Vậy ta đi đến kết luận... Bất đẳng thức tương đương với... Ta thu được kết quả cần chứng.
Trang 1Bổ đề được chứng minh xong.
Trở lại bài toán của ta, đặta = 1x; b = 1y; c = 1z thì bất đẳng thức trở thành
9P
cyc
a2
Pa
!2
Trang 2Nên ta chỉ cần chứng minh được
! "
X
a2(a3+ b3)
#
Trang 3Sử dụng bất đẳng thức Vasile P
cyc
ab3 1 3
cyc
a
2
413
cyc
a
2
413
1 3qi
Trang 4Bài toán 2.31 Cho các số dươnga; b; c: Chứng minh rằng
bc(b + c)2
ca(c + a)2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c:
Bài toán 2.32 Cho các số dương a; b; c thỏa mãn abc = 1: Tìm hằng số k lớn nhấtsao cho bất đẳng thức sau đúng
34
k8(Võ Quốc Bá Cẩn)Lời giải 1 Cho a = 2; b = 1; c = 12; ta được k 4: Ta sẽ chứng minh đây là giá trị
mà ta cần tìm, tức là
a(1 + bc)2 1 + 16
(1 + ab)(1 + bc)(1 + ca)
Trang 5, 4X
cyc
a(a + 1)2 1 + 16
(1 + a)(1 + b)(1 + c)
Đặtx = 1 a1+a; y = 1 b1+b; z = 1 c1+c; thì ta có x; y; z 2 [ 1; 1] và
(1 x)(1 y)(1 z) = (1 + x)(1 + y)(1 + z)
) x + y + z + xyz = 0Bất đẳng thức trở thành
Bất đẳng thức được chứng minh Vậy ta đi đến kết luận
Trang 6y
x + z
!X
Bất đẳng thức tương đương với
cyc
y
x + z
!94
cyc
y
x + z
!14
P = (c b)(b a)(c a)(a + b + c) = (c b)(b a)(c2+ bc a2 ab)b(c b)(c2+ bc) = (c2 bc)(b2+ bc) 1
4 (b
2+ c2)2= 1
4
Trang 7Mặt khác, choa = 0; b = sin8; c = cos8; ta có P = 14: Vậy nên
max P = 1
4:
Bài toán 2.34 Cho các số dươnga; b; c; d: Chứng minh rằng
b(a + c)c(a + b)+
c(b + d)d(b + c)+
d(c + a)a(c + d)+
a(d + b)b(d + a) 4:
(Võ Quốc Bá Cẩn)Lời giải Viết lại bất đẳng thức như sau
(a + c) b
c(a + b)+
da(c + d) + (b + d)
cd(b + c)+
ab(d + a) 4, (abc + abd + acd + bcd) ac(a + b)(c + d)a + c + b + d
bd(b + c)(d + a) 4, 1a+1
b +
1
c +
1d
b +1 c 1
d+1 a
4 1
a+1 c 1
a+1
b +1
c +1 d
1
b +1 d 1
a+1
b +1
c +1 d 2
a+1
b +1
c +1 d
a2+ b2+ c2(a + b + c)2:(Phạm Hữu Đức)Lời giải Bất đẳng thức đã cho tương đương với
X(b + c)2 bc
a2+ (b + c)2 +18
5
a2+ b2+ c2(a + b + c)2 3
Trang 8Do(b + c)2 4bc, nên ta chỉ cần chứng minh được
X
cyc
(b + c)24[a2+ (b + c)2]+
65
a2+ b2+ c2(a + b + c)2 1
6x
, x(3x 1) 0:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c:
Bài toán 2.36 Cho các số dươnga; b; c; d: Chứng minh rằng
(a + b)(a + c)(a + d)(b + c)(b + d)(c + d) 4(abc + bcd + cda + dab)2:
(Võ Quốc Bá Cẩn)Lời giải Sử dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
(abc + bcd + cda + dab)2 (ac + bc + ad + bd)(ab2c + bcd2+ ac2d + a2bd)
= (a + b)(c + d)(ab2c + bcd2+ ac2d + a2bd)(abc + bcd + cda + dab)2 (bc + bd + ac + ad)(a2bc + bc2d + acd2+ ab2d)
= (a + b)(c + d)(a2bc + bc2d + acd2+ ab2d)Công tương ứng vế với vế 2 bất đẳng thức trên, ta được
2(abc + bcd + cda + dab)2
(a + b)(c + d)(ab2c + bcd2+ ac2d + a2bd + a2bc + bc2d + acd2+ ab2d)
= (a + b)2(c + d)2(ab + cd)
Tương tự, ta cũng có
2(abc + bcd + cda + dab)2 (a + c)2(b + d)2(ac + bd)
2(abc + bcd + cda + dab)2 (a + d)2(b + c)2(ad + bc)
Trang 9Nhân tương ứng vế với vế, ta được
8(abc + bcd + cda + dab)6 (ab + cd)(ac + bd)(ad + bc)Y
8(abc + bcd + cda + dab)6 1
Y
sym
(a + b)3:
Từ đây, ta suy ra đpcm Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = d:
Bài toán 2.37 Cho các số dươnga; b; c: Chứng minh rằng
yz
= Xx2
yz +
Xxz
y2
Trang 10= 2
s(x3+ y3+ z3) 1
Bài toán 2.38 Cho các số dươnga; b; c Chứng minh rằng
abc + 2(a2+ b2+ c2) + 8 5(a + b + c):
(Trần Nam Dũng)Lời giải Sử dụng bất đẳng thức AM-GM và bất đẳng thức Schur bậc 3, ta có6abc + 12(a2+ b2+ c2) + 48 30(a + b + c)
a + b + c+ 7(a
2+ b2+ c2) 10(ab + bc + ca)3[4(ab + bc + ca) (a + b + c)2] + 7(a2+ b2+ c2) 10(ab + bc + ca)
= 4(a2+ b2+ c2 ab bc ca) 0:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = 1:
Bài toán 2.39 Cho các số không âm a; b; c thỏa mãn ab + bc + ca + 6abc = 9: Tìmhằng sốk nhỏ nhất sao cho bất đẳng thức sau đúng
a + b + c + kabc k + 3:
(Võ Quốc Bá Cẩn)
Trang 11Lời giải Cho a = b = 3; c = 0, ta được k 3 Ta sẽ chứng minh đây là giá trị mà tacần tìm, tức là
a + b + c + 3abc 6Đặtp = a + b + c; q = ab + bc + ca; r = abc thì ta có q + 6r = 9 Sử dụng bất đẳngthức AM-GM, ta cóp2 3q 9 Bất đẳng thức trở thành
p + 3r 6, 2p q 3Nếup 6, bất đẳng thức là hiển nhiên
3+ 278p + 3
Ta cần chứng minh
2p 2p
3+ 278p + 3 3, (p + 1)(p 3)(p 6) 0:
hiển nhiên đúng Vậy ta đi đến kết luận
kmin= 3:
Bài toán 2.40 Cho các số dươnga; b; c thỏa mãn a + b + c = 3: Chứng minh rằng
3(a4+ b4+ c4) + a2+ b2+ c2+ 6 6(a3+ b3+ c3):
(Vasile Cirtoaje)Lời giải Bất đẳng thức tương đương với
Trang 12Ta thu được kết quả cần chứng Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = 1 hoặc
a = b = 43; c = 13 hoặc các hoán vị tương ứng
Bài toán 2.41 Choa; b; c là độ dài 3 cạnh của một tam giác Chứng minh rằng
X
cyc
1a
X
cyc
bc(a b)(a c)abc(ab + bc + ca)
,X(a b)(a c)(b + c a)
Trang 13Giả sửa b c; do a; b; c là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên
(c a)(c b)(a + b c)
c2+ ab(b c)(b a)(c + a b)
b(a b)(b c)(a + b c)c(c2+ ab)
= (a b)(b c) b(a + b c)
c(c2+ ab)
c + a b
b2+ ca(a b)(b c) b(c + a b)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c hoặc a2 = 1b = 1c hoặc các hoán vị tươngứng
Bài toán 2.42 Chứng minh rằng với mọia; b; c 2 R và a2+ b2+ c2= 9; ta có
3 min fa; b; cg abc + 1:
(Virgil Nicula)Lời giải Giả sử c b a; bất đẳng thức trở thành
abc + 1 3aNếua 0; sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
3 a 13; ta có thể dễ dàng kiểm tra được
Trang 14, f(a) = 2a6 9a4+ 9a2 6a + 1 0Nếu1 a 13; ta có
2f (a) = a2(a 1) 4a(a 1)2+ 12a2 18a + 7 + (1 3a)(7a2 6a + 3) 0Nếup
y3+ zx+
rz
z3+ xy 2
p2:
(Võ Quốc Bá Cẩn)Lời giải Đặt x2= bc; y2= ca; z2= ab (a; b; c 0) thì ab + bc + ca = 1 và bất đẳngthức trở thành
1p
a + bc+
1p
b + ca +
1p
c + ab 2
p2
Do tính đối xứng, ta có thể giả sửa b c 0; khi đó ta có a p1
3:Nếua 2; ta sẽ chứng minh rằng
1p
a + bc
1p
a + t2
và
1p
b + ca+
1p
c + ab
2pt(a + 1)trong đót =p
b + ca+
1p
c + ab
2
4
p(b + ac)(c + ab)Suy ra ta chỉ cần chứng minh
t2(a + 1)2 (b + ac)(c + ab)
Trang 15a + b +p
a + c 2p
a + b +p
a + c 2Mặt khác
p
a +
r
a +1a
22+ 1 p
22+ 1 2 1
2 =
9 4p5
2 > 0Tiếp theo, ta phải chứng minh
2pt(a + 1)+
1p
1 + 2t t2 +
r
t2t3 t2+ 1
!2
4, 4p
3; sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
1p
a + bc+
1p
b + ca +
1p
c + ab
3
6
p(a + bc)(b + ca)(c + ab)
Trang 16Do đó, ta chỉ cần chứng minh được
(a + bc)(b + ca)(c + ab) 729
512Đặtp = a + b + c; r = abc 0; khi đó từ a 2; ab + bc + ca = 1; ta suy ra 52 p p
3:Mặt khác, lấyu = p
1p
512, g(u) =(1 + 2u u
2)2(2u3 u2+ 1)u
72964
!
=14141 559
p13
1458 <
729
512:Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khix = y = p 1
2; z = 0hoặc các hoán vị tương ứng
Bài toán 2.44 Cho các số không âmx; y; z thỏa mãn xy + yz + zx = 1: Chứng minhrằng
1p2x2+ 3yz +
1p2y2+ 3zx+
1p2z2+ 3xy
2p6
3 :
Trang 17Lời giải Đặt a = yz; b = zx; c = xy (a; b; c 0), khi đó từ xy + yz + zx = 1; ta được
a + b + c = 1 Bất đẳng thức trở thành
X
cyc
ra3a2+ 2bc
2p2r
4
3P
cyc
aX
cyc
ab(3a2+ 2bc)(3b2+ 2ca)
m2+ n2+ p2+ 2p
m2n2+ n2p2+ p2m2
Sử dụng bất đẳng thức này vớim =q
a 3a 2 +2bc; n =q
b 3b 2 +2ca; p =q
c 3c 2 +2ab; ta được
Trang 18cyc
a3a2+ 2bc+ 2
cyc
ab(3a2+ 2bc)(3b2+ 2ca)v
uut
3P
cyc
a:
Bất đẳng thức được chứng minh xong
Bài toán 2.45 Cho các số không âma; b; c thỏa mãn a + b + c = 3: Chứng minh rằng
X
cyc
p
ab +p92
Trang 19Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = 1:
Bài toán 2.46 Cho các số dươnga; b; c: Chứng minh rằng
#
X
cyc
1a
cyc
1a
cyc
1a
!
cyc
(a b)2ab
Trang 20Nếu 1c 2(a+b)ab , c 2(a+b)ab ; thì
= c4(ab + bc + ca) + abc2(a2+ b2) + (a + b)(a2+ b2+ 3ab)c3+ a3b3 2a2b2c(a + b)
abc2(a2+ b2) + (a + b)3c3+ a3b3 2a2b2c(a + b)
a3b3(a2+ b2)4(a + b)2 + (a + b)3c3+ a3b3 2a2b2c(a + b)(a + b)3c3+ 9
256a
2b2c(a + b) 2a2b2c(a + b) 0:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c:
Bài toán 2.47 Cho các số thựca; b; c khác 0 thỏa mãn a2+ b2+ c2= (a b)2+ (bc)2+ (c a)2: Chứng minh rằng
5
36:(Võ Quốc Bá Cẩn)
Lời giải Nếu tồn tai 2 trong 3 số a; b; c, chẳng hạn a; b < 0, ta có thể thay a; b; c bởia; b; c; khi đó ta có thể thấy điều kiện bài toán và 2 biểu thức P Q vẫn khôngthay đổi, do đó ta chỉ cần xét bài toán trong trường hợp trong 3 sốa; b; c, tồn tại ítnhất 2 số dương, chẳng hạna; b > 0 Nếu c < 0 thì
Trang 21b +pc
112
3
(t + 1)4t2+ t4+ (t + 1)2
(t2+ t + 1)3
109Nhưng chúng hiển nhiên đúng vì
(t + 1)2
t2 + t2+ 1
(t + 1)2 5 , (t3+ t2 2t 1)2 02
3
(t + 1)4t2+ t4+ (t + 1)2(t2+ t + 1)3 , (t3+ 3t2 1)2 0(t + 1)4t2+ t4+ (t + 1)2
(t2+ t + 1)3
10
9 , (t3 3t2 6t 1)2 0Bất đẳng thức được chứng minh xong
Bài toán 2.48 Cho các số dươnga; b; c; n: Chứng minh rằng
a2+ bca(b + c)
n
1và
(a2+ bc)(b2+ ca) ab(a + c)(b + c) = c(a b)2(a + b) 0
Trang 22) a
2+ bca(b + c)
n
2+ cab(c + a)
n
2 (a
2+ bc)(b2+ ca)ab(a + c)(b + c)
n=2
2
2+ bca(b + c)
n
2+ cab(c + a)
n
2+ abc(a + b)
n
3
Do đó
x 0; x + y 0; x + y + z 0vớix = a2+bc
anx + bny + cnz = (an bn)x + (bn cn)(x + y) + cn(x + y + z) 0:Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c hoặc n ! 0:
Bài toán 2.49 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
abcd(ab + cd)2
trong đóa; b; c; d là các số thực phân biệt thỏa mãn ab +bc +dc +ad = 4 và ac = bd:(Phạm Văn Thuận)
Lời giải Đặt x = ab = dc; y = bc = ad vàt = y +y1, suy rajtj 2; thì ta có x+1x+t = 4;
abcd(ab + cd)2 = x + 1
1y
43336
43336
Trang 23Nếuy < 0; thì t 2; suy ra
P = (t + 2)[ (t + 2)(9 2t)(7 2t) + 124]
4t2
494
49
4 <
43336
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
X
cyc
p(a2+ bc)(b2+ ca)
384r + (25 52q)(1 4q) 0Nếu1 4q, bất đẳng thức là hiển nhiên Nếu 4q 1 thì
384r +(25 52q)(1 4q) 384 4q 1
9 +(25 52q)(1 4q) =
1
3(4q 1)(156q +53) 0:
Trang 24Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b; c = 0 hoặc các hoán vị tương ứng.
Lời giải 2 Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử a b c, khi đó theo bấtđẳng thức AM-GM, ta có
a2+ bc + 2p
b2+ ca 2a + 2b + 2c + c(a b)
2
(a + c)(b + c)và
2p
ab + c2 b + c +ab + c
2
b + cNên ta chỉ cần chứng minh được
2
(a + c)(b + c), (a c)(a + c) (a b)2Bất đẳng thức này hiển nhiên đúng vì
2p2(b2+ c2+ ab + ac) a + 3b + 2c, a2 2(b + 2c)a + b2 4c2+ 12bc 0
Trang 25a2+ bc +p
2(b2+ c2+ ab + ac) 3
2(a + b + c)Đặts =b+c2 (s a) và p = bc, bất đẳng thức trở thành
2p
a2+ p + 4p
2s2 p + as 3(a + 2s), 4p
2s2 p + as 3(a + 2s) 2p
a2+ p, 16(2s2 p + as) h
3(a + 2s) 2p
a2+ pi2
, 12(a + 2s)p
a2+ p 13a2+ 20as + 4s2+ 20p, 12(a + 2s) p
X
x2+ 2Xp
(1 + x + y2)(1 + y + z2) 6
Trang 26jyzjX
cyc
p(1 + x)(1 + y) X
cyc
a2
!0
Trang 27= (3 q)2[14q2+ 135(3 q)] 0:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = 1:
Bài toán 2.53 Cho các số không âma; b; c thỏa mãn a2+ b2+ c2= 1: Chứng minhrằng
(Faruk Zejnulahi)Lời giải Với mọi x2 0;12 , ta có
3x
Từ đây, chú ý rằngmaxfab; bc; cag 1
2, ta cóX
Trang 28cyc
a
! X
= 16
X
cyc
a
! X
vìp
cyc
a 1: Bất đẳng thức được chứng minh xong
Bài toán 2.54 Cho các số dương a; b; c; d thỏa mãn (a + c)(b + d) 4abcd Chứngminh rằng
1
ab(1 + c) +
1bc(1 + d)+
1cd(1 + a)+
1da(1 + b)
32(1 + a)(1 + b)(1 + c)(1 + d):
(Phạm Kim Hùng)Lời giải Đặt x = 1a; y = 1
b; z = 1
c; t = 1
d, thì ta cóx; y; z; t > 0 và (x + z)(y + t) 4.Bất đẳng thức trở thành
sxyzt y
Trang 29Nên ta chỉ cần chứng minh được
(x + z + xt + yz)(y + t + xy + zt) 256xyzt
(1 + x)(1 + y)(1 + z)(1 + t)Nếuu4= xyzt 1 thì ta có
4u2(1 + u)6 256u4 = 4u2[(u + 1)6 64u2] = 4u2[(u + 1)3 8u][(u + 1)3+ 8u]
= 4u2(u 1)(u2+ 4u 1)[(u + 1)3+ 8u] 0Nếuu4= xyzt 1 thì ta có
xyzt + 2p
xyzt(x + z)(y + t) + xyzt
9 + 6pxyzt + xyzt = 3 +p
xyzt 2= (3 + u2)2và
4(u2+ 1)2(u2+ 3)2 256u4 = 4[(u2+ 1)2(u2+ 3)2 64u4]
= 4[(u2+ 1)(u2+ 3) 8u2][(u2+ 1)(u2+ 3) + 8u2]
= 4(3 u2)(1 u2)[(u2+ 1)(u2+ 3) + 8u2] 0:Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia = b = c = d = 1:
Trang 30Bài toán 2.55 Cho các số không âm a; b; c; không có 2 số nào đồng thời bằng 0:Chứng minh rằng
ab + bc + ca +
1p
2:(Võ Quốc Bá Cẩn)Lời giải Sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
1CA
2 +p12
c2+ ab, a
2
c2+ ab+
(a b)2(ab c2)(a2+ b2+ 2c2)(a2+ c2)(b2+ c2)(ab + c2) 0)
c2+ ab