Đó là phải tìm ra các nguồn năng lượng thay thế nhưnăng lượng tái tạo bao gồm: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinhkhối, địa nhiệt hay cả sóng biển đã và đang được triển
Trang 1Đề Tài
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực
Đan – Hoài – Hà Nội
Trang 2MỞ ĐẦU
Năng lượng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của mỗiquốc gia, một quốc gia có thể phát triển được hay không là xem có thể đảm bảođược an ninh năng lượng hay không Năng lượng hiện nay đang là vấn đề toàn cầuthu hút sự quan tâm của mọi quốc gia trên thế giới không chỉ bởi những hiệu quảlớn lao nó mang lại mà còn bởi những hậu quả nguy hại đối với trái đất Vấn đềnày đặc biệt cấp bách đối với Việt Nam khi Việt Nam là một trong năm nước trênthế giới chịu tổn thương nặng nề do biến đổi khí hậu theo đánh giá của Liên HợpQuốc Vậy làm thế nào có thể cân bằng giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề nănglượng cũng như môi trường? Đó là phải tìm ra các nguồn năng lượng thay thế nhưnăng lượng tái tạo bao gồm: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinhkhối, địa nhiệt hay cả sóng biển đã và đang được triển khai mạnh mẽ trên thế giới.Việt Nam trong những năm gần đây năng lượng tái tạo đã được quan tâm thíchđáng trong các chương trình phát triển năng lượng quốc gia, trong đó năng lượngsinh khối và khí sinh học được chúng ta tập trung phát triển nhiều hơn cả
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công nghệ Khí sinh học, đặc biệt làtiềm năng lý thuyết về sản lượng Khí sinh học cũng như khả năng phát triển Khísinh học định hướng thị trường ở Việt Nam, em đã tiếp cận và tìm hiểu vấn đề nàytrong quá trình thực tập tại Trung tâm Công nghệ năng lượng và vật liệu mới –Viện Khoa học nămg lượng Ở đây, em được tiếp xúc với các dự án về tiết kiệmnăng lượng cũng như các dự án về năng lượng mới và tái tạo Qua đó, em đánh giáđược những giá trị kinh tế mà các dự án này đem lại, đồng thời các giá trị khác vềlợi ích xã hội cũng được xem xét như xóa đói giảm nghèo, giảm ô nhiễm môitrường Bên cạnh đó, em cũng đã tham khảo các tài liệu từ Viện khoa học nănglượng, Trung tâm Công nghệ năng lượng và vật liệu mới và một số nguồn thông tin
khác Do vậy em chọn đề tài nghiên cứu trong đồ án này là : “Nghiên cứu đánh
giá tiềm năng về sản lượng Biogas và thực trạng sử dụng năng lượng biogas tại khu vực Đan – Hoài – Hà Nội”
Trang 3ĐỒ ÁN GỒM NHỮNG CHƯƠNG CHÍNH SAU:
Chương 1: Tình hình sử dụng năng lượng tái tạo & công nghệ sản xuất năng
lượng biogas.
Chương 2 : Đánh giá tiềm năng & hiện trạng sử dụng năng lượng biogas tại hai
huyện Đan – Hoài – Hà Nội.
(Đan Phượng – Hoài Đức) Chương 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng NL biogas tại hộ gia đình thuộc khu vực Đan – Hoài – Hà Nội & đề suất giải pháp sử dụng năng lượng biogas hiệu
quả.
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hoàng Mai
Trang 4CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO &
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG BIOGAS
1.1 Khái niệm Năng lượng tái tạo
Năng lượng tái tạo là năng lượng thu được từ những nguồn liên tục mà theochuẩn mực của con người là vô hạn Hầu hết các nguồn năng lượng tái tạo đềuđược bắt nguồn từ Mặt trời
Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái tạo là tách một phầnnăng lượng từ các quá trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào sử dụngtrong kĩ thuật
1.2 Phân loại năng lượng tái tạo
Phân loại năng lượng tái tạo theo nguồn gốc hình thành :
- Nguồn gốc từ bức xạ mặt trời : Năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, sóng…
- Nguồn gốc từ nhiệt năng trái đất : Địa nhiệt
- Nguồn gốc từ hệ động năng Trái đất – Mặt trăng : Thủy triều
- Các nguồn năng lượng tái tạo : Năng lượng Biogas, Biodiesel…
1.3 Năng lượng tái tạo trên thế giới
Việc ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo đang được các nhà chức trách quantâm bởi thị trường năng lượng thế giới hiện nay có nhiều biến động:
- Năng lượng truyền thống như than, dầu… đang ngày càng cạn kiệt
- Nguồn cung cấp năng lượng biến động về giá cả
- Phát thải hiệu ứng nhà kính gây hiện tượng nóng lên toàn cầu
- Năng lượng truyền thống gây ô nhiễm môi trường
Trang 5- Sử dụng năng lượng truyền thống gây ra sự biến đổi khí hậu dẫn tới hạn hán,
lũ lụt trên toàn cầu
- Và do nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao
Năng lượng tái tại càng ngày được các quốc gia trên thế giới chú trọng pháttriển hơn bởi so với các nguồn năng lượng truyền thống, năng lượng tái tạo có ưuđiểm vượt trội :
- NLTT sử dụng nguồn năng lượng có sẵn trong tự hiên và không gây ô nhiễmmôi trường
- NLTT giảm lượng ô nhiễm và khí thải từ các hệ thống năng lượng truyềnthống
- Sử dụng NLTT sẽ làm giảm hiệu ứng nhà kính
- Góp phần nào việc giải quyết vấn đề năng lượng
- Giảm bớt sự phụ thuộc vào sử dụng năg lượng hóa thạch
Được biết, để chuẩn bị đối mặt với những khó khăn đến từ nguồn dầu mỏ, một
số quốc gia trên thế giới đang đẩy mạnh các ứng dụng của năng lượng mới và nănglượng tái tạo
Theo ước tính của Bộ Năng Lượng Hoa Kì, nếu sử dụng tất cả nguồn nguyênliệu có thể tạo ra khí sinh học để dùng trong vận chuyển thì lượng năng lượng này
có thể làm giảm 500 triệu tấn khí cácbonic hàng năm, tương đương với với sốlượng 90 triệu xe dùng trong một năm
Ví dụ :
Thuỵ Điển đã triển khai một dự án mang tên Biogas City, dưới sự trợ giúpcủa nhóm chuyên gia đến từ hãng Volvo là các nhà kinh tế và bảo vệ môi trường.Những phương tiện công cộng như xe bus, taxi hoạt động trong thành phố sẽ sớm
Trang 6biogas Chính phủ Thuỵ Điển chịu trách nhiệm đảm bảo giá biogas rẻ hơn 30% sovới xăng thông qua chính sách thuế.
1.4 Năng lượng tái tạo ở Việt Nam
Từ những năm đầu của thập niên 60 của thế kỷ trước, NLTT đã bắt đầuđược nghiên cứu ở Việt Nam nhưng phải đến tận những năm cuối của thập niên 90trở lại đây việc nghiên cứu ứng dụng cho mục đích cung cấp năng lượng nói chung
và điện năng nói riêng phục vụ sinh hoạt và các hoạt động sản xuất ở nông thônmới được quan tâm và phát triển
Một số dạng NLTT chính được nghiên cứu và ứng dụng ở nước ta như : nănglượng mặt trời (NLMT), năng lượng gió (NLG), năng lượng sinh khối (NLSK),năng lượng địa nhiệt (NLĐN), năng lượng thuỷ triều…
2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG BIOGAS TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.1 Khái niệm về Biogas
Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khí methane (CH4) và một số khí khácphát sinh từ sự phân huỷ các vật chất hữu cơ Methane cũng là một khí tạo ra hiệuứng nhà kính gấp 21 lần hơn khí carbonic (CO2)
Sản xuất khí sinh học dựa trên cơ sở phân hủy kị khí các chất hữu cơ tựnhiên, hay còn gọi là quá trình lên men methane
2.2 Thành phần
Thành phần chính của Biogas là CH4 (50 - 60%) và CO2 (30%), còn lại làcác chất khác như hơi nước N2, O2, H2S, CO… được thuỷ phân trong môi trườngyếm khí, xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20 - 400C
Nhiệt trị thấp của CH4 là 1012 Btu/ft3 (37,71.103 KJ/m3), do đó có thể sửdụng biogas làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong Để sử dụng biogas làm nhiênliệu thì phải xử lý biogas trước khi sử dụng tạo nên hỗn hợp nổ với không khí H2S
có thể ăn mòn các chi tiết trong động cơ, sản phẩm của nó là SOx cũng là một khí
Trang 7rất độc Hơi nước có hàm lượng nhỏ nhưng ảnh hưởng đáng kế đến nhiệt độ ngọnlửa, giới hạn cháy, nhiệt trị thấp và tỷ lệ không khí/nhiên liệu của Biogas.
2.3 Tiềm năng Biogas trên thế giới
Việc giá dầu thô liên tục tăng đã gây sức ép đối với các nhà khoa học thếgiới trong việc tìm kiếm nguồn nhiên liệu mới Và biogas hiện đang được coi làmột lời giải hoàn hảo cho bài toán kinh tế đồng thời cũng làm vừa lòng các nhàhoạt động môi trường
Các nhà môi trường học đã kết luận, quá trình sản xuất biogas giảm tới 40%khí thải cacbonic do được sản xuất thông qua quá trình phân huỷ các chất thải hữu
cơ của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người
Năm 1884, nhà Bác học Pháp Louis Pasteurs tiên đoán: "Biogas sẽ là nguồn nhiên liệu thay thế cho than đá trong tương lai".
Nhưng tới khi khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay, biogas mới bắtđầu được chú ý Nguyên nhân quan trọng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứutới biogas là cách thức và nguyên liệu để sản xuất ra nó
2.4 Tiềm năng Biogas tại Việt Nam
Hình 1.1: Hệ thống sản xuất Biogas
Trang 8Bởi 80% dân số Việt Nam sống ở nông thôn, nên nguồn khí biogas đượcxem là rất dồi dào Đây là vấn đề quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn năng lượngdầu mỏ hiện nay.
Bảng 1.1: Tiềm năng biogas tại Việt Nam
(triệu m3) đương (triệuDầu tương
0,221 0,248 1,059
8,8 10,1 44,4
Trang 9Tổng 4844,652 2,422 100,0
(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/16272764/Biogas )
Tuy hiện tại, giá thành biogas vẫn cao hơn so với các loại nhiên liệu chếbiến từ dầu mỏ, nhưng với tình hình giá dầu thô tăng cao như hiện nay, khoảngcách đó sẽ dần bị thu hẹp trong tương lai
Việc sử dụng biogas không chỉ giải quyết vấn đề năng lượng, mà còn giảmthiểu ô nhiễm môi trường Đây là nguồn năng lượng tái sinh làm giảm hiệu ứng nhàkính trong bầu khí quyển Tại Việt Nam, việc tìm kiếm những nguồn nhiên liệusạch với môi trường cũng đã được quan tâm nhiều hơn Trong tương lai, rất có thểbiogas cũng sẽ là một sự lựa chọn thực sự thân thiện với môi trường
Nguồn khí sinh học (biogas) từ bãi rác chôn lấp, phân động vật, phụ phẩmnông nghiệp hiện mới đang được ứng dụng trong đun nấu Lí do, đây là nguồnphân tán, ít sản xuất điện Ước tính cả nước có chừng 35000 hầm biogas phục vụcho đun nấu gia đình với sản lượng 500 – 1000 m3 khí/ năm mỗi hầm Tiềm năng
lý thuyết của biogas ở Việt Nam là khoảng 10 tỉ m3/ năm (1 m3 khí tương đương0,5 kg dầu) Hiện tại đang có một số thử nghiệmdùng biogas để phát điện
3.1 Khái quát về công nghệ Biogas.
Công nghệ Biogas là công nghệ sản xuất khí sinh học, là quả trình ủ phânrác, phân hữu cơ, bùn cống rãnh, để tạo ra khí sinh học sử dụng trong hộ gia đìnhhay trong sản xuất
Nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất khí sinh học là ao bùn, phế liệu, phếthải trong sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động sống, sản xuất và chế biến
Trang 10dụng nitơ khoảng 30 lần Do vậy nguyên liệu có tỉ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhấtcho lên men kỵ khí.
Trong thực tế, người ta thường đảm bảo tỉ lệ trên trong khoảng 20 – 40.Phân gia súc có tỉ lệ C/N trong giới hạn này, nên rất thích hợp và được xem lànguyên liệu chủ yếu để sản xuất Biogas
Bảng 1.2: Khả năng cho phân và thành phần hóa học của phân gia súc, gia
cầm
Vật nuôi
Khả năng cho phâncủa 500 kg vậtnuôi/ngày
Thành phần hóa học(% khối lượng phân tươi)
Thể tích(m3) Trọnglượng
38,541,728,46,7831,3
7,989,337,0210,216,8
0,380,700,830,311,20
0,100,200,47-1,20
20 – 25
20 – 25
20 – 25-
7 – 15
(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/16272764/Biogas )
Trang 11Bảng 1.3: Ảnh hưởng của các loại phân tới sản lượng và thành phần khí thu
được
Nguyên liệu Sản lượng khí
(m3/kg phân khô) Hàm lượng CH
4(%) Thời gian lên man(ngày)Phân bò
57696068-
109302021
3.2 Cơ sở lí thuyết của công nghệ sản xuất Biogas
Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men phân hủy kỵ khí các chất hữu cơsinh ra một hỡn hợp khí có thể cháy được: H2 , H2S , NH3 ,CH4 , C2H2 … trong đó
CH4 là sản phẩm khí chủ yếu (nên còn gọi là quả trình lên men khí metan)
Hình 1.2: Sơ đồ Quá trình lên men khí metan
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giaiđoạn 3
Trang 12Tác dụng của vi Vi khuẩn Vi khuẩnsinh
khuẩn lên men acetogenic khi Metan
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men:
- Điều kiện kỵ khí: không có O2 trong dịch lên men
- Nhiệt độ: Quy mô nhỏ thực hiện ở 30 – 350C, quy mô lớn có cơ khí hóa
- Sự có mặt của không khí và độc tố : tuyệt đối không có oxy Các ion
NH4, Ca, K, Zn, SO4 ở nồng độ cao có ảnh hưởng tới sinh trưởng và pháttriển của vi khuẩn sinh metan
- Đặc tính của nhiên liệu
- Tốc độ bổ sung nguyên liệu: bổ sung đều đặn thì sản lượng khí thu đượccao
- Khuấy đảo môi trường lên men : tăng cường sự tiếp xúc cơ chất
- Thời gian lên men : 30 – 60 ngày
3.3 Quy trình sản xuất Biogas
Quy trình sản xuất Biogas tuân theo 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu:
Trang 13Chọn lọc và sử lí nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sau: giàu xenluloza, ít ligin,
NH4 ban đầu khoảng 2000 mg/1, tỉ lệ C/N từ 20 – 30, hòa tan trong nước ( hàm lượng chất khô từ 9 – 9,4%, với chất tan dễ tiêu khoảng 7%)
- Giai đoạn lên men: lên men theo mẻ, liên tục hoặc bán liên tục.
- Giai đoạn sau lên men: thu và làm sạch khí.
Hình 1.3: Sơ đồ Nguyên lí công nghệ lên men
Tái sử dụng
Bùnthải Bùn thải
Nướcra
Xử lý
Nước ra
3.4 Công nghệ hầm Biogas trên thế giới và Việt Nam
Qua tình hình nghiên cứu và phát triển năng lượng Biogas trên thế giới trongnhững năm qua, hiện trạng các hệ thống công nghệ năng lượng Biogas trên thế giớicũng như ở Việt Nam được phát triển theo mô hình VACB và ba xu hướng pháttriển công nghệ năng lượng Biogas chính như sau:
Thu khí
Mùn (chế biến phân bò)
Trang 14thành phố, các khu công nghiệp và cả các phế liệu nông nghiệp Khí sinh học từcác nhà máy này được sử dụng làm nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy hóachất, hoặc được sử dụng làm chất đốt phục vụ sinh hoạt.
2 Xu hướng thứ hai phát triển trên quy mô bán công nhiệp (ở những bể sảnxuất khí sinh học cỡ vừa) Các bể này phần lớn sử dụng các chất thải của các xínghiệp thực phẩm làm nguyên liệu Khí sản xuất ra được dùng trực tiếp để cungcấp năng lượng điện (cho các động cơ đốt trong), làm chất đốt sinh hoạt, chế biếnnông sản, làm nhiên liệu chạy các động cơ máy nông nghiệp Đại diện cho xuhướng này là Ấn Độ và một số nước Châu Á
3 Xu hướng thứ ba phát triển trên quy mô các bể phân hủy cỡ nhỏ, phục vụnhu cầu chất đốt sinh hoạt và thắp sáng trong phạm vi từ 1 đến 3 gia đình
Trong đó, ở Việt Nam Hiện trạng công nghệ biogas đang ứng dụng mạnhtheo xu hướng thứ 2 và thứ 3 Trong đó xu hướng thứ 3 hiện đang phát triển phổbiến và đã đem lại những hiệu quả nhất định trong những năm qua
Hầm khí sinh học là thiết bị thực hiện quá trình biến đổi sinh khối thành khísinh học Một trong các yêu cầu quan trọng nhất đối với hầm khí sinh học là phảikín để các chủng vi khuẩn kỵ khí hoạt động bình thường tạo ra metan
Từ khi bắt đầu tìm ra khí sinh học đưa vào ứng dụng cho tới nay các môhình biogas đã không ngừng thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượngbiogas đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, và cải tiến Hiện nay, Trên thếgiới cũng như ở Việt Nam đang sử dụng các loại hầm khí sinh học hầm có nắp trôinổi, hầm có nắp cố định và hầm làm bằng chất dẻo đều có cấu tạo gồm các thànhphần chính là:
- Cửa nạp nhiên liệu
- Buồng lên men, phân hủy và tạo khí
- Buồng chứa khí (Hệ thu khí gồm: van, đường ống, các thiết bị đo lường)
- Ngăn tháo cặn bùn đã lên men
Hình 1.4: Hầm sinh khối có lắp trôi nổi
Trang 15Hình 1.5: Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo
Hình 1.6: Hầm sinh khối lắp cố định
Trang 16Hiện nay công nghệ Biogas theo hai mô hình KT1 và KT2 là khá phổ biếnbên cạnh đó một số đơn vị có cải tiến các mô hình này như Viện Khoa học nănglượng, v.v nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng năng lượng biogas Dự án ápdụng công nghệ khí sinh học nắp cố định vòm cầu kiểu KT1 và KT2 có thể tíchphân giải từ 4,2 m3 đến 48,8m3 KT1 và KT2 là hai thiết kế mẫu được xây dựngtheo tiêu chuẩn ngành 10TCN 492:499-2003 và 10TCN 97:102-2006 do Bộ Nôngnghiệo và PTNT ban hành.
Hình 1.7: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1
Kiểu KT1 được ứng dụng tại những vùng có nền đất tốt, mực nước ngầm thấp, có thể đào sâu và diện tích mặt bằng hẹp
Trang 17Kiểu KT2 phù hợp với những vùng có nền đất yếu, mực nước ngầm cao, khó đào sâu và diện tích mặt bằng rộng.
Hình 1.8: Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2
3.5 Ứng dụng
Sản suất phân hữu cơ vi sinh:
“Phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống đã được tuyển chọn
có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống củachúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K , S,Fe…) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất kượng nôngsản Phân VSV phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới người, động thực vật,môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.”
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168 - 1996)
Trang 18Hình 1.9: Sơ đồ tổng quát Quy trình sản xuất Phân hữu cơ vi sinh
Khi các hộ gia tình tận dụng được các loại phế phẩm nông nghiệp và cônglao động, thì giá thành sản xuất ra 1 tấn phân VSV chỉ còn 80.000đ mua phế phẩmsinh học Biovac và chất xúc tác Bocat
Máy phát điện khí sinh học:
Chi phí đầu tư ban đầu cho việc sử dụng máy phát điện sinh học tương đối cao
và cần có kĩ năng vậ hành máy, song lại giúp tiết kiệm điện năng và điện áp luôn
Phụ phẩm Nông nghiệp
và rác thải sinh hoạt
Ủ kị khí Không hoàn toàn
Phân hữu cơ
Vi sinh
Biovac
Biogas sử dụng làm chất đốt
Trang 19Hình 2.10 Mô hình lắp đặt máy phát điện hộ gia đình
+ Loại nhỏ:
- Máy phát điện công suất từ 2 – 5 kW có thể sử
dụng được 2 chế độ riêng biệt: xăng hoặc khí Biogas,
phù hợp với các hộ gia đình có quy mô chăn nuôi từ
10 – 10 đầu lợn
- Máy có hệ thống gas tự động
- Điện đầu ra: Điện 1 pha 2 dây,điện áp ổn định
(220V) phù hợp chạy các TB điện hiện có trên thị
Trang 20+ Loại lớn: Máy có công suất 10kW – 100 kW
- Có 2 loại: điện 1 pha và điện 3 pha
- Sử dụng 100% khí Biogas để chạy máy phù hợp cho hộ gia đình chăn nuôi
từ 100 đầu lợn trở lên
- Điện áp dàu ra luôn ổn định ở mức 220V hoặc 380V
- Tất cả các loại máy của công ty được bán trên thị trường luôn được dán tem
và bảo hành 6 tháng kể từ ngày lắp đặt máy
+ Hiệu quả kinh tế của loại máy nhỏ 3kW:
- Giá thành 9.000.000 VND
- Đối với máy phát điện sử dụng xăng có công suất 3kW thường có mức tiêutốn 1,3 lít/h
- Như vậy, để sử dụng 1 giờ, chi phí phải trả: 1,3 × 17.000 = 22.100 (VND)
- Thời gian hoàn vốn: 9.000.000/ 22.100 = 407,2 giờ sử dụng
Vậy là với gần 17 ngày sử dụng máy, chúng ta đã hoàn vốn mua máy phát điện
Trang 21Bảng 2.4 Lựa chọn Công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đan Phượng)
CHƯƠNG II : TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG
Trang 221 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG BIOGAS
1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lí
Hoài Đức là huyện đồng bằng thuộc trung tâm thủ đô Hà Nội với vị trí địa lícủa huyện như sau :
Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ.
Phía Đông giáp huyện Từ Liêm.
Phía Nam giáp huyện Hà Đông, huyện Chương Mỹ.
Phía Tây giáp huyện Quốc Oai.
Đan Phượng là huyện đồng bằng nằm phía Đông Bắc thành phố Hà Nội với
vị trí địa lí của huyện như sau :
Phía Đông giáp với ngoại ô thành phố Hà Nội.
Phía Tây giáp huyện Phúc Thọ.
Phía Nam giáp huyện Hoài Đức.
Phía Bắc giáp sông Hồng, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Phúc
b Địa hình, địa mạo
Huyện Hoài Đức có dạng địa hình đồng bằng, dốc từ Tây Bắc sang ĐôngNam và chia thành hai vùng là vùng bãi và vùng đồng :
- Vùng bãi nằm ở ngoài đê sông Đáy : Gồm một phần diện tích của 9 xã và
toàn bộ diện tích của xã Vân Côn Cao trình mặt ruộng trung bình từ 6,5 – 9 m, có
xu hướng dốc từ đê vào sông Những vùng trũng thường xen kẽ lẫn vùng cao, nênthường gây úng, hạn cục bộ
- Vùng đồng : Gồm một phần diện tích của 9 xã vùng bãi và toàn bộ diện
tích của 10 xã và 1 thị trấn vùng đồng Cao trình nặt ruộng trung bình từ 4,0 – 8,0
m, địa hình tương đối phức tạp, vùng trũng xen kẽ vùng cao nên mặc dù hệ thốngtủy lợi đã được đầu tư nhiều nhưng những năm mưa lớn thường gây ra úng
Trang 23Huyện Đan Phượng có dạng địa hình đồng bằng châu thổ, độ cao trung bình
từ 6 – 8m Có 2 sông chảy qua huyện là sông Hồng và sông Đáy, xưa đây là vùngđầu nguồn sông Nhuệ
Huyện Đan Phượng bao gồm thị trấn Phùng và 15 xã là: Trung Châu, ĐồngTháp, Song Phượng, Đan Phượng, Liên Hà, Liên Trung, Thọ An, Thọ Xuân,Phương Đình, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Tân Hội, Tân Lập
c Khí hậu
Hai huyện Đan – Hoài nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnhhưởng của gió mùa, có 2 mùa rõ rệt :
- Mùa hè nóng ẩm : Nhiệt độ trung bình trên 230C
- Mùa đông khô lạnh : Nhiệt độ trung bình từ 15 – 160C+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm từ 83 – 85% (tháng 3, tháng 4 thường
có độ ẩm lớn nhất, lên tới 98%)
+ Gió theo mùa :
- Gió đông thường là gió Đông Bắc, tốc độ trung bình 4 m/s
- Gió hè thường là gió Đông Nam, tốc độ gió trung bình 2,5 – 3m/s
- Bão úng thường xảy ra vào tháng 5 tới tháng 8 trong năm
+ Lượng mưa trunh bình từ 1.600 – 1.800 mm Mua lớn thường tập trung vàotháng 6,7,8 chiếm 80 – 86% lượng mưa cả năm ; từ tháng 1 – 4 thường có mưaphùn
+ Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.600 – 1.700 giờ Trong tháng 2,3,12 có
số giờ nắng thấp nhất trong năm
Trang 24Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố khí hậu qua một số năm.
(mm)
Nhiệt độkhông khí TB
0C
Độ ẩm KKtương đối (%)
Số giờ nắng(giờ)
( Nguồn : Trạm khí tượng Nhổn – Hoài Đức – Hà Nội)
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
1.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a Dân số
Dân số hai huyện Đan – Hoài tăng từ 228.885 người năm 2000 lên 334.186người năm 2008 Mật độ dân số của hai huyện Đan – Hoài năm 2008 là hơn 2.100người/km2, cao hơn nhiều so với mật độ dân số chung của vùng đồng bằng sôngHồng ( khoảng 910 người/km2 ) và cả nước ( 250 người/km2 )
b Lao động và việc làm
Dân số trong độ tuổi lao động của hai huyện năm 2008 có 165.256 nghìnngười, chiếm 50,9% tổng dân số hai huyện Trong đó, lao động đang làm việc trong
Trang 25các nhành kinh tế có khoảng 170,82 nghìn người Lao động trong nhành côngnghiệp chiếm tỉ trọng cao, khoảng gần 50% tổng số lao động trong các ngành.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động hai huyện Đan – Hoài (Đơn vị : 1.000 người)
2003 đạt 262,5 kg/người/năm ; năm 2008 là 252 kg/người/năm
Hai huyện Đan Hoài đã vận dụng thực hiện tốt nhiều chính sách, giải phápđẩy mạnh quá trình thực hiện xóa đói, giảm nghèo, số hộ nghèo (theo tiêu chí mới)mỗi năm giảm bình quân từ 1% – 1,5% ; năm 2006 là 3.169 hộ chiếm 7,91% số
hộ ; năm 2008 là 2.298 hộ chiếm tỉ lệ 4,8% trên tổng số hộ
Trang 26Giá trị sản xuất trên địa bàn hai huyện Đan – Hoài năm 2001 đạt 1879,8 tỷđồng (giá so sánh năm 1994), đến năm 2004 đạt 3287,68 tỷ đồng tăng 1,8 lần sovới năm 2001 Năm 2008 đạt 6153,25 tỷ đồng, trog đó tỷ trọng ngành Công nghiệp– xây dựng chiếm 55,4%, Thương mại – dịch vụ chiếm 32% còn lại nông nghiệp12,6%.
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng lên bình quân giai đoạn 2001 – 2004 đạt12,4% và giai đoạn 2004 – 2008 đạt 13,2% (phương án quy hoạch là 13%/năm)
Trong đó, tốc độ tăng trưởng của các khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp: Chỉ đạt 4,8%, thấp hơn so với quy hoạch(phương án quy hoạch là 6,5%)
- Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng: đạt 18%, cao hơn so với chỉ tiêu quyhoạch là 12%/năm
- Khu vực dịch vụ: đạt 15,1%
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của hai huyện Đan – Hoài tính theo giá trị sản xuất đã có sựchuyển dịch theo hướng tích cực; giảm mạnh tỷ trọng của ngành nông lâm thủy sản
từ 30,2% năm 2001 xuống còn 12,6% năm 2008 Đồng thời tăng tỷ trọng củangành công nghiệp – xây dựng từ 41,3% năm 2001 lên tới 55,4% vào năm 2008.Riêng ngành dịch vụ tăng từ 28,5% năm 2001 lên 32% năm 2008
1.3 Điều kiện văn hóa – xã hội.
Đan – Hoài là vùng đất có nhiều thành tựu trong các hoạt động văn hoá - xãhội Chất lượng giáo dục toàn diện, đại trà và mũi nhọn được nâng lên Công tácchăm sóc sức khỏe cộng đồng được quan tâm đúng mức Đời sống văn hóa tinhthần của nhân dân ngày càng được cải thiện
Toàn huyện Đan Phượng có 13 điểm bưu điện – văn hóa Nhiều nhà vănhóa thôn, cụm dân cư được thành lập, duy trì hoạt động hiệu quả của các tủ sách,
Trang 27đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nâng cao kiến thức của nhân dân Huyện có 7 làng, khuphố, cơ quan, đơn vị văn hóa, hơn 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
Nét đặc sắc nhất trong văn hoá của vùng đất Đan Phượng là Chèo Tàu Đây
là một loại hình nghệ thuật truyền thống của Hà Tây cũ, có nguồn gốc từ lâu đời vàphát triển rực rỡ ở thế kỷ XVII và XVIII Hình thức diễn xướng của hát Chèo Tàurất độc đáo, chỉ có phụ nữ tham gia biểu diễn (nếu là đàn ông phải cải trang thànhnữ) vừa hát vừa biểu diễn các động tác bơi chèo trên mô hình thuyền rồng Trướcđây, hội hát Chèo Tàu 30 năm mới được mở một lần để tưởng nhớ tướng công Văn
Dĩ Thành, người có công đánh giặc vào thời vua Trùng Quang Ngày nay, từ 5 - 7năm, hội hát được mở một lần vào ngày 15 đến 20 tháng giêng âm lịch tại LăngVăn Sơn, làng Thượng Hội, xã Tân Hội
Đan Phượng là quê hương của nhà thơ Quang Dũng, tác giả bài Tây Tiến,cùng nhiều danh nhân khác như: Nguyễn Danh Dự, Tạ Đăng Huấn, Phạm Phi Kiến,Thi Sách, Tô Hiến Thành, Nguyễn Hữu Phúc Từ đời Lê về trước, huyện có 30người đỗ đại khoa
Huyện Hoài Đức tính đến năm 2008, đối với làng nghề sản xuất công nghiệp– tiểu thủ công nghiệp, đã được tỉnh Hà Tây (cũ) công nhận 11 làng nghề cổ truyềnđạt tiêu chuẩn qui định tại các xã như: Minh Khai, Dương Liễu, La Phù, KimChung… và thành lập 6 hiệp hội ngành nghề ở các làng nghề (năm 2000 mới chỉ có
7 làng nghề)
Theo quy hoạch, trên địa bàn huyện Hoài Đức hiện có 6 cụm công nghiệp vàkhoảng 17 điểm công nghiệp làng nghề Tính đến năm 2008, đã có cụm côngnghiệp An Khánh, Kim Chung và một số điểm công nghiệp đã có một số doanhnghiệp, hộ sản xuất được giao đất, xây dựng nhà xưởng hoặc đã đi vào sản xuấtkinh doanh
Trang 28Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Đảng bộ và nhân dân trong huyện đã nỗlực phấn đấu cơ bản hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết Đại hộ Đảng bộ huyện lầnthứ XVII đề ra Kinh tế phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ;giảm tỷ trọng nông nghiệp; trong nông nghiệp tỷ trọng chăn nuôi tăng nhanh, thunhập của người dân được nâng cao, các thành phần kinh tế phát triển Giá trị sảnxuất bình quân trong 5 năm đều vượt mục tiêu mà Nghị quyết đã đề ra.
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của huyện vẫn ổn định và
có nhiều mặt phát triển tích cực Về cơ bản đã phát huy được lợi thế của từng vùng,từng ngành
Các hoạt động về văn hóa xã hội, thể thao, y tế, giáo dục đều có chuyển biếntích cực Cơ sở, trang thiết bị cho các lĩnh vực trên không ngừng được tăng cường
và mở rộng, tạo ra sự phát triển ngày càng sâu rộng cả về chất và về lượng
Cơ sở hạ tầng, nhất là mạng lưới giai thông, thủy lợi, điện và bưu chính viễnthông phát triển đồng bộ
Lực lượng lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai
- Một số làng nghề công nghệ còn lạc hậu, sức cạnh tranh thấp
- Dịch vụ thương mại còn manh mún, nhỏ bé
- Cơ sở hạ tầng nông thôn còn nhiều bất cập, đầu tư phát triển còn thấp