MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………….….2NHẬT KÝ THỰC TẬP ĐỢT 2……………………………………………………3MỞ ĐẦU………………………………………………………………………...…7I. Giới thiệu khu vực nghiên cứu………………………………………………......7II. Mục đích của chương trình quan trắc……………………………………….…..7CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU…………………………91.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu……………………………………..…91.1.1. Vị trí địa lý………………………………………………………………..….91.1.2. Điều kiện khí hậu…………………………………………………………….91.2. Điều kiện kinh tế xã hội………………………………………………….…101.3. Tình hình hoạt động của nhà máy Ferro Mangan năm 2010………………....11CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC…………………...122.1. Cơ sở khoa học xây dựng chương trình quan trắc……………………………122.2. Thiết kế chương trình quan trắc cho dự án………………………………...…132.2.1. Chương trình quan trắc môi trường không khí……………………………..132.2.2. Chương trình quan trắc môi trường nước…………………………………..152.2.3. Chương trình quan trắc môi trường đất………………………………….…18CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC………………………………203.1. Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường không khí…………………………….203.1.1. Kết quả đo đạc, quan trắc các thông số vi khí hậu…………………………203.1.2. Kết quả quan trắc bụi, tiếng ồn và các chất khí độc hại……………………213.2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước………………………………233.2.1. Chất lượng môi trường nước mặt…………………………………………..233.2.2. Chất lượng môi trường nước ngầm…………………………………….…..253.2.3. Chất lượng môi trường nước thải…………………………………………..263.3. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất……………………………..…273.4. Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải rắn………………………………….…28KẾT LUẬN………………………………………………………………………29TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………..…30
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……….….2
NHẬT KÝ THỰC TẬP ĐỢT 2………3
MỞ ĐẦU……… …7
I Giới thiệu khu vực nghiên cứu……… 7
II Mục đích của chương trình quan trắc……….… 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU………9
1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu……… …9
1.1.1 Vị trí địa lý……… ….9
1.1.2 Điều kiện khí hậu……….9
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……….…10
1.3 Tình hình hoạt động của nhà máy Ferro Mangan năm 2010……… 11
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC……… 12
2.1 Cơ sở khoa học xây dựng chương trình quan trắc………12
2.2 Thiết kế chương trình quan trắc cho dự án……… …13
2.2.1 Chương trình quan trắc môi trường không khí……… 13
2.2.2 Chương trình quan trắc môi trường nước……… 15
2.2.3 Chương trình quan trắc môi trường đất……….…18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC………20
3.1 Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường không khí……….20
3.1.1 Kết quả đo đạc, quan trắc các thông số vi khí hậu………20
3.1.2 Kết quả quan trắc bụi, tiếng ồn và các chất khí độc hại………21
3.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước………23
3.2.1 Chất lượng môi trường nước mặt……… 23
3.2.2 Chất lượng môi trường nước ngầm……….… 25
3.2.3 Chất lượng môi trường nước thải……… 26
3.3 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất……… …27
3.4 Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải rắn……….…28
KẾT LUẬN………29
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …30
Trang 211/04/2011 Đi thực địa tại tỉnh Tuyên Quang
12/04/2011 Đi thực địa tại tỉnh Tuyên Quang
13/04/2011 Đi thực địa tại tỉnh Tuyên Quang
14/04/2011 Lập khảo sát tổng quan về khu vực Nhà máy luyện
Nghỉ
Trang 321/04/2011 Lập nội dung chương trình quan trắc
22/04/2011 Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu cho đi quan trắc
27/04/2011 Mang mẫu về phòng thí nghiệm
28/04/2011 Xuống phòng thí nghiệm đợi kết quả phân tích, thu
thập kết quả phân tích29/04/2011 thu thập kết quả phân tích
Trang 4TUẦN 5: 02/05 – 08/05
04/05/2011 thu thập kết quả phân tích
05/05/2011 thu thập kết quả phân tích
06/05/2011 thu thập kết quả phân tích
11/05/2011 Lập kết quả đo đạc, quan trắc
TUẦN 7:16/05 – 22/05
Trang 516/05/2011 Viết báo cáo hoàn chỉnh
17/05/2011 Viết báo cáo, gửi file cho anh hướng dẫn để anh
góp ý và sửa sai18/05/2011 Sửa sai, bổ sung báo cáo cho hoàn chỉnh
MỞ ĐẦU
Trang 6I Giới thiệu khu vực nghiên cứu
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, trung du phía Bắc Diện tích đất tự nhiêntính đến năm 2007 của toàn tỉnh là 5.870km2 Tổng số dân của tỉnh tính đến cuốinăm 2007 là 739.726 người Tỉnh có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng với các loại khoáng sảnnhư Đồng, Chì, Kẽm, Sắt, Mangan, Vàng, Antimon Đây là tiền đề rất tốt choviệc phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên địabàn tỉnh
Nhà máy luyện Ferro Mangan được xây dựng tại cụm công nghiệp AnThịnh, xã Phúc Thịnh - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang Đây là nhà máy cócông suất thiết kế là 15.000 tấn Ferro Mangan/năm với công nghệ nhập từ TrungQuốc, hiện tại nhà máy đang chạy khoảng 75% công suất thiết kế
Nhà máy có vị trí địa lý:
+ Phía nam giáp với Quốc lộ 176 đi Chiêm Hoá - Na Hang
+ Phía Bắc giáp với đồi đất có độ cao trung bình
+ Phía Đông cách UBND xã Phúc Thịnh khoảng 3km
+ Phía Tây cách đèo Gà 1,5km
Nhà máy được Công ty Cổ phần Khoáng sản và công nghiệp Chiến Côngđầu tư xây dựng để chế biến quặng Mangan Hiện tại nhà máy đã hoạt động ổnđịnh được hơn 5 năm và đem lại hiệu quả về mặt kinh tế cũng như xã hội cho địaphương, tạo công ăn việc làm ổn định cho 250 người và đã đóng thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho ngân sách địa phương
II Mục đích của chương trình quan trắc
Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và Báo cáo ĐTM “Dự án xây
dựng nhà máy luyện Ferro Mangan”, Chủ đầu tư Dự án là Công ty Cổ phần
Khoáng Sản và Công nghiệp Chiến Công tiến hành đo đạc và quan trắc hiện trạngmôi trường khu vực nhà máy theo chương trình quan trắc môi trường năm 2011
Trang 7Chương trình quan trắc hiện trạng môi trường Nhà máy luyện Ferro Mangannăm 2011 được tiến hành nhằm đánh giá chất lượng môi trường không khí, đất vànước tại khu vực nhà máy và khu vực dân cư xung quanh Qua đó, đưa ra đượcnhững đánh giá tổng thể về hiện trạng môi trường tại khu vực nhà máy; đồng thờitạo cơ sở để theo dõi những biến đổi môi trường của khu vực, từ đó giúp chủ dự án
có các biện pháp ngăn ngừa và chủ động đối phó với những sự cố về môi trường cóthể xảy ra trong quá trình hoạt động
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1 Vị trí địa lý
Nhà máy sản xuất Ferro Mangan nằm trong khu vực cụm công nghiệp AnThịnh, xã Phúc Thịnh, huyện Chiêm hoá, tỉnh Tuyên Quang Có vị trí địa lý:
- Phía Nam giáp đường quốc lộ 176 đi Chiêm Hoá - Na Hang
- Phía Bắc giáp đồi đất có độ cao trung bình hơn 100m so với mặt nước biển
- Phía Đông cách UBND xã Phúc Thịnh 3km
- Phía Tây cách chân đèo Gà khoảng 1,5km
Khu vực nhà máy Ferro Mangan là một sườn đồi tương đối bằng phẳng vớitổng diện tích quy hoạch khu nhà máy và khu văn phòng khoảng 6ha Hiện nay,khu đất thuộc quyền quản lý của Lâm Trường Chiêm Hoá, được giao cho các hộtrồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả lâu năm và một số diện tích rừng tự nhiên docác hộ dân trồng, quản lý khoanh nuôi Vị trí này cách trung tâm xã Phúc Thịnhkhoảng trên 3km về phía Tây Khu xây dựng nhà máy nằm trong quy hoạch tổngthể của cụm công nghiệp An Thịnh, xã Phúc Thịnh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnhTuyên Quang phê duyệt Nhà máy nằm cách điểm mỏ quặng công ty đã được cấpphép khai thác khoảng 37km, tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệucho Nhà máy và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
1.1.2 Điều kiện khí hậu
Huyện Chiêm Hoá nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnhhưởng khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa Hàng năm có 2 mùa rõ rệt Mùa Đông từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, còn tháng 4 và tháng
10 là hai tháng chuyển tiếp khí hậu 2 mùa
Nhiệt độ trung bình năm là 20oC
Nhiệt độ cao nhất trong năm là38oC
Độ ẩm trung bình năm 82,5% cao nhất là 85,5% thấp nhất là 52,5%
+ Mưa: Lượng mưa trong khu vực không trải đều theo thời gian và hầu như
chỉ tập trung vào các tháng mùa hè Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.450 1.700mm, (Thuộc vùng mưa trung bình của tỉnh) Mưa kéo dài từ tháng 5 đếntháng 10 tập trung tới 75% - 80% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa còn lại của
Trang 9-các tháng chỉ là 20% - 25% Đặc biệt là tháng 12 và tháng 1 chỉ có lượng mưa rất ít
vì vậy khô hạn thường xảy ra ở các tháng này Tổng lượng mưa hàng năm tại khuvực này khoảng 140 - 150 ngày
+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa đông là Đông Bắc, mùa hè là Đông
-Nam Tốc độ gió trung bình từ 1 - 1,4m/s Riêng thời gian chuyển tiếp từ đôngsang hạ gió thổi liên tiếp và mạnh hơn Mưa bão ít ảnh hưởng tới Tuyên Quang nóichung và khu vực Chiêm Hoá nói riêng Tần suất xuất hiện gió lốc trung bình 1năm xuất hiện 1 lần, trong những cơn lốc thường kèm theo mưa lớn gây thiệt hạicho môi trường và sản xuất
+ Sương muối và nắng nóng: Trong những năm gần đây không xảy ra đợt
sương muối nào đáng kể nhưng nắng nóng có chiều hướng gia tăng, 1 năm thường
có từ 1 đến 3 đợt
+ Thuỷ văn: Tại khu vực xây dựng nhà máy không có sông, suối, ao hồ chỉ
có một dòng suối ngầm cách khu vực xây dựng nhà máy khoảng 1,5km Nướcngầm từ hang Castơ chảy ra quanh năm với lưu lượng không lớn nhưng đủ cungcấp nước cho nhà máy và cụm công nghiệp sau này
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nhà máy luyện Ferro Mangan đang hoạt động sản xuất tại cụm công nghiệp
An Thịnh thuộc địa bàn xã Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang
Xã Phúc Thịnh có vị trí địa lý nằm phía Tây Bắc huyện Chiêm Hoá Phía Bắcgiáp xã Xuân Quang, phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Lộc, phía Nam giáp xã TânThịnh và xã Trung Hoà, phía Tây giáp xã Tân Thịnh và xã Tân An, cách trung tâmhuyện Chiêm Hoá 8km
+ Cơ sở hạ tầng của khu vực
Giao thông khu vực xây dựng nhà máy khá thuận lợi với quốc lộ 176chạy qua, hiện QL176 đã được sửa chữa và rải nhựa với mặt đường rộng Vìvậy, việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm rất thuận lợi
Khu vực hiện chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung cho sinhhoạt và sản xuất, người dân ở đây chủ yếu dùng nước mặt (vào mùa mưa),nước giếng đào và nước dẫn từ khe núi về làm nước sinh hoạt
+ Về văn hoá xã hội: Trình độ dân trí ở khu vực tương đối cao so với
toàn tỉnh Số trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường
Trang 10+ Tình hình an ninh trật tự: Về cơ bản tình hình an ninh trật tự tại khu
vực nhà máy được duy trì ổn định Từ khi nhà máy đi vào hoạt động đã tạoviệc làm ổn định cho người dân, đã giải quyết được trên 200 việc làm chongười lao động địa phương
1.3 Tình hình hoạt động của nhà máy Ferro Mangan năm 2010
Nhà máy Ferro Mangan nằm trong khu vực cụm công nghiệp An Thịnh, xãPhúc Thịnh, huyện Chiêm hoá, tỉnh Tuyên Quang Hiện nay, nhà máy đã hoạtđộng được 5 năm với số lượng công nhân là 250 người Tổng sản lượng sản xuấtcủa nhà máy năm 2010 được trình bày tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.5 Tình hình hoạt động của nhà máy Ferro Mangan năm 2010
Tên hàng ĐV Tồn đầu Nhập kho Xuất kho Tồn cuối
Trang 11CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1 Cơ sở khoa học xây dựng chương trình quan trắc
Việc lựa chọn các điểm quan trắc trong phạm vi một địa điểm quan trắc phảituân thủ theo các Tiêu chuẩn hướng dẫn hiện hành của nhà nước, bao gồm các loạiđiểm như sau:
Điểm nền: Là điểm quan trắc được lựa chọn để đánh giá trạng thái các thànhphần môi trường đặc trưng cho một phạm vi nhất định mà ở đó sự tác độngcủa con người là nhỏ nhất
Điểm tác động: Là điểm quan trắc các nguồn xả chất thải hoặc là các nguồngây tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế - xã hội hay cơ sở sản xuất
có thể làm ô nhiễm hoặc thay đổi chất lượng môi trường trong khu vực.Điểm tác động có thể là khí thải từ các động cơ chạy xăng hoặc dầu
Điểm chịu tác động: Là điểm quan trắc các thành phần môi trường đang chịutác động do các hoạt động kinh tế - xã hội gây ra, có ảnh hưởng đến chấtlượng môi trường
Tuỳ theo yêu cầu của đối tượng môi trường cần quan trắc mà xây dựng lướiđiểm quan trắc và phải được cấp có thẩm quyền quyết định Số lượng các điểmtrong mạng lưới quan trắc có thể được thay đổi tuỳ theo yêu cầu thực tế
Tần suất lấy mẫu là số mẫu cần phải lấy trong một chu kỳ nhất định Tuỳthuộc vào yêu cầu của công tác quản lý môi trường, đặc điểm địa hình quan trắc,
mà xây dựng tần suất lấy mẫu thích hợp Thiết kế tần suất lấy mẫu phải dựa trênquan điểm thống kê và yêu cầu của mục tiêu quan trắc
Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên, cần thiết kế khoảngthời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi
Nếu tần suất đo 1 tháng 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào1- 2 ngày xác định trong mỗi tháng
Nếu 2 tháng đo 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1 - 2ngày xác định trong các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11
Nếu quan trắc theo quý thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo đạc vào1-2ngày xác định trong các tháng 2, 5, 8, 11 hàng năm
Trang 122.2 Thiết kế chương trình quan trắc cho dự án
Chương trình quan trắc môi trường khu nhà máy luyện Ferro Mangan baogồm các bước chính dưới đây:
- Xác định mục tiêu cho chương trình quan trắc
- Lựa chọn các thông số môi trường cần quan trắc
- Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc môi trường đất, nước, không khí
- Điều tra khảo sát thực địa, xác nhận vị trí các điểm quan trắc và tiến hành đođạc, lấy mẫu
- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Tổng hợp số liệu và báo cáo kết quả
2.2.1 Chương trình quan trắc môi trường không khí
1) Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc
Theo số liệu trên bản đồ địa chính xã Phúc Thịnh tỷ lệ 1:10.000 do PhòngTài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hoá cung cấp, địa hình khu vực nhà máyhoạt động chủ yếu là các đồi núi thấp với các sườn đồi thoải dài theo hướng TâyBắc - Đông Nam Dân cư sinh sống tập trung ở ven đường quốc lộ 176, khoảngcách gần nhất từ nhà máy tới các khu dân cư khoảng 200m Với hướng gió chủ đạotrong vùng là hướng gió Bắc và Đông Bắc
Từ các điều kiện trên kết hợp với kết quả điều tra, khảo sát thực tế, chúng tôitiến hành lựa chọn mạng lưới các điểm quan trắc môi trường không khí với 06điểm quan trắc Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí được chỉ ra trongbảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Hệ thống các điểm quan trắc môi trường không khí
5 FRK05 Khu hồ nước của nhà máy 105012’151” 22009’880”
6 FRK06 Khu dân cư phía Nam 105012’142” 22009’872”
2) Các thông số đo đạc, quan trắc
Thông số khí tượng:
Trang 13Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió và hướng gió
Các chất khí độc hại:
- Khí lưu huỳnh đioxit (SO2)
- Nitơ điôxyt (NO2)
- Cacbon monoxit (CO)
Bụi lơ lửng TSP và tiếng ồn.
3) Phương pháp đo đạc, quan trắc
Bảng 2.2 Phương pháp đo đạc và quan trắc môi trường không khí
5 Tiếng ồn Máy đo ồn tích phân cầm tay
6 Bụi Phương pháp lấy mẫu bụi trọng lượng theo TCVN
4) Máy móc và thiết bị đo đạc, quan trắc
Bảng 2.3 Danh mục máy móc, thiết bị quan trắc môi trường không khí
Trang 14TT Tên thiết bị Model, seri, hãng sản xuất Xuất xứ
1 Máy đo các thông số khí
5) Thời gian và tần suất đo đạc, quan trắc
Thời gian đo đạc, quan trắc được chọn vào ngày 26/04/2011 Theo quy định,lấy mẫu để xác định các thông số môi trường không khí trong 1 ngày đêm liên tục
24 giờ, cách 2 giờ đo một lần tổng cộng là 12 lần đo
Tuy nhiên, do đặc điểm của khu vực nhà máy Ferro Mangan Chiêm Hóakhông có nhiều các yếu tố độc hại đối với môi trường không khí nên thời gian đođược xác định từ 8h00’ đến 18h00 Tần suất đo là 3 lần trong một ngày, nhằm đảmbảo giá trị đo được có mức độ phản ảnh hiện trạng môi trường một cách kháchquan và chính xác nhất
2.2.2 Chương trình quan trắc môi trường nước
1) Xây dựng mạng lưới các điểm đo đạc, quan trắc
Theo kết quả khảo sát thực địa và các số liệu đo vẽ trên bản đồ địa chính xãPhúc Thịnh tỷ lệ 1:10.000 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hoácung cấp cho thấy, mạng lưới khe, suối và ao hồ quanh khu vực nhà máy khá pháttriển Dựa vào các đặc điểm dòng chảy tại khu vực, mạng lưới các điểm quan trắcmôi trường nước được xác định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án, bao gồm 06 điểm quan trắc nước mặt và 03 điểm quan trắc nước ngầm Vị trícác điểm quan trắc môi trường nước mặt và nước ngầm khu vực nhà máy được thểhiện trong bảng 2.4
Trang 15Bảng 2.4 Vị trí các điểm đo đạc, quan trắc môi trường nước
Mẫu nước thải
5 FRNT01 Nước thải khi làm nguội xỉ 105
2) Các thông số đo đạc, quan trắc
Thông số vật lý: pH, nhiệt độ, độ đục, độ dẫn (EC), chất rắn lơ lửng (SS),
oxy hòa tan (DO)
Trang 16 Thông số hóa học: nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học
(BOD5), ammoniac (NH4+), Nitrat (NO3-), Nitrit (NO2-), Photpho (PO43-),Sulfat (SO42-), Clorua (Cl-), các kim loại (Cu, Fe, Zn, Mangan)
Thông số sinh học: Coliform và Fecal coliform.
Thông số độc học: các kim loại nặng (Pb, As, Hg…)
3) Phương pháp đo đạc, quan trắc
Các mẫu nước mặt và nước ngầm được lấy theo quy định của tiêu chuẩnViệt Nam: TCVN 5992 - 1995; TCVN 5993 - 1995; TCVN 5994 - 1995; TCVN
5995 - 1995; TCVN 5996 - 1995
Nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ đục, oxy hòa tan, độ muối, tổng chất rắn hòa tan
- Phương pháp đo: Sử dụng sensor để đo
- Thiết bị sử dụng: Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu cầm tay của hãngHoriba, Nhật Bản
Phân tích các Cation, Anion
- Phương pháp phân tích: Quang Phổ
- Thiết bị sử dụng: Spectrophotomer - DR/2000 và DR/2010 – HACH
Phân tích kim loại nặng khác
- Phương pháp phân tích: Hấp thụ nguyên tử
- Thiết bị sử dụng: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AS - 300 của Đức
Phân tích nhu cầu oxy hóa học (COD)
- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân hủy kín sau đó so màu trênMáy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS
- Thiết bị sử dụng: Hệ thống phân tích COD, Lò phá mẫu 24 vị trí, Model
CR 3200, hãng WTW, của Đức
Phân tích BOD5
- Phương pháp phân tích: Nuôi cấy và phân hủy sinh học
- Thiết bị sử dụng: Tủ ấm ủ BOD 180 lít, model TS606/2-I, Đức
4) Máy móc thiết bị đo đạc, quan trắc
Bảng 2.5 Danh mục máy móc, thiết bị lấy mẫu quan trắc môi trường nước