PHẦN IĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Cở sở Hình Thành Nghiên cứu - Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty trong những năm gần đây đầu tư và phát triển chính là ngành sản xuất sản phẩm giả da: bởi vì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
MSSV : 70607028 LỚP : QL06B202
TPHCM 09/2008
1
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường, em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về công nghệ hoá học và đợt thực tập này đã giúp em hiểu và nắm bắt sâu hơn việc áp dụng lý thuyết và thực tiễn tại Công ty Cổ Phần nhựa Rạng Đông, một đơn vị
có uy tín chất lượng đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, có trang thiết bị mới và hiện đại
Những kiến thức mà em đã tìm hiểu và tiếp thu trong thời gian qua là những kiến thức vô cùng quý báu cho em trên con đường sự nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tâm giảng dạy trong suốt thời gian học tập giúp chúng em có thêm kiến thức để đi vào thực tiễn cuộc sống Em chân thành cảm ơn thầy Bùi Nguyên Hùng đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành bài báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong công ty
cổ phần nhựa Rạng Đông đặc biệt là anh Hồ Đức Lam đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để có được những thông tin cần thiết cho bài báo cáo
Em đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo này nhưng với lượng kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên không tránh khỏi có thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến phê bình, đóng góp từ quý thầy cô để sự hiểu biết của em được trọn vẹn
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường ĐH Bách KHoa Tp.HCM nói chung và thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng dồi dào sức khỏe, hạnh phúc
và thành công trong sự nghiệp trồng người Chúc quý Công ty ngày càng phát triển, đời sống cán bộ công nhân viên ngày được nâng cao để góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh
Tp.HCM, Tháng 10/2008
Sinh Viên thực tập
Nguyễn Thị Lệ Giang
2
Trang 3PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Cở sở Hình Thành Nghiên cứu
- Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty trong những năm gần đây đầu tư
và phát triển chính là ngành sản xuất sản phẩm giả da: bởi vì nhu cầu về sản phẩm này ngày càng cao và đa dạng
- Trên cơ sở máy móc thiết bị sản xuất giả da đa dạng tại công ty: công nghệ tráng và công nghệ hấp xốp ( công ty vừa mới đầu tư lắp đặt tại trụ sở chính trong 6 tháng đầu năm 2008)
- Dựa trên đặc tính sản xuất sản phẩm giả gia của 02 công nghệ trên
- Dựa vào quá trình điều hành sản xuất giả gia PVC trên 02 công nghệ trên còn nhiều vấn đề cần giải quyết
- Dựa trên nhu cầu của khách hàng về sản phẩm rất đa dạng về: chất lượng, giá cả, mẫu mã vv của khách hàng
1.2 Nội dung thực hiện
1.2.1 khái quát về công ty CP nhựa Rạng Đông
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
1.2.4 Lĩnh vực họat động
1.2.5 Hệ thống kiểm sóat quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí
1.2.6 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
1.2.7 Các thuận lợi, ưu thế của Công ty so với đối thủ cạnh tranh
1.2.8 Các tồn tại và khó khăn công ty đang gặp phải
1.2.9 Kiến nghị hướng giải quyết
1.2.10 Kết luận
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, đánh gia nhu cầu thị trường
- Phân tích khả năng đáp ứng hiện tại của đơn vị : thiết bị- kỹ thuật- công nghệ, thuận lợi, hạn chế của từng công nghệ
- Xác định những khó khăn hiện tại mà công ty đã và đang gặp phải trong các tác điều hành sản xuất
- Đề nghị hướng giải quyết ngắn và dài hạn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Điều hành sản xuất sản phẩm giả gia PVC
3
Trang 4PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch Sử Hình Thành & Phát Triển
Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hảng UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY, chuyên sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như rổ, lồng bàn, rổ đựng giấy văn phòng…
- Từ 1963 – 1975: nhập khẩu các máy cán đầu tiên từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất các loại giả da, khăn trải bàn, màng mỏng PVC Nhập khẩu một số máy móc thiết bị ép đùn làm tôn PVC, ống nước cứng và mềm, ống bọc dây điện,… Đầu
tư dây chuyền máy tráng của Nhật sản xuất giả da PU xốp, vải tráng PVC, PU, vải
- Năm 1993: Thành lập Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì
- Từ 1996 - 2005: từ là thành viên của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (1996) cho đến năm 2003 công ty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công nghiệp
- Năm 1996: Thành lập Chi nhánh công ty và Nhà máy Nhựa giấy Bình Minh tại
PU, vải tráng nhựa, tấm trải sàn sân cầu lông, vải chậm cháy…
- Năm 2000: thành lập Chi nhánh Công ty tại Nghệ An
- Năm 2003: Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
- Ngày 02/5/2005: Công ty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên là CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG
4
Trang 5 Trụ sở chính: Văn phòng giao dịch, trưng bày sản phẩm và nhà máy sản
- Chi nhánh công ty ở Hà Nội
- Chi nhánh công ty ở Nghệ An
- Chi nhánh công ty – nhà máy nhựa Hóc Môn
- Chi nhánh công ty – nhà máy nhựa Củ Chi
- Chi nhánh công ty – nhà máy nhựa Bắc Ninh
- Công ty cổ phần nhựa Nha Trang
2.1.2 Cơ cấu, hệ thống tổ chức
5
Trang 6- Chế tạo máy móc thiết bị ngành nhựa.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp San lấp mặt bằng Cho thuê văn phòng, kho bãi Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Dịch vụ tồ chức hội thảo Đào tạo dạy nghề
- Nhập khẩu & kinh doanh nguyên liệu vật tư, linh kiện máy móc thiết bị sản xuất ngành nhựa
- Thị trường trong và ngoài nước: Asean, trung Đông, Đông âu ( 12 tr mét / năm)
6
Trang 72.1.3.2 Người đại diện:
Ông HỒ ĐỨC LAM: Chủ tịch HĐQT – Tổng giám đốc.
2.1.4 Thành tựu, chứng nhận đạt được
"CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG TẠI VIỆT NAM" chứng nhận
thương hiệu "NHỰA RẠNG ĐÔNG" là thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam", do người
tiêu dùng bình chọn năm 2008
Giấy chứng nhận số: WBP C 0506292, ngày 5/4/2006 của Phòng Thương mại
và Công nghiệp VN và Nhà cung cấp thông tin chứng thức AC Nielsen Việt Nam cấp
- Giải thưởng quốc gia Cúp vàng thương hiệu công nghiệp Việt Nam năm 2006
- Đạt thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam
- Huy chương vàng của bộ công nghiệp ở hội chợ quốc tế về các sản phẩm: bao bì đựng rau củ quả sấy khô, vải cháy chậm, màng PEVA, thảm trải sàn sân cầu lông có ký hiệu CC3B-3.5 vào năm 2006
- Thương hiệu quốc gia 2008 là 1 trong 30 đối tác của chương trình do chính phủ chọn với mục đích quảng bá doanh hiệu quốc gia
- Huân chương lao động hạng 1
- Huy chương vàng chất lượng sản phẩm 2007
Trang 8
b Công nghệ tráng gián tiếp trên giấy vân sản xuất giả da PVC, PU, semi
PU làm nguyên vật liệu cho các sản phẩm sau đặt tại trụ sở chính với các dòng sản phẩm
c Công nghệ hấp xốp kết hợp cán để sản xuất nguyên vật liệu giả da PVC đặt tại trụ sở chính với các dòng sản phẩm
8
Trang 10TƯ, THÀNH PHẨM
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
KẾ TOÁN TSCĐ
THỦ QUỸ
Trang 11Đặc biệt dòng sản phẩm độc quyền thảm trải sàn kết hợp nhiều công nghệ khác nhau tại công ty
PHẦN III
11
KẾ TOÁN VẬT
TƯ, THÀNH PHẨM
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
KẾ TOÁN
Trang 12VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN CÒN TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
3.1 HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hình thức này đảm bảo sự thống nhất,
tập trung cao đối với công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động, chuyên môn hóa cán bộ kế toán, từ đó làm cho bộ máy kế toán của Công ty gọn nhẹ mà hiệu quả cao
TƯ, THÀNH PHẨM
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
KẾ TOÁN TSCĐ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
Trang 13 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi tiết vật liệu ,sản phẩm, hàng hóa
Sổ chi tiết tiền mặt
Sổ TSCĐ
Sổ chi tiết bán hàng
Chi tiết tiền vay
b Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Ghi chúGhi hằng ngày
Ghi vào cuối hángĐối chiếu kiểm tra
c Phương tiện ghi chép kế toán:
Đơn vị thực hiện ghi chép kế toán bằng tay, có kết hợp sử dụng các phần mềm ứng dụng của máy tính như word, excel Tại phòng kế toán phần lớn các công việc như tập hợp chứng từ, xử lý số liệu, tính lương, tính giá thành,…đều được thực hiện với sự
Trang 14giúp đỡ của máy tính Nhờ vậy mà công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác kịp thời.
Chế độ kế toán thực hiện tại doanh nghiệp:
• Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng
• Niên độ kế toán: bắt đầu là 1 tháng 1 và kết thúc là 31 tháng 12 báo cáo
• Phương pháp đánh giá hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
• Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
• Nguyên tắc và chuyển đổi các đồng tiền khác ra Việt Nam đồng sử dụng trong kế toán theo phương pháp tỉ giá thực tế
• Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.1.3/ Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp:
Phương pháp phân loại chi phí của công ty là dựa trên các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): bao gồm chi phí NVLTT ( hạt nhựa, dầu Dop, vải,…) tham gia trực tiếp vào quá trình sx
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): tiền lương các khoản phụ cấp của công nhân tham gia vào quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): gồm chi phí nhân viên, phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ sản xuất, chí phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chí phí mua vật liệu ngoài, chi phí khác bằng tiền,…
Theo phương pháp phân loại theo khoản mục giúp công ty tính được giá thành sản phẩm
1 cách dễ dàng và căn cứ vào phân tích kinh tế có thể phân tích được nguyên nhân làm tăng giảm từ đó có chính sách giá thành sản phẩm thấp và cạnh tranh nhất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản phẩm và giá thành sản phẩm:
Đối tượng hạch toán chi phí sản phẩm là cả quá trình sản xuất ra sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm cụ thể
Phương pháp hoạch toán cho chi phí và tính gia thành sản phẩm:
Đối tượng chi phí sản xuất liên quan tới từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ vào chứng từ ban đầu để tập hợp và phân bổ vào từng đối tượng tương ứng
14
Trang 15 Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức NVLTT.
Phương pháp tính giá thành được cơng ty áp dụng hiện nay là phương pháp trực tiếp nhưng cĩ biến tướng để phù hợp với tình hình thực tế của cơng ty
3.2/ Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty những năm gần đâyHỆ SỐ TÀI CHÍNH CÁC NĂM 2005 - 2007
005
2007/20
06 Tỷ số thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện
Tỷ số thanh toán nhanh 0.31 0.34 0.45 109.3% 134.5%
Tỷ số hoạt động
Số vòng quay các khoản
Số vòng quay hàng tồn
vòng quay Vốn lưu động 4.04 3.31 2.89 82.0% 87.3%
Hiệu suất sử dụng TSCĐ 3.53 3.51 2.89 99.4% 82.5%
Hiệu suất sử dụng Tài
Tỷ số lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu (ROS) 1.0% 2.9% 3.0% 298.4% 103.7%Tỷ suất lợi nhuận trên
Tổng tài sản (ROA) 1.8% 4.9% 4.4% 269.9% 88.0%Tỷ suất lợi nhuận trên
Vốn CSH (ROE) 4.2% 13.3% 8.8% 318.4% 65.9%Tỷ số kết cấu VỐN
Tỷ số nợ 56.2% 62.9% 50.4% 111.9% 80.2%
Tỷ số tự tài trợ 43.8% 37.1% 49.6% 84.8% 133.5%
a.Tỷ số khả năng thanh tốn:
15
Trang 16• Khả năng thanh toán hiện hành qua các năm đều tăng, năm 2006 tỷ số lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được d9aa3nm bảo bằng vốn lưu động
• Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2007 cao hơn năm 2006
và 2005 biểu hiện khả năng thanh toán của công ty đang ở tình trạng tốt mà không cần phải tiêu thụ hàng tồn kho mới có thể thanh toán ngay các khoản
nợ đến hạn
a Tỷ số hoạt động
• Tỷ số hoạt động qua các năm giảm dần là do trong năm 2006 và 2007 tình trạng biến động về giá nguyên vật liệu đầu vào rất lớn, hơn nữa trong 02 năm này công ty đã đầu tư xây dựng mở rộng sản xuất ở chi nhán hCu3 Chi và đầu tư một số tài sản cố định như máy hấp xốp , máy ép vân Các thiết bị này đang trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm
a.tỷ số nợ:
• Tỷ số nợ trong năm 2006 cao hơn cả vì đây là năm huy động vốn chính để đầu tư xây dựng trong tình trạng thị trường bất động sản biến động, giá cả của nguyên vật liệu xây dựng tăng vọt
• Tỷ số tự tài trợ năm 2005 và năm 2007 cao hơn 2006 vì trong 02 năm này công ty đã phát hành cổ phiếu để huy động vốn và gia tăng vốn điều lệ
b.Tỷ số sinh lợi :
• Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2007 tăng chứng tỏ hoặt động SXKD của công ty mang lại hiệu quả tốt Một đồng vốn bỏ ra thu về lợi nhuận cao hơn các năm trước là do trong năm 2007 công ty có nhiều sáng kiến cải tiến hoàn thiện quy trình và tiết kiệm chi phí
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và trên tổng vốn chỉ có năm 2006 là cao nhất vì trong năm 2006 không có sự biến động về tổng tài sản và tổng vốn năm 2005, 2007 tăng nguồn vốn và đầu tư tài sản cố định nhiều
• Năm 2006 tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần đã được nâng cao so với năm
2005 Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuyếch đại được tỷ số lãi ròng trên vốn cổ phần cao hơn tỷ số lãi ròng trên tổng tài sản
3.3/ Thuận lợi và ưu thế của doanh nghiệp so với đố thủ cạnh tranh
16
Trang 17- Là dơn vị đi đầu trong ngành nhựavới kinh nghiệm có từ 60 48 năm kề từ ngành thành lập năm 1960 khi nói tói Rạng Đông hầu hết mọi người dều nhớ tới sản phẩm Rạng Đông chất lượng cao và là thương hiệu nổi tiếng
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường Công ty tậop trung mọi thiết bị công nghệ của ngành nhựa Hầu hết cơ sở sản xuất không phải thuê từ đó có thể giảm giá thành sản phẩm
- Cải tiến chất lượng sản phẩm liên tục và luôn có thăm dò ý kiến phản hồi từ khách hàng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng 1 cách kịp thời nhất với trung tâm nghiên cứu tập trung đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao và dày dạn kinh nghiệm (10 kỹ sư tốt nghiệp từ Đại Học Bách Khoa)
- Hình thức quản lý theo quy trình ISO 9001:2000 các thành viên trong công ty đều là kiểm tra chất lượng viên, công đoạn sau kiểm tra công đoạn trươc, hồ sơ quy trình kiểm soát đầy đủ, phát hiện lỗi nhanh chóng, vấn đề chất lượng xảy ra ở công đoạn nào để có biệ pháp khắc phục và phòng ngừa kịp thời
- Có sự gắn kết lâu dài với các nhà cung cấp NVL, đảm bảo nguồn NVL tốt nhất, gia
cả ưu đãi nhất vì sô lượng nguyên vật liệu mà công ty tieu thụ rất lớn công ty nhập nguyên vật liệu vừa phục vụ cho sản xuất vừa phục vụ cho kinh doanh NVL
- Có mạng lưới phân phối rộng khắp, và có mối quan hệ sâu sắc với các đại lý
- Do sản xuất số lượng lớn và hầu hết các sản phẩm Rạng Đông mang tính chất đặc biệt và độc quyền
- Rạng Đông tập hợp nhiều công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau nên ổn định doanh thu, phân bổ rủi ro tốt tháng thấp điểm của sản phẩm này thì sẽ là tháng cao điểm của sản phẩm khác cho nên vẫn ổn định duy trì sản xuất đến nay trong khi các doanh nghiệp khác nguy cơ tạm dừng sản xuất rất cao
3.4/ Tồn tại và khó khăn của công ty đang gặp phải
3.4.1/ Khó khăn
- hệ thống quản lý cồng kềnh do nhiều mảng sản phẩm khác nhau, nhiều công nghệ khác nhau ( như bàn tay có 5 ngón)
- Các đối thủ cạnh tranh tập trung sản xuất 01 loại sản phẩm nhất định và đủ mạnh
để cạnh tranh từng ngón tay của Rạng Đông
+ Lĩnh vực màng mỏng trên công nghệ cán Rạng Đông có đôi thủ cạnh tranh mạnh là Huệ Linh
+ Lĩnh vực giả da trên công nghệ tráng Rạng Đông co đôi thủ cạnh tranh mạnh là Phú Lâm ( SX công nghệ can -hấp xốp) Năm 2007 Rạng Đông đã đầu tư thêm thiết bị
17
Trang 18hấp xốp để phối hợp với công nghệ tráng ( công nghệ độc quyền) dành lại thị phần
mà đối thủ cạnh tranh là Phú Lâm
- Chi phí vận chuyển giữa các công đoạn trong quy trình sản xuất khá cao vì do máy móc thiết bị của Rạng Đông không nhập về cùng lúc mà tích lũy dần dần ví trí đặt máy mới chủ yếu là tìm chỗ trống bố trí mặt bằng chưa hợp lý
- Chi phí vân chuyển bán thành phẩm, nguyên vật liệu từ kho công ty về chi nhánh ở
Củ Chi rất cao Sản xuất dạng phân tán nên việc quản lý nói chung còn vẫn gặp nhiều khó khăn chưa thống nhất
- Nguồn NVL trong các năm vừa qua có nhiều biến động nên ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh Tính linh hoạt trong công ty kém : khi NVL tăng Rạng Đông chưa tang và NVL giảm Rạng Đông giảm chậm vì hầu hết NVL Rạn gđông trữ lượng nhiều
- Sự thay đổi cơ cấu quản lý dẫn tới biến động về nhân sự, một số nhân viên đã rời
bỏ công ty dẫn đến sự chảy máu về công nghệ và một số khách hàng cũng rời bỏ Rạng Đông
3.4.2 Vấn đề tồn tại
Trong phạm vi thực tập này chỉ tập trung vào những vấn đề còn tồn tại trong quá trình điều hành sản xuất sản phẩm giả gia PVC với 02 vấn đề
- Lựa chọn quy trình sản xuất
- Tổ chức sản xuất - vấn đề chất lượng trên công nghệ sản xuất cán- hấp xốp
3.5 PHÂN TÍCH CỤ THỂ CÁC VẦN ĐỀ CÒN TỒN TẠI
3.5.1 lựa chọn quy trình
18
phiếu yêu cầu thử mẫu
kế hoạch sản phẩmtráng