Chuyên đề: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaChia sẻ: wide_12 | Ngày: 30072014Chuyên đề: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trình bày về khái niệm kinh tế thị trường, những ưu và khuyết điểm của kinh tế thị trường, một số mô hình kinh tế thị trường trên thế giới, quá trình đổi mới và nhận thức về kinh tế thị trường.
Trang 1ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
CHUYÊN ĐỀ 1
Trang 21 Khái niệm KTTT và một số mô
Trang 3-Cơ chế kinh tế hỗn hợp
-Tự do cạnh tranh, nhà nước chưa điều tiết kinh tế
-Cơ chế thị trường tự điều chỉnh
Hàng hoá chưa mang tính phổ biến, tồn tại xen kẽ với kinh tế
tự cung tự cấp.
Kinh tế hàng hoá giản đơn
Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường
tự do
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Trang 4Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, trong đó mọi chủ thể kinh tế đều hoạt động
và quan hệ với nhau dưới sự tác động trực tiếp của hệ thống thị trường.
Trang 5Một số mô hình KTTT trên
thế giới
Mô hình KTTT tự do
Mô hình KTTT xã hội
Trang 7 Ưu điểm
nhạy các nhu cầu xã hội, có thể thỏamãn tốt nhu cầu tiêu dùng cá nhân
nghệ sản xuất, đổi mới sản phẩm, đổimới tổ chức và quản lý, nâng cao hiệuquả
2 Những ưu và khuyết tật
của cơ chế thị trường
Trang 8- Các nguồn lực kinh tế được
phân bổ một cách tối ưu.
- Sự điều tiết của cơ chế thị
trường mềm dẻo và linh hoạt
để thích ứng kịp thời giữa sản xuất với nhu cầu xã hội.
Ưu điểm
Trang 9Khuyết tật
- Cạnh tranh không lành mạnh, xuất
hiện độc quyền.
- Mục đích hoạt động của các doanh
nghiệp là lợi nhuận tối đa, vì vậy dẫn đến lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi trường sống của con người.
Trang 10- Dẫn đến sự phân hóa giàu –
nghèo, sự phân cực về của cải, tác động xấu đến đạo đức và tình người.
- Khủng hoảng kinh tế có tính
chu kỳ.
Khuyết tật
Trang 111 Cơ chế quản lý kinh tế
thời kỳ trước đổi mới
a Cơ chế kế hoạch
hóa tập trung quan
liêu bao cấp
Trang 13Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh, chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống lỗ thì ngân sách nhà nước bù, lói thỡ nhà nước thu.
Cơ quan quản lý hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh
tế cơ sở Các doanh nghiệp khụng có quyền tự chủ
sx kinh doanh và khụng bị ràng buộc trách nhiệm.
Bộ máy quản lý cồng kềnh, có nhiều cấp trung gian, kém năng động, cán bộ quản lý quan liêu, năng lực yếu kém.
Coi thường quan hệ hàng hoá- tiền tệ Hạch toán kinh tế là hình thức Nhà nước quản lý theo kế hoạch bằng chế độ cấp phỏt và giao nộp ngân sách.
Trang 14- Bao cấp qua giá:
Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư thấp hơn giá trị thực nhiều lần
tài ràng buộc trách nhiệm vật chất
- Bao cấp qua chế độ tem phiếu: nhà nước thực hiện phân phối bằng hiện vật thông qua hình thức
tem phiếu
Trang 15Tem phiếu
THỰC HIỆN CHẾ
ĐỘ BAO CẤP TRÀN LAN
Trang 26Cơ chế
kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
Nền kinh tế rơi vào trì trệ khủng hoảng
Hạn chế
Trang 27Nghị định
25, 26 CP
về khoán sản phẩm trong CN
1989
b.Nhu cầu đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế
Trang 28Cải cách theo hướng thị trường
Cải cách : Giá – Lương – Tiền
cuối năm 1985
Trang 30Có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH
ở nước ta
Trang 31Một là, KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển
Sản xuất và trao đổi hàng hóa là
tiền đề quan trọng cho sự ra đời của KTTT.
KTTT có mầm mống từ trong xã hội
nô lệ, hình thành trong xã hội phong kiến và phát triển cao trong
xã hội TBCN.
Trang 32 CNTB không sản sinh ra kinh tế
hàng hóa, do đó KTTT với tư cách là KTHH ở trình độ cao không phải là sản phẩm riêng của CNTB.
Trang 33Hai là, KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
KTTT chỉ đối lập với KT tự nhiên, tự cấp, tự
túc chứ không đối lập với các chế độ xã hội.
Là thành tựu chung của nhân loại, KTTT tồn
tại và phát triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau Vì vậy, KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Xây dựng và phát triển KTTT không phải là
phát triển TBCN, và tất nhiên xây dựng kinh
tế XHCN cũng không dẫn đến phủ định KTTT
Trang 34Ba là, Có thể và cần thiết sử dụng KTTTđể xây dựng CNXH ở nước ta.
quá độ lên CNXH Vì vậy có thể và cầnthiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH
vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 35Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ, lãi tự chịu.
Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo.
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và
sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh
Đặc
điểm
của
KTTT
Trang 36b.Tư duy của Đảng về KTTT từ Đại hội IX đến
Đại hội XI
Đại hội IX khẳng định: Xây dựng nền
KTTT định hướng XHCN là mô hình kinh
tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.
Trang 37 Đại hội X làm rõ hơn về định
nước ta, thể hiện trên 4 tiêu
chí:
Trang 38 Về mục đích phát triển:
bằng, văn minh;
ngừng nâng cao đời sống nhân dân;
khích mọi người vươn lên làm giàu chínhđáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo vàtừng buớc khá giả hơn
Trang 39 Về phương hướng phát triển :
Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà
tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Trang 40 Về định hướng xã hội và phân phối:
ngay trong từng bước đi và từng chínhsách phát triển;
đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa,giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt cácvấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển conngười;
lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xãhội
Trang 41 Về quản lý: phát huy vai trò làm
chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh
tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Trang 42 Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm
2011) được thông qua tại ĐH XI đã khẳng định: “Phát triển nền KTTT định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối”
ĐH XI đã tiếp tục xác định, làm rõ hơn
nội dung định hướng XHCN của nền kinh
tế thị trường nước ta.
Đại hội XI (1/2011)
Trang 43 Bước 1:Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh
tế của ta là nên KTTT
Bước 2: Coi KTTT không phải là cái riêng có của CNTB, không đối lập với CNXH
Bước 4:Gắn KTTT của VN với nền KTTT toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và đầy đủ hơn.
Bước 3: Coi KTTT định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ.
Trang 44Các tiêu chí để VN trở thành nền KTTT đầy đủ
Do WTO
Thương mại không phân biệt đối xử
Tự do hóa thương mại và gia nhập thị
trường.
Đảm bảo tính minh bạch, tính tiên liệu
được trong chính sách thương mại.
Trang 45Do Hoa Kỳ đề xuất
Mức chuyển đổi của các đồng tiền nước
ngoài với tiền bản tệ.
Mức độ thỏa thuận về tiền lương giữa
người lao động và người quản lý
Mức độ tự do trong hoạt động của các
công ty có vốn nước ngoài.
Mức độ sở hữu hoặc kiểm soát của chính
phủ đối với các yếu tố sản xuất chủ yếu.
Mức độ kiểm soát của CP đối với việc phân
bổ nguồn lực, về giá cả và sản lượng của các doanh nghiệp.
Trang 46II TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI
tế, các hành vi sản xuất kinh doanh
và các quan hệ kinh tế
Trang 47- Thể chế kinh tế bao gồm các yếu tố
chủ yếu là các đạo luật, quy chế, quytắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với cácchế tài về xử lý vi phạm, các tổ chứckinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước
về kinh tế, truyền thống văn hóa vàvăn minh kinh doanh, cơ chế vậnhành nền kinh tế
Trang 48- Thể chế KTTT là một tổng thể bao gồm các
bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường.
Như vậy, thể chế KTTT định hướng XHCN
được hiểu là KTTT, trong đó các thiết chế, công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng để phát triển LLSX, cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trang 49b) Mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Mục tiêu cơ bản đến năm 2020: là làm
cho nó phù hợp với những nguyên tắc
cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT địnhhướng XHCN phát triển nhanh, hiệuquả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc
tế thành công, giữ vững định hướngXHCN, thực hiện thắng lợi mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh”, xây dựng vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt NamXHCN
Trang 50 Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
thống pháp luật, đảm bảo cho nền KTTTđịnh hướng XHCN phát triển thuận lợi
và phương thức hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp công
loại thị trường cơ bản thống nhất trong
cả nước, từng bước liên thông với thịtrường khu vực và thế giới
Trang 51 Bốn là, giải quyết tốt hơn mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế với phát triểnvăn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường
quản lý của Nhà nước và phát huy vaitrò của MTTQ, các đoàn thể chính trị -
xã hội và nhân dân trong quản lý, pháttriển kinh tế - xã hội
Trang 52 Chủ động, tích cực giải quyết các
vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
Nâng cao năng lực lãnh đạo của
Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước
Trang 532 Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Thống nhất nhận thức về nền KTTT
định hướng XHCN:Chúng ta cần thiết
sử dụng KTTT làm phương tiện xây dựng CNXH; KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT, vừa chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của CNXH và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN.
Trang 54 Hoàn thiện thể chế về sở hữu
và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
Trang 55 Hoàn thiện thể chế về sở hữu
Hoàn thiện thể chế về phân phối
Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng
kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hộitrong từng bước, từng chính sách pháttriển và bảo vệ môi trường
Trang 56 Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ
các yếu tố thị trường và phát triển đồng
bộ các loại thị trường
Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo
của Đảng, quản lý của Nhà nước và sựtham gia của các tổ chức quần chúngvào quá trình phát triển kinh tế - xãhội:
Trang 573 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và
nguyên nhân
a) Kết quả và ý nghĩa
Kết quả:
Một là, sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã
chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu – bao cấp sang thể chế KTTT định hướng XHCN.
Hai là, chế độ sở hữu với nhiều hình thức và
cơ chế kinh tế nhiều thành phần được hình thành: từ sở hữu toàn dân và tập thể, từ kinh
tế quốc doanh và hợp tác xã là chủ yếu đã chuyển sang nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen, hỗn hợp, trong
đó sở hữu toàn dân những tư liệu sản xuất chủ yếu và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Trang 58 Ba là, các loại thị trường cơ bản đã ra
đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.
Bốn là, việc gắn phát triển kinh tế
với giải quyết các vấn đề xã hội, xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.
Trang 59 Ý nghĩa: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững, khắc phục được khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH và sớm đưa nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
Trang 60b)Hạn chế và nguyên nhân
Quá trình xây dựng, hoàn thiện thể
chế KTTT định hướng XHCN còn chậm, chưa theo kịp yêu cầu của công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và chưa thống nhất.
Trang 61 Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong
doanh nghiệp nhà nước chưa giải quyết tốt,gây khó khăn cho sự phát triển và làm thấtthoát tài sản nhà nước nhất là khi cổ phần hóa.Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác còn bị phân biệt đối xử Cơ chế “xin –cho” chưa được xóa bỏ triệt để Chính sáchtiền lương còn mang tính bình quân
Trang 62 Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy
nhà nước còn nhiều bất cập, hiệu quả, hiệu lựcquản lý còn thấp Cải cách hành chính chậm,chưa đạt yêu cầu mục tiêu đề ra Tệ thamnhũng, lãng phí, quan liêu vẫn nghiêm trọng
Trang 63 Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh
vực văn hóa, xã hội đổi mới chậm, chất lượng dịch vụ, y tế, giáo dục, đào tạo còn thấp Khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và các vùng ngày càng lớn Hệ thống an sinh xã hội còn sơ khai Nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội và bảo vệ môi trường chưa được giải quyết tốt.
Trang 64 Nguyên nhân
Việc xây dựng thể chế KTTT định hướng
XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử Nhận thức về KTTT định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn.
thực hiện của Nhà nước còn chậm, nhất là trong việc giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.
Trang 65 Vai trò tham gia hoạch định chính
sách thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cử, MTTQ, các đoàn thể hành chính, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp còn yếu.
Trang 66 Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư hữu tư nhân), kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài(*)