1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

KINH TẾ LƯỢNG - Chương 3: MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN docx

10 822 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ LƯỢNGChương 3: MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN... * Mô hình xu hướng tuyến tính:Mô hình: Yt =1 + 2.t + ut Tức hồi quy Y theo thời gian, và phương trình trên được gọi là mô hì

Trang 1

KINH TẾ LƯỢNG

Chương 3:

MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI

QUY 2 BIẾN

Trang 2

3.1 Mô hình hồi quy qua gốc tọa độ

Mô hình hồi quy tổng thể:

Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:

i i

i

i

u X

Y

X X

Y

E

2

2

) /

(

i i

Y ˆ2 

2

ˆ

i

i i

X

Y

X

1

ˆ ,

ˆ )

ˆ (

2 2

2

2 2

e X

i

Trang 3

3.2 Mô hình tuyến tính logarit (log-log)

MHHQTTNN:

i

u i

1

i

Y  ln 1  2 ln 1 

X dX

Y

dY X

dX

Y

Y

X dX

dY E

X

dX Y

dY

X

Y

2

i i

Y  2  0 , 75 ln  ln

Ví dụ:

Khi giá tăng 1% thì lượng cầu của loại hàng hoá này

sẽ giảm 0,75%

Trang 4

3.3 Mô hình bán logarit

3.3.1 Mô hình log-lin

Mô hình bán logarit có dạng:

lnYi = 1 + 2.Xi + ui

Trang 5

Nếu nhân thay đổi tương đối của Y lên 100 thì 2 (2>0) sẽ là tốc độ tăng trưởng (%) của Y đối với thay đổi tuyệt đối của t Nếu 2 < 0 thì 2 là tốc độ giảm sút

dX

Y

dY dX

dY

Y dX

Y

d

2

Thay đổi tương đối của biến phụ thuộc (Y) Thay đổi tuyệt đối của biến độc lập (X)

2 =

Trang 6

Ví dụ 3.1: Tổng SP nội địa tính theo giá năm 1987 của

Mỹ trong khoảng thời gian 1972-1991

1972 3107.1 1979 3796.8 1986 4404.5

1973 3268.6 1980 3776.3 1987 4539.9

1974 3248.1 1981 3843.1 1988 4718.6

1975 3221.7 1982 3760.3 1989 4838

1976 3380.8 1983 3906.6 1990 4877.5

1977 3533.3 1984 4148.5 1991 4821

1978 3703.5 1985 4279.8

Với Y = ln(RGDP), và kết quả hồi quy như sau:

t

Y ˆi  8 , 0139  0 , 0247

GDP thực tăng với tốc độ 2,47%/năm từ 1972-91

Trang 7

* Mô hình xu hướng tuyến tính:

Mô hình:

Yt =1 + 2.t + ut

Tức hồi quy Y theo thời gian, và phương trình trên được gọi là mô hình xu hướng tuyến tính và t được gọi là biến xu hướng

Với số liệu ở VD 3.1,đặt Y=RGDP, ta có kết quả:

Mô hình này được giải thích như sau: trong giai đoạn 1972-1991, trung bình GDP thực của Mỹ tăng với tốc độ tuyệt đối 97,68tỷ USD/năm

t

Yˆi 2933,054  97,6806

Trang 8

3.3.2 Mô hình lin-log

Mô hình lin-log cho biết sự thay đổi tuyệt đối của Y khi X thay đổi 1%

Như vậy nếu X thay đổi 0,01 (hay 1%) thay đổi tuyệt đối của Y sẽ là 0,012

Ví dụ 3.3 lấy bài tập 3.2, ta có

2=24994.11 có nghĩa là trong khoảng thời gian

1970-84, lượng cung tiền tăng lên 1%, sẽ kéo theo sự gia tăng bình quân của GDP là 249,94 triệu USD

i i

Y  1  2 ln 

X dX

dY

2

i i

Trang 9

3.4 Mô hình nghịch đảo

Các mô hình có dạng sau được gọi là mô hình nghịch đảo:

Mô hình này phù hợp cho nghiên cứu đường chi phí đơn vị, đường tiêu dùng theo thu nhập Engel hoặc đường cong Philip

i

X

Y   1 

2

Trang 10

dX

dY

2

2 1

1

lim  

Y

X

Ngày đăng: 30/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm