Lao tăng qua 02 năm: 2009: 18,4% và 2010: 23,71% Tỷ lệ bệnhnhân nhiễm HIV cũng tăng qua 02 năm: 2009: 48,16% và 2010: 51,76% Tỷ
lệ này tương đối đồng đều ở các tuyến điều trị
* Sự đáp ứng giữa nhu cầu, thực trạng khám, điều trị cho các đối tượng QLGG: Nhu cầu khám bệnh, điều trị của các đối tượng
QLGG tại BX CSGG và BV là rất lớn Cơ cấu bệnh tật của các đốitượng QLGG chủ yếu là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhưHIV/AIDS, Lao, Viêm gan Thực trạng đáp ứng công tác khám bệnh,điều trị cho các đối tượng QLGG tại bệnh xá CSGG là chưa đảm bảo.Công tác khám bệnh, điều trị cho các đối tượng QLGG tại BV chưa cóquy định cụ thể, thống nhất
3.1.2 Tổ chức KCB của các đối tượng QLGG (2009-2010)
Mặc dù chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc KCB cho cácđối tượng QLGG tại BV nhưng các CSGG vẫn chuyển đối tượng đi cáccác BV của Nhà nước trên địa bàn để KCB, khám giám định 100% cácCSGG đều có BX để KCB cho các đối tượng QLGG 100% khối TG,CSGD, TGD có tổ chức buồng y tế phân trại, phân khu, phân hiệu; 58,06%CSGG có tổ chức buồng y tế phân trại, phân khu, phân hiệu
3.2 Xây dựng, triển khai và bước đầu đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức cơ
sở điều trị cho các đối tượng QLGG tại BVĐK tuyến tỉnh (2011-2012)
3.2.1 Đề xuất mô hình cơ sở điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố
3.2.1.1 Các căn cứ và nguyên tắc để đề xuất mô hình
* Căn cứ để đề xuất mô hình: Nhu cầu KCB cho các đối tượngQLGG; Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; Thông tư liên Bộ số04/2010/TTLB-BCA-BYT ngày 09/8/2010 Điều kiện thực tiễn trên địa
Trang 10bàn; Hệ thống tổ chức của ngành y tế; Mặt bằng cơ sở điều trị tại BV;Công tác nghiệp vụ giam giữ.
* Nguyên tắc: Các BV CA, Quân đội và dân y phải bố trí khu,phòng điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG tại BV; Những nơi cónhiều CSGG trên một địa bàn sẽ xây dựng một khu điều trị chung cho đốitượng QLGG tại BV, đồng thời giao cho một CSGG quản lý; Tại nhữngnơi chỉ có một CSGG, xây dựng các phòng điều trị dành riêng cho các đốitượng QLGG tại BV; Xây dựng khu, phòng điều trị dành riêng cho các đốitượng QLGG tại BVĐK tỉnh, thành phố và một số BV chuyên khoa, BVhuyện; Tùy theo điều kiện của từng BV trong quy hoạch, diện tích đất mà
BV dành cho khu điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG áp dụng xâydựng thống nhất mô hình cho phù hợp; Các BV không bố trí được quỹ đấtthì dành những đơn nguyên riêng để điều trị cho các đối tượng QLGG; Đềxuất bố trí các phòng tại khu điều trị: Phòng cán bộ quản giáo bảo vệ,Phòng thăm gặp, Phòng BN nam, Phòng BN nữ, Phòng lây nhiễm, Khuđiều trị có TTG xây dựng phòng riêng cho CP; Các BV bố trí quỹ đất đểxây dựng khu, phòng điều trị riêng cho các đối tượng QLGG theo đúngquy định của nghiệp vụ giam giữ; Xây dựng hành lang pháp lý: Thông tưliên Bộ Y tế-Công an-Quốc phòng-Tài chính về việc các BV dân y và các
BV quân y đảm bảo tham gia công tác KCB cho các đối tượng QLGG trênđịa bàn phụ trách; Giường bệnh tại khu, phòng điều trị dành riêng cho cácđối tượng QLGG là giường biên chế của BV; Đề nghị có chế độ đặc thùcho cán bộ y tế của BV khi tham gia điều trị cho các đối tượng QLGG tạikhu, phòng điều trị riêng trong BV
3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của khu điều trị dành riêng cho các đối tượng quản lý và giam giữ
* Chức năng điều trị cho các đối tượng QLGG: Đảm bảo KCB theođúng yêu cầu của chuyên môn đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểmnhư: Lao, HIV/AIDS ; Không ảnh hưởng đến hoạt động chung của BV
Trang 11* Chức năng thực hiện nghiệp vụ QLGG: Đảm bảo nghiệp vụQLGG không để đối tượng trốn khỏi BV, thông cung, tự sát
* Kết hợp với BV: Làm các thủ tục hành chính, thanh toán việnphí, chuyển BV tuyến trên và tăng cường công tác dinh dưỡng theo chế
độ bệnh lý và phối hợp điều trị cho các đối tượng QLGG
- Tổ chức biên chế: Tổ chức, biên chế của Khu điều trị dành
riêng được xác định căn cứ vào: Nhiệm vụ và phân cấp chuyên môn kỹthuật cho Khu điều trị dành riêng; Thực trạng tổ chức, nhân lực của BV;
Số đối tượng QLGG nằm điều trị tại BV; Tình hình dịch bệnh, cơ cấubệnh tật và đặc điểm nghiệp vụ giam giữ
- Trang thiết bị: Trang thiết bị y tế, dụng cụ hộ lý, vũ khí, công
cụ hỗ trợ, trang thiết bị sinh hoạt khác
- Quy trình điều trị: Quy trình 1 (Hàng ngày cán bộ y tế của
các khoa liên quan xuống khu, phòng điều trị dành riêng cho các đốitượng QLGG để điều trị và thực hiện các kỹ thuật chuyên môn)
- Quy chế phối hợp giữa BV và CSGG: Căn cứ vào ý kiến củacác CBYT CSGG và BV, đề xuất quy chế phối hợp giữa BV và CSGG:
có hợp đồng trách nhiệm, hội ý thường xuyên và giao ban 6 tháng/lầngiữa BV và CSGG
Trang 123.2.2 Triển khai mô hình tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng quản lý, giam giữ tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phôs
3.2.2.1 Ban hành Thông tư liên Bộ Công an và Bộ Y tế
Theo Thông tư liên Bộ số: 04/2010/TTLB-BCA-BYT ngày09/8/2010 của Bộ Công an-Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện KCB cho CPN, trạiviên, học sinh tại các cơ sở y tế Nhà nước và Theo quy định của Bộ Công an,đối với những đối tượng QLGG mắc bệnh nặng, hiểm nghèo được chuyển lên
BV nhà nước tuyến cao hơn, nhưng tình trạng này vẫn chưa được đáp ứngtrong nhiều năm qua do thiếu kinh phí xây dựng phòng tại các BV Chính vìthế vẫn còn tình trạng đối tượng QLGG bỏ trốn trong quá trình đi điều trị tạicác BV (Năm 2011-2012 có 8 đối tượng)
Năm 2012, theo báo cáo của các CSGG có 1.896 GB, trong đó
có 1.065 giường BX của các TG, CSGD, TGD và 831 giường BX cácTTG với 301 phòng điều trị tại BX Tổng số lượt khám bệnh, phát thuốccho các đối tượng QLGG là gần 3 triệu lượt; số lượt đối tượng QLGGnằm điều trị tại BX hơn 140.000 lượt, khám và điều trị
3.2.2.2 Triển khai mô hình tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng quản lý, giam giứ tại 6 BVĐK tỉnh/thành phố
Để triển khai thí điểm mô hình, chúng tôi chọn 6 BVĐKtỉnh/thành phố đại diện cho các vùng miền của đất nước để tổ chức cơ
sở điều trị dành riêng cho đối tượng QLGG bao gồm: Điện Biên, VĩnhPhúc, Hải Dương, Hà Đông, Ninh Bình, Bình Thuận Bộ Công an đãgiao cho các CSGG trên địa bàn phối hợp với BV để bố trí địa điểm,quy mô, kinh phí để xây dựng Việc bố trí TTBYT, TTB sinh hoạt, vũkhí, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an đảm bảo
3.2.3 Hiệu quả của mô hình tổ chức cơ sở điều trị cho các đối tượng quản lý, giam giữ tại bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố
3.2.3.1 Kết quả hoạt động bước đầu của mô hình tổ chức cơ sở điều trị dành riêng cho các đối tượng QLGG tại 6 BV ĐK tỉnh/thành phố
Tính đến hết tháng 6/2012 đã có 86/129 CSGG, trong đó: khốiTTG có 40/70 tại BVĐK tỉnh, thành phố; khối TG có 46/59 tại các BVĐK