LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 3 CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA ................... 5 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................... 5 1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................. 5 1.1.1) Khái niệm về ngân hàng thương mại ............................................................. 5 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại. ............................................ 6 1.1.2.1) Hoạt động huy động vốn. .................................................................................. 6 1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn. ..................................................................................... 7 1.1.2.3) Hoạt động trung gian ........................................................................................ 8 1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI. 9 1.2.1) Khái niệm về cho vay tiêu dùng. ..................................................................... 9 1.2.2. Tính tất yếu của hoạt động cho vay tiêu dùng. ................................................ 10 Trong ba nhúm trờn thỡ (b) và (c) là những nhúm cú nhu cầu về cho vay tiêu dùng lớn, là thị trường mà các ngân hàng quan tâm. Những thông tin về thu nhập và mức ổn định trong thu nhập là những thông tin quan trọng đối với các cán bộ tín dụng. Các cá nhân có nguồn thu nhập cao và ổn định sẽ được đánh giá cao về khả năng thực hiện được nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn. ........................................................ 10 1.2.3) Đặc điểm cho vay tiêu dùng. .............................................................................. 12 1.2.4) Phân loại cho vay tiêu dùng. ............................................................................. 15 1.2.4.1) Căn cứ theo thời hạn cho vay. ........................................................................ 15 1.2.4.2) Theo mục đích vay. .......................................................................................... 15 1.2.4.3) Theo phương thức hoàn trả. ........................................................................... 16 1.2.4.4. Theo nguồn gốc khoản nợ. ............................................................................. 19 1.2.5) Phương pháp cho vay tiêu dùng. ....................................................................... 21 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. .............................................................................................. 22 1.3.1. Các nhân tố khách quan. ................................................................................... 22 1.3.2. Các nhân tố chủ quan. ....................................................................................... 26
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA 5
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1) Khái niệm về ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1) Hoạt động huy động vốn 6
1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn 7
1.1.2.3) Hoạt động trung gian 8
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI 9 1.2.1) Khái niệm về cho vay tiêu dùng 9
1.2.2 Tính tất yếu của hoạt động cho vay tiêu dùng 10
Trong ba nhúm trờn thỡ (b) và (c) là những nhúm cú nhu cầu về cho vay tiêu dùng lớn, là thị trường mà các ngân hàng quan tâm Những thông tin về thu nhập và mức ổn định trong thu nhập là những thông tin quan trọng đối với các cán bộ tín dụng Các cá nhân có nguồn thu nhập cao và ổn định sẽ được đánh giá cao về khả năng thực hiện được nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn 10
1.2.3) Đặc điểm cho vay tiêu dùng 12
1.2.4) Phân loại cho vay tiêu dùng 15
1.2.4.1) Căn cứ theo thời hạn cho vay 15
1.2.4.2) Theo mục đích vay 15
1.2.4.3) Theo phương thức hoàn trả 16
1.2.4.4 Theo nguồn gốc khoản nợ 19
1.2.5) Phương pháp cho vay tiêu dùng 21
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.3.1 Các nhân tố khách quan 22
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 26
Trang 2CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 27
2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank 31
2.2.3.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay 31
2.2.3.2 Thu lãi CVTD tại Hội sở Techcombank 33
2.2.3.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng 33
2.2.3.4 Số lượng các khoản vay tiêu dùng 36
2.2.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD/Tổng dư nợ cho vay 37
2.2.4 Một số đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank khu vực Hà Nội 38
2.2.4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng 38
2.2.4.2 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng 39
2.5.1 Hạn chế 40
2.5.2 Thuận lợi 41
2.5.3 Thách thức 42
2.5.4 Cơ hội 42
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐễNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 43
3.1 Tăng vốn điều lệ 43
3.2 Hoàn thiện hoạt động Marketing 44
3.2.1 Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing 44
3.2.2 Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu của các ngân hàng thương mại 44
3.2.3 Gia tăng các hoạt động quảng cáo tiếp thị và khuyến mại 45
3.3 Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng 45
3.4 Xây dựng và hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng 46
3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong vòng 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam có dự tăng trưởng vượt bậc,đời sống của người dõn càng ngày được cải thiện rừ rệt Thu nhập của người dõn, đặcbiệt ở những thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khá cao, khoảngtrên 1000$/năm Hệ quả tất yếu của nguồn thu nhập ngày càng tăng cao sẽ là mức sốngcủa người dõn
Khi mức sống tăng lên, con người sẽ có những nhu cầu cao hơn về một cuộcsống với đầy đủ tiện nghi hiện đại Với một bộ phận giới trẻ có thu nhập ổn định, nhucầu đó có thể là một căn hộ với đầy đủ tiện nghi, thậm chí cả một chiếc xe hơi đờimới Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi một nguồn tài chớnh tương đối lớn Vì thế,các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngõn hàng đang ngày càng thu hút giới trẻ Trênthực tế, vay tiêu dùng không phải xa lạ với nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, dùmới phát triển, nhưng thị trưũng cho vay tiêu dùng tỏ ra có rất nhiều tiềm năng manglại khả năng sinh lợi cao cho các tổ chức tín dụng
Tiêu dùng là nhu cầu tất yếu của con người Trước kia trong giai đoạn chiếntranh nghèo đói nhu cầu của con người chỉ là những nhu cầu cần thiết nhất : ăn no,mặc ấm….thì ngày nay nhu cầu của con người đã không chỉ là như vậy nữa Mức sốngcàng cải thiện, thu nhập tăng cao, người dõn càng có nhu cầu sửa sang mua sắm nhàcửa, mua sắm đồ dùng ‘xa xỉ” đắt tiền hay đi du lịch…nhưng nếu chờ cho đến khi có
đủ nguồn tài chớnh để tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng này thì sẽ bỏ lỡ những cơhội khác hoặc họ phải chắt chiu dành dụm trong nhiều năm mới có đủ Vì vậy cho vaytiêu dùng xuất hiện là “vị cứu tinh ” cho những ngưũi tiêu dùng muốn thoả món nhucầu tiêu dùng mà không phải chờ đợi lõu
Trong xu thế hiện đại hoá ngày nay, các ngõnhàng thương mại khồn ngừng mởrông hoạt động cho vay tiêu dùng để thu hút khách hàng cũng như tăng thu lợi nhuậnchi ngõn hàng Có thể nói rằng tín dụng tiêu dùng là hoạt động có nhiều tiềm năng màcác ngõn hàng thương mại cần thiết mở rộng phát triển
Kết cấu đề án gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại.
Trang 4Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngân hàng –Tài chính, đặcbiệt là THS Đoàn Phương Thảo đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn để em có thể hoàn
thành tốt bài đề án môn học này.
Trang 5CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1) Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quảntọng đóng vai trò vô cùngquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Lịch sử ra đời của các ngân hàng gắn liền vớilịch sử phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá và lịch sử phát triển của tiền tệ Hoạtđộng ngân hàng ban đầu có nguồn gốc từ hoạt động lưu giữ hộ, thanh toán chi trả hộ
và tiếp đến là sự phát triển hoạt động cho vay và tiếp đến là sự phát triển của hoạtđộng cho vay và các hoạt động khá
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinhtế.Các cá nhân, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các cơ uan Nhà nước đều có thể mởtài khoản tại ngân hàng để gửi món tiền mà mình đang sở hữu vào đó Ngân hàng đóngvai trò là người thủ quỹ của xã hội Khi gửi tiền vào ngân hàng, bên cạnh tính an toàncác chủ thể gửi tiền cũn cú nguồn thu nhập từ lãi suất tiền gửi
Ngân hàng cung cấp các khoản tín dụng cho hàng triệu hộ tiêu dùng ( cá nhân,
hộ gia đình) để mua sắm đồ dùng gia đình, trang trải chi phí học tập, sử chữa và xâydựng nhà Đối với doanh nghiệp, ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quantrọng cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp để bổ sung vốn lưu động, mua sắm máymóc thiết bị, xây dựng nhà máy Trong mọi thời kỳ, ngân hàng là một trong nhữngthành viên quan trọng nhất trên thị trường trái phiếu do chính quyền địa phương pháthành để tài trợ cho cỏc cụng rỡnh công cộng, xây dựng cơ bản
Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng cần thanh toán cho các khoản mua hànghoá, dịch vụ, họ thường sử dụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử.Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng còn cung cấp thêm các dịch
vụ mới như tư vấn tài chính, thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán, đầu tư vàobất động sản, các dịch vụ bảo lãnh …
Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chínhsách tiền tệ nhằm góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mụctiêu xã hội
Trang 6Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng trong nền kinh tế, làchỡa khoỏ cho sự phát triển kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chứcnăng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Thực tế, rất nhiều
tổ chức tài chính khác đang cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng, vi vậy cần cómột cách tiếp cận đúng đắn về ngân hàng Tuy nhiên cách tiếp cận thận trọng nhất là
xem xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp : “ Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấpmột cách đa dạng nhất -đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
1.1.2.1) Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tớichất lượng hoạt động của ngân hàng Ngân hàng có thể huy động từ các nguồn sau :
*) Nguồn tiền gửi :
Tiền gửi là đầu vào sống còn trong hoạt động của ngân hàng Đây là nguồn vốntài chính cơ bản dùng để tài trợ cho các khoản cho vay, đầu tư tạo lợi nhuận để đảmbảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động,nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho kháchhàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong xã hội
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền củangân hàng Trong môi trường cạnh tranh, để có thể huy động được nguốn lớn và cóchất lượng, các ngân hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm mới nhằm thu hút kháchhàng: như tiền gửi thanh toán , tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm….Khi huy động
từ nguồn này các ngân hàng phải mất chi phí đó là lãi suất tiền gửi trả cho khách hàng.Ngày nay để có thể thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền các ngân hàng cònphải cú chiộn lược cụ thể, bên cạnh chính sách về lãi suất hợp lý các ngân hàng cònphải cung cấp thêm các tiện ớch khỏc cho khách hàng, nhằm phù hợp với yêu cầu vàmục đích của khách hàng
*) Nguồn tiền vay.
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, khicần, ngân hàng thường vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy
Trang 7động bị hạn chế, bao gồm các nguồn sau: vay Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chứctín dụng khác, vay trên thị trường vốn Tỷ trọng của loại nguồn này trong tổng nguồnthường thấp hơn nguồn tiền gửi Các khoản đi vay thường là vô thời hạn và quy môxác định trước, do vậy tạo thành nguồn ổn định cho ngân hàng.
*) Nguồn vốn khác.
Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷthác đầu tư, uỷ thác giải ngân … Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trên thường là cácngân hàng uy tín, chất lượng, có công nghệ hiện đại Ngoài ra, các hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt có thể hỡnh nờn nguồn trong thanh toán ( séc trong quá trìnhchi trả, tiền kí quỹ để mở L/C …) , các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưatrả… Phần lớn các nguồn vốn khác ngân hàng không trả lãi Tuy nhiên chi phí để có
và duy trì chúng là rất đáng kể Nguồn này không thường xuyên, không phổ biến vàchiếm tỷ trọng nhỏ tổng nguồn vốn ngân hàng
1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn để sử dụng nhằmmục đích thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nện các loại tái sảnkhác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quantrọng Bao gồm các loại sau :
*) Ngân quỹ.
Ngân quỹ của một ngân hàng bao gồm : tiền mặt tại két, tiền gửi tại ngân hàngkhác) Đây là khoản mục không sinh lời, được giữ chủ yếu nhằm đáp ứng yêu cầuchi trả cho khách hàng gửi tiền, yêu cầu thanh toán bù trừ, mua dịch vụ và yêu cầu
dự trữ theo luật định Quy mô của những khoản này có xu hướng giảm thấp cùngvới sự phát triển của các hệ thống kế toán, thanh toán và sự nâng cao trình độ quản
Trang 8các giấy nợ khác do các ngân hàng, các công ty tài chính phát hành hoặc chấp nhậnthanh toán ), Chứng khoán của các công ty khác ,,
Ngân hàng giữ chứng khoán vỡ chỳng mang lại thu nhập cho ngân hàng và cóthể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết Mặt khác, ngân hàng cũng nắm chứngkhoán công ty để thực hiện quyền tham dự, kiểm soát hoạt động của công ty
*) Cho vay.
Cho vay là loịa tài sản chủ yếu trong tổng danh mục tài sản cua các ngân hàng,thường chiếm trên 70% tổng tài sản cảu các ngân hàng và cũng mang lại nguồn thu nhậpchính cho ngân hàng Khoản mục cho vay hình thành khi ngân hàng cho khách hàng vaymột khoản vốn và đổi lại được khách hàng trao cho một giấy nhận nợ và cam kết sẽhoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian xác định Loại tài sản này có thể được phânchia theo nhiều tiêu thức khác nhau Nếu theo thời gian thì ta có thể phân thành cho vayngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn Nếu theo tính chất bảo đảm thì chia thànhcho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm Nếu theo hạn mức tín dụng thì cóthể chia thành cho vay trong hạn mức và cho vay ngoài hạn mức… Nhìn chung cho vay
là loại tài sản mang tính rủi ro cao nhất, vì vậy việc tìm kiếm và lựa chọn khách hàngphù hợp là công việc cần thiết và đồi hỏi nhiều chi phí của ngân hàng
tư vào các dự án
*) Các hoạt động sử dụng vốn khác
Các hoạt động quảng cáo, khuyếch trương sản phẩm, các chương trình tài trợkhụng vỡ lợi nhuận…
1.1.2.3) Hoạt động trung gian
Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính co các đối tượng khách hàng kháchnhau, bao gồm : thanh toán không dùng tiền mặt (séc, L/C, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu), chuyển tiền, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ, cung cấp các dịch vụ đại lý…Một xu thế tất
Trang 9yếu ngày nay của các ngân hàng thương mại là phai đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm dịch
vụ, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầukhách hàng Khi cung cấp các dịch vụ này ngân hàng sẽ có một nguồn thu nhập đó là
từ chi phí dịch vụ Trong tương lai thỡ cỏc hoạt động này sẽ được ngân hàng chú trọngphát triển hơn nữa nhằm tăng cường khả năng cạnh trạnh, đem lại lợi nhuận lớn chongân hàng
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI.
1.2.1) Khái niệm về cho vay tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trưũng, ngân hàng thương mại chịu sự cạnh tranh gay gắtcủa nhiều đối thủ, không chỉ là các ngân hàng thưong mại khác mà cũn cú cỏc tổ chứctín dụng Tuy nhiờn kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các ngân hàng đã liên tụcphát triển và trở thành những tổ chức cung cấp chính về lĩnh vực cho vay tiêu dùng
Có được điều này là do ngân hàng đã thu hút được nguồn tiền gửi trong dân cư Các cánhân và hộ gia đình nhận thức được rằng, họ có thể vay lại tiền từ chính ngân hàng khi
Cho vay tiêu dùng ra đời đã giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữua tiêu dùng và khảnăng thanh toán của cá nhân người tiêu dùng Trên thựuctế là nhiều khi người tiêudùng chưa có ngay đượcnhững khoản thu nhập lớn ở hiện tại mà phải qua quá trìnhtích lũy lâu dài Khi đó ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng Người tiêudùng được sử dụng hàng hoá mà họ muốn, tất nhiên là với cam kết hoàn trả đúng thờihạn và đầy đủ
Có nhiều cách hiểu khác nhau về cho vay tiêu dùng, tuy nhiên ta có thể hiểu:”
Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình dử dụng mộ khoản tiền với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.Các
Trang 10khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thểtrang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinhhoạt, học tập du lịch, y tế …trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ.
1.2.2 Tớnh tất yếu của hoạt động cho vay tiêu dùng.
*) Đối tượng của cho vay tiêu dùng là các nhu cầu vay của cá nhân tuỳ thuộcvào tình hình tài chính của họ và giá cả của hàng hoá dịch vụ mà họ có nhu cầu Ởnhững cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thường không cao nó chỉ xuất hiệnnhằm tạo ra sựu cân đối giữa thu nhập và chi tiờu(a) Với cá nhân có thu nhập trungbình, nhu cầu về tín dụng có xu hướng tăng hơn do ý muốn vay mượn để tiêu dùnghơn là dùng khoản tiền dự phòng của mỡnh(b) Với những người có thu nhập cao, nhucầu tín dụng nảy sinh nhằm tăng khả năng thanh toỏn(c)
Trong ba nhúm trờn thỡ (b) và (c) là những nhúm cú nhu cầu về cho vay tiêudùng lớn, là thị trường mà các ngân hàng quan tâm Những thông tin về thu nhập vàmức ổn định trong thu nhập là những thông tin quan trọng đối với các cán bộ tín dụng.Các cá nhân có nguồn thu nhập cao và ổn định sẽ được đánh giá cao về khả năng thựchiện được nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn
Các cá nhân ở đây là những cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự (cũng có thể họ đại diện cho một hộ gia đình) : như công nhân viên chức nhànước, người lao động tự do…
*) Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùnglâu bền như nhà ở, xe ô tô, nhu cầu đi du học, du lịch của klhỏch hàng là hờt sức rộnglớn cho vay tiêu dùng nó không chỉ có vai trò hết sức quan trọng đối với người tiêu mà nócũn tạo điều kiện cho người sản xuất phát triển, đồng thời nó cũn có vị trí cao trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng thương mại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế
xã hội
*) Đối với người tiêu dùng.
Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ giúp cho người tiêu dùng có khảnăng mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng vàcải thiện đời sống
Trong cuộc sống, nhu cầu của con người là rất phong phú và đa dạng, nhưngkhông phải lúc nào thu nhập và tích luỹ cũng cho phép họ đáp ứng nhu cầu đó Thông
Trang 11thường, sau một thời gian tích luỹ người ta mới có thể đáp ứng được nhu cầu Vì thếcon người thường chỉ được hưởng thụ khi về già Tuy nhiên lúc này thì lợi ích cảmnhận được từ sự hưởng thụ có xu hướng giảm theo tuổi già Trên thực tế có những nhucầu mà ngay lập tức người ta không thể có một khoản tiền lớn để đáp ứng Ngân hàngvới hoạt động này đó giỳp người tiêu dùng kết hợp được nhu cầu hiện tại và khả năngthanh toán trong tương lai Hoạt động này đặc biệt quan trọng khi cá nhân cú cỏc chitiêu cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế…
Ngoài ra cho vay tiêu dùng còn kích thích người tiêu dùng lao động để có thểnhanh chóng trả nợ cho ngân hàng, thực sự trở thành người sở hữu đối với hàng hoádịch vụ đó Có thể núi cỏc cá nhân và hộ gia đình là những người được hưởng lợinhiều nhất từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Tuy vậy, nếu người tiêu dùng quá lạm dụng hoạt động này thì cũng rất tai hại
Họ có thể chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tích luỹ và tiết kiệmtrong tương lai, có thể mất khă năng chi trả và gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống
*) Đối với nhà sản xuất
Khi hàng hoá được sản xuất ra, các nhà sản xuất đều mong muốn tiêu thụ đượcnhiều, nhanh chóng thu hồi vốn và có lợi nhuận Tuy nhiên không phải lúc nào kháchhàng cũng có thể thanh toán được ngay nhất là các sản phẩm có giá trị Cho vay tiêudùng của ngân hàng đã góp phần giải quyết sựu ùn tắc trong tiêu thụ hàng hoá của cácnhà sản xuất Từ đó, nhà sản xuất có thể thu được lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinhdoanh, mở rộng thị trường Nhưng đồng thời, cho vay tiêu dùng lại tạo ra sự cạnhtranh mạnh mẽ giữa những người sản xuất, các nhà kinh doanh cả về mẫu mã, chủngloại và chất lượng sản phẩm
*) Đối với ngân hàng thương mại
Trước khi thực hiện cho vay thì ngân hàng phải huy động vốn từ cỏc cá nhõ, tổchức, xã hội Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm một tỷ lệ lớntrong tổng tài sản của các ngân hàng (khoảng 70%) Hoạt động cho vay đòi hỏi ngânhàng phải cố gắng và nỗ lực rất lớn để có thể đáp ứng được nhu cầu về tín dụng trongnền kinh tế một cách tốt nhật Với hoạt độngnày, các ngân hàng có thể thu được lợinhuận thông qua sựu chênh lệch về lãi suất Lãi suất cho vay tiêu dùng là cao cho nênvới số lượng cỏc mún vay lớn sẽ tạo nên lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng Vì thế,
Trang 12không có lý do gí để ngân hàng bỏ qua thị trưũng khách hàng cá nhân Một thị trưũngngày càng to lớn.
Mặc dù cho vay tiêu dùng có nhiều chi phí và rủi ro cao, song ngày nay cácngân hàng đều tập trung khai thác vì hoạt động này giúp ngân hàng tạo thói quen chonhân dân khi tiếp cận với các dịch vụ tiện ích ngân hàng, giúp ngân hàng mửo rộngquan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi cho ngân hàng;mặt khác giúp ngân hàng đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm dịch vụ, phân tán rủi ro (thựuchiện nguyên tắc trong kinh doanh “ không bỏ trứng vào cùng một giỏ”) và nâng caothu nhập cho ngân hàng
Ta có thể thấy được hoạt động cho vay tiêu dùng có một vị trí rất quan trọngđối với hoạt động cho vay của ngõn hàng thương mại Góp phần tạo ra thu nhập caocho ngõn hàng
*) Đối với nền kinh tế-xã hội.
Con người là động lực phát triển kinh tế xã hội Khi cuộc sống con người đượcđảm bảo sẽ là nguồn kích thích họ hăng say lao động, phát huy khả năng của mình,không ngừng tạo ra nhiều của cải vật chất Việc ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng
có thể giúp người tiêu dùng thoả mãn nhưũng nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năngthanh toán trong tương lai Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân, tạo điều kiện cho con người được phát triển hoàn thiện mình Cho vay tiêu dùngcòn là đòn bẩy quan trọng kích thích nền sản xuất phỏt trỉờn (kớch cầu), tạo điều kiệnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần xoỏ đúi giảm nghèo, giảm thất nghiệp … ngoài
ra hình thức cho vay tiêu dùng còn góp phần đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giảiquyết tốt giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội
1.2.3) Đặc điểm cho vay tiêu dùng.
Nhìn chung, cho vay tiêu dùng có đặc điểm là rủi ro hơn các hình thức cấp tíndụng khác Hoạt động cho vay tiêu dùng có những nét đặc trưng, cụ thể như sau:
Quy mô nhỏ nhưng số lượng cỏc mún vay lớn
Thông thường không một ngân hàng nào cho vay tiêu dùng với 100% nhu cầuvốn, khách hàng phải tích lũy một tỷ lệ nhất định so với tổng nhu cầu vốn cần đáp ứngcho nhu cầu tiêu dùng Mặt khác các sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu tiêu dùngthường có giá trị không lớn, không quá đắt đỏ (kể cả xây nhà hoặc sửa chữa nhà ) Nhu
Trang 13cầu vốn cho vay tiêu dùng nhỏ hơn rất nhiều so với cỏc mớn vay kinh doanh sản xuấtkhác Tuy nhiên số lượng cỏc mún vay tiêu dùng thì lại lớn bởi vì đây là nhu cầu vayphổ biến, thường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư Khi chất lượng cuộc sống vàtrình độ dân trí ngày càng cao, người dân càng có nhu cầu vay vốn ngân hàng để phục
vụ mục đích tiêu dùng, nhằm nâng cao và cải thiện mức sống
Các khoản vay tiêu dùng thưũng có lãi xuất “cứng nhắc”
Các khoản vay tiêu dùng thường được áp dụng một lãi suất cố định trong suốt thờigian của hợp đồng đặc biệt là hình thức cho vay trả góp Tuy nhiên các trường hợp vớithời gian trung và dài hạn thì thường áp dụng mức lãi suất thả nổi (thông thường là lãi suấthuy động cộng với một biên độ nhất định tuỳ thuộc vào từng ngân hàng)
Đối tưọng của các khoản cho vay tiêu dùng
Đó là các cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vay của cá nhân phụ thuộc vào tìnhhình tài chính của họ Đối với cá nhân có mức thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thườngkhông cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đỡng tạo sự cân đối giữa thunhập và chi tiêu Đối với các cá nhân có mức thu nhập trung bình, nhu cầu tín dụngphát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dựphòng của mình Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảysinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chitiêu khi mà nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư
Nhu cầu cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Nhu cầu cho vay tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính mà cònphụ thuộc vào tình hình kinh tế ở những giai đoạn cụ thể:
Khi nền kinh tế phát triển, người dân cảm thấy lạc quan vào tương lai, đặc biệt
họ kỳ vọng vào thu nhập được nâng cao Khi đó họ tăng nhu cầu hưởng thụ và cáckhoản vay tiêu dùng có xu hướng tăng thêm
Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng: Nhiều cá nhân hộ gia đình không tintưởng vào tương lai đồng nghĩa với tình trạng thất nghiệp tăng lên tất yếu họ sẽ hạnchế tiêu dùng ở thời điểm hiện tại
Mặt khác, một khoản vay chỉ có thể được chấp nhận khi mục đích vay tiền củakhách hàng phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng trong từng giai đoạn củanền kinh tế
Trang 14Các khoản cho vay tiêu dùng thường có chi phí lớn.
Trong các hình thức cho vay của ngân hàng thì cho vay tiêu dùng là một trongnhững loại có chi phí lớn nhất Do quy mô nhỏ, số lượng cỏc mún vay nhiều nờn cỏcngân hàng phải mất nhiều thời gian và công sức cho công việc cho vay Khi tiếp nhạn
hồ sơ khách hàng ngân hàng phải thực hiện việc thẩm định khách hàng, tiến hành thuthập thông tin về khách hàng (tư cách pháp lý, mức thu nhập ) tuy nhiên khách hàngthường không muốn công khai về tài chính, muốn che giấu một số thông tin Sau khigiải ngân, ngân hàng phải mất chi phí quản lý, kiểm tra giám sát khoản vay một cáchthường xuyên
Các khoản cho vay thưuơng có rủi ro cao
Các khoản cho vay tiêu dùng chịu tác động từ các yếu tố khách quan và chủquan Các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, mất mùa, thất nghiệp,lói suất vàchu kỳ kinh tế Khi gặp thiên tai, dịch bệnh thì nguồn thu nhập của các cá nhân và hộgia đình bị ảnh hưởng, dẫn tới việc trả nợ ngân hàng khó khăn Do lãi suất cho vay cốđịnh nên khi chi phí huy động vốn tăng lên ngân hàng gặp rủi ro Khi nền kinh tế hưngthịnh thì nhu cầu tiêu dùng tăng lên nhưng khi nền kinh tế suy thoái thì người dân lạihạn chế tiêu dùng, tăng cường tích luỹ
Ngoài ra cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan từuchình người tiêu dùng Chất lượng các thông tin mà khách hàng cung cấp thườngkhông cao Các thông tin về tư cách của khách hàng rất khó xác định song lại rất quantrọng, nó quyết định sự hoàn trả của khoản vay Nguồn trả nợ có khả năng thay đổinhanh chóng khi người vay thay đổi nơi làm việc, thay đổi vị trí công việc hoặc có sựthay đổi về sức khoẻ.Hơn nữa, một số khách hàng còn cố tình chõy ỡ trong việc trảgốc và lãi khi đến hạn, dẫn tới tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên Do vậy có thể nói hoạt độngcho vay tiờu dựngcú tớnh rủi ro cao
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao chongân hàng
Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí va rủi ro cao nờn cỏc khoản vay nàythường có lãi suất cao, nó bù đắp cho các khoản trên và mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Lãi suất cho vay tiêu dùng luôn là một trong những lãi suất hấp dẫn nhất trên thị
Trang 15truờng tài chính Do số lượng món vay nhiều nên lợi nhuận ngân hàng thu được từ hoạtđộng này là rất đáng kể so với tổng lợi nhuận của ngân hàng Chính vì vậy mà ngày naycác ngân hàng không ngừng đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, coi đó làmột trong những lĩnh vực có vai trò chủ đạo trong hoạt động ngân hàng.
Mức thu nhập của khách hàng là một biến số quan trọng ảnh hưởng tới nhucầu vay tiêu dùng của khách hạng
Những người có thu nhập cao và ổn định thường có xu hướng vay nhiều hơnthu nhập bởi họ cho rằng thu nhập trong tương lai có thể đảm bảo chi trả cho nhu cầuhiện tại Với họ, việc vay mượn được xem như là một công cụ để đạt được mức sốngnhư họ mong muốn
Tài sản đảm bảo
Như bất kỳ món vay nào khác, vay tiêu dùng cũng đòi hỏi một tài sản bảo đảmcho khoản vay Tài sản đó có thể là tài sản độc lập, hoặc cũng có thể là chính từ tài sảnhình thành từ vốn vay ngân hàng Cho dù là tài sản nào thì ngân hàng cũng phải thẩmđịnh kỹ càng trước khi cho vay nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng Những tài sản này
sẽ là nguồn trả nợ thứ hai cho ngân khi mà nguồn thứ nhất là thu nhập của khách hàngkhông đảm bảo
1.2.4) Phân loại cho vay tiêu dùng.
Để có cái nhìn tổng quát về cho vay tiêu dùng, việc phân loại cho vay tiêu dùngthường được căn cứ trên nhiều tiêu thức khác nhau:
1.2.4.1) Căn cứ theo thời hạn cho vay.
Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng chia thành 3 loại sau:
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: bao gồm những khoản cho vay có thời hạn vay tối
đa là một năm; Cho vay tiêu dùng trung hạn : là những khoản vay có thời hạn từ 1 nămcho đến 5 năm; Cho vay tiêu dùng dài hạn: bao gồm những khoản vay có thời hạn vaytrên 5 năm
1.2.4.2) Theo mục đích vay.
Có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành hai loại:
+ Cho vay tiêu dùng cư trú : là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
Trang 16+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đờisống như mua sắm phương tiện, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch….
1.2.4.3) Theo phương thức hoàn trả.
Cho vay tiêu dùng có thể chia thành ba loại sau:
*) Cho vay tiêu dùng phi trả góp.
Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉmột lần khi đến hạn Thường thỡ cỏc khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấpcho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
Với phương thức này, tiền gốc và lãi được thanh toán như sau:
- Tiền gốc (C) được thanh toán một lần vào cuối hạn cho vay
- Tiền lãi mỗi kỳ (Ck ) được thanh toán đều đặn theo từng kỳ hạn :
Ck = C x ii: lãi suất cho vay mỗi kỳ hạn
*) Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Đây là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng
sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai Theo phương thức này, trong thời gian cho vay được thoả thuận trứơc, căncứu vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàngcho phép thực hiện việc vay và trả nựo nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạnmức tín dụng Nếu chi vượt quá hạn mức đó, ngân hàng sẽ ngừng cung cấp dịch vụcho khách hàng
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau:
- Lãi suất được tính theo dư nợ thực tế của khách hàng trước khi có sự điều
chỉnh Theo phưong thức này số dư dùng để tớnh lói là số dư nợ mỗi kỳ trước khikhoản nợ được thanh toán
- Lãi suất được tính theo dư nợ thực tế có tính đến sự điều chỉnh Theo phuơng
thức này số dư nợ được dùng để tớnh lói là số dư cuối cùng của mỗi kỳ sau khi kháchhàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng
- Lãi suất được tớnh trờn dư nợ bình quân của khách hàng.
Phương pháp này có lợi cho khách hàng vì khách hàng chỉ cần làm thủ tục vaymột lần nhưng có thể vay ngân hàng nhiều lần với số tiền khác nhau Như vậy chi phí
Trang 17mà khách hàng bỏ ra giảm đáng kể.Tuy nhiên với phương thức này khách hàng khôngthể vay với số tiền lớn và thời hạn dài được.
*) Cho vay tiêu dùng trả góp
Phương thức này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cho vay tiêu dùng của ngânhàng Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc vàlãi ) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.Phương thức này thưũng được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhậptừng định kỳ của người đi vay không đu khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Đối với phương thức này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơbản sau:
+ Loai tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của khách hàng sẽ tốt hơn nếu tài sảnhình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tưong lai + Số tiền phải trả trước
Khách hàng phải có trước một phần vốn tham gia vào quá trình tiêu dùng (tốithiểu là 30-40% giá trị hàng hoá, dịch vụ) Phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay Số tiềnnày làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là người chủ sở hữu của tài sản, mặt khác
có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng Số tiền trả trước nhiều hay ít tuỳ thuộc vàocác yếu tố sau:
- Loại tài sản : Đối với tài sản giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và
ngược lại
- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng : Nếu tài sản sau khi sử dụng xó
thể bán dễ dàng thì số tiền trả trước ít và ngược lại
- Mụi trưũng kinh tế.
- Năng lưc tài chính của người đi vay.
+ Chi phí tài trợ : chủ yếu là lãi mà khách hàng phải trả cho ngân hàng và cácchi phí khác có liên quan
+ Điều khoản thanh toán : các điều khoản thanh toán phải phù hợp đến việcthanh toán nợ của khách hàng như về số tiền thanh toán mỗi kỳ, kỳ hạn trả nợ cuakhách hàng…
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể được tínhbằng một trong các phương pháp sau:
Trang 18+Phương pháp gộp:
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong cho vay tiêu dùng trả góp.Theo phương pháp này, tiền lãi được tính bằng cách lấy tiền gốc nhân với lãi suất vàthời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho kỳ hạn phải thanh toán để tìm
số tiền phải thanh toán ở một định kỳ Công thức tính toán như sau:
i : Lãi suất cho vay mỗi kỳ hạn
+) Phương pháp lãi đơn.
Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả từng định kỳ được tínhđều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán Cũn lói phảitrả mỗi định kỳ được tớnh trờn số dư nợ còn lại Công thức tính toán như sau :
Tk= Tv + TL(K)
Trong đó :
C
Tv = n Với :
T(k) : Số tiền thanh toán ở kỳ k
Tv : Vốn gốc thanh toán mỗi kỳ hạn
C : Vốn gốc
N : Số kỳ hạn thanh toán tiền ngay
TL(K) :Lãi khách hàng phải trả trong kỳ k
TL(K) = ( C- (n-1)) x i
i : Lãi suất cho mỗi kỳ hạn vay
+ Phương pháp hiện giá:
Trang 19Theo phương pháp này, tiền vay được thanh toán đều nhau ở các kỳ hạn và tínhtheo công thức sau:
C x i –
T = -1
1.2.4.4 Theo nguồn gốc khoản nợ.
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ thì cho vay tiêu dùng được chia thành :
*) Cho vay tiêu dùng gián tiếp : Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ chongười tiêu dùng Quá trình cho vay gián tiếp có thể được khái quát qua sơ đồ sau :
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền trả góp cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
Hoạt động cho vay gián tiếp có ích cho cả ngân hàng, người tiêu dùng và công
ty bán lẻ Người tiêu dùng sẽ được mua sắm các hàng hoá và dịch vụ trước rồi mới thuxếp trả nợ Các công ty bán lẻ thì bán được nhiều hàng hoá dịch vụ hơn Còn ngânhàng thì dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng, giúp ngân hàng tiết kiệm và giảmđược chi phí trong cho vay Trong trường hợp ngân hàng quan hệ tốt với các công ty
Trang 20bán lẻ thì việc cho vay gián tiếp an toàn hơn so với cho vay trực tiếp Qua đó ngânhàng còn có thể mở rộng mối quan hệ với khách hàng va tạo điều kiện thuận lợi chocác hoạt động khác của ngân hàng.
Tuy nhiên cho vay tiêu dùng gián tiếp cũn cú một số hạn chế nhất định : Đó làngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng đã được bán chịu (ngân hàngchỉ có thông tin thông qua các công ty bán lẻ) do vậy việc kiểm tra thông tin về kháchhàng gặp nhiều khó khăn dẫn đến các khả năng lừa đảo, giả mạo; thiếu sự kiểm soátcủa ngân hàng (cả trước, trong và sau khi vay vốn) khi công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hoá nhất là trong việc lựa chọn khách hàng; kỹ thuật và quy trình nghiệp
vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
Do những nhược điểm trờn nờn có rất nhiều ngân hàng không mặn mà vớiphương thức này, hoặc nếu có thì cũng hạn chế, kiểm tra và giám sát chặt chẽ cáckhoản vay
Để có thể thích ứng với từng đối tượng khách hàng, ngân hàng đưa ra cácphương thứuc khác nhau trong quá trình mua các phiếu bán hàng Cụ thể như sau: + Tài trợ truy đòi toàn bộ: Khi bán chịu các khoản nợ cho ngân hàng, các công
ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu người tiêudùng không thanh toán cho ngân hàng
+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Công ty bán lẻ chỉ chịu trách nhiệm trong một giới
hạn nhất định đối với các khoản nợ mà người tiêu dùng không thanh toán cho ngânhàng, trách nhiệm đó tuỳ thuộc vào điều khoản đã được thoả thuận giữa ngân hàng vàcông ty bán lẻ
+ Tài trợ miễn truy đòi: Sau khi bỏn cỏc khoản nợ cho ngân hàng, các công ty
bán lẻ không chịu trách nhiệm về các khoản nợ có được thanh toán cho ngân hàngkhông Phương thức này rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thường cao.Ngoài ra chỉ có những công ty tin cậy mới được áp dụng hình thức này
*) Cho vay tiêu dùng trực tiếp :
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 21(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số ưuđiểm sau:
- Khi ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng (trực tiếp là các cán bộ tín
dụng) , các cán bộ tín dụng có thể tiếp nhận được các thông tin một cách chính xáchơn Các cán bộ tín dụng là những người được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên họ có thể đưa ra các quyết định có cơ sở hơn
so với các công ty bán lẻ Các nhân viên tín dụng luôn có xu hướng tạo ra các khoảnvay chát lượng tốt, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Trong khi đó các nhân viêncủa công ty bán lẻ lại chú trọng làm sao bán được nhiều hành
- Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp
vì khi quan hệ trực tiếp với khách hàng, ngân hàng sẽ xử lý tốt hơn các vấn đề phát sinh,hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng
- Do đối tưọng khách hàng rất rộng nên việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là
rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàngđến với khách hàng
1.2.5) Phương pháp cho vay tiêu dùng.
Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng liên quan đến một số lượng rất đụngcỏc khách hàng Khi mà số lượng khách hàng lớn thí yêu cầu về một cơ chế kiểm soát
an toàn và hiệu quả đối với việc ra quyết định cho vay là hết sức cần thiết Trong
Trang 22nhưũng truờng hợp như vậy, các ngân hàng có thể sử dụng hai phương pháp sau để raquyết định:
*) Phương pháp hệ thống điểm: Là tập hợp cỏc tiờu thức khác nhau liên quan
đến từng khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau, tuỳ theotừng tiêu thức và tầm quan trọng của nó trong hệ thống cỏc tiờu thức
Từ cỏc tiờu thức đó sẽ tính được tổng số điểm của một khách hàng Các ngânhàng dựa vào tổng số điểm của khách hàng để cho vay Tuy nhiên, phương pháp hệthống điểm số trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhưu mụi trưũng, nền kinh tế xãhội…Nếu các yếu tố này có biến động lớn thì ngân hàng cần phải xem xét điều chỉnhlại cỏc tiờu thứuc cho phù hợp bảo đảm chất lượng cho vay và thu hồi nợ
*) Phưong pháp phán đoán: là quá trình, trong đó ngân hàng tiến hành phân
tích, đánh giá toàn bộ thông tin định tính và định lượng về khách hàng nhằm hạn chếcác khoản cho vay có độ rủi ro cao.Vỡ khi quyết định cho vay, ngân hàng cần phảiquan tâm đến nhiều vấn đề khác như khả năng trả nợ của khách hàng nhằm hạn chếcác khoản cho vay có độ rủi ro cao Vì khi quyết định cho vay, ngân hàng cần phảiquan tâm đến nhiều vấn đề khác như khă năng trả nợ của khách hàng, điều kiện kinh tếhiện tại của khách hàng, các điều kiện khác của khách hàng có phù hợp với cơ chế,chính sách của ngân hàng hay khụng…
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Tất cả các sự việc hiện tượng đều phải được đặt trong mối quan hệ hữu cơ qualại với các sựu vật hiện tượng khác trong quá trình phân tích để tìm ra bản chất của nó.Hoạt động cho vay tiêu dùng có vai trò và ý nghĩa như vậy, vấn đề ở đây là phải xemxét các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này để từ đó tim ra các yếu tố thuận lợi vàhạn chế để tìm cách khắc phục Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêudùng có thể chia thành hai nhóm : cỏc nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan
1.3.1 Các nhân tố khách quan.
- Mụi trưũng kinh tế.
Môi trường kinh tế là yếu tố mang tính chất tổng thể tác đọng tới mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và lĩnh vực ngân hàng nới riêng Môi trường kinh tế vớiđặc trưng của nó là: trình độ phát triển kinh tế, sự ổn định kinh tế, thu nhập quốc dân,
Trang 23thu nhập bình quân đầu người, chính sách đầu tư, chính sách tiền tệ và các yếu tố kỏhc
sẽ có những tác động mạnh tới nhu cầu và cách thức tiêu dùng của người dân
Sự thay đổi của mụi trưũng kinh tế, một mặt nó tạo ra nhiều cơ hội cho ngânhàng, mặt khác nó cũng tạo ra không ít thách thức cho ngân hàng đòi hỏi ngân hàngcần phải có sự điều chỉnh để có thể tồn tại và phát triển
Khi nên kinh tế tăng trưởng, ổn định hay suy thoái đều có tác động trực tiếp nênthu nhập của người dân và ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàngtrong đó có hoạt đông cho vay tiêu dùng
Tình hình kinh tế thế giới cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động khinhdoanh của ngân hàng Với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, sẽ có sự xuất hiệncủa những nhà đầu tư, các tập đoàn tài chính nước ngoài làm cho môi trường cạnhtrạnh trong nước trở nên gay gắt, quyết liệt hơn, đòi hỏi lĩnh vực ngân hàng cần cónhững thay đổi mạnh mẽ Đó là việc áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, nâng caotrình độ nghiệp vụ, trình độ quản lý … để có thể bắt kịp thời đại
- Môi trường văn hoá – xã hội.
Môi trường văn hoá xã hội cũng có những tác động đáng kể đến cho vay tiêu
dùng của ngân hàng Nó bao gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, trình độ dântrí, lối sống, thói quen sử dụng, bản sắc dân tộc (thể hiện qua cỏc nột tính cách tiêubiểu của người dân như tính cần cù, trung thực, ham lao động, tằn tiện hay thích hưởngthụ ….) Những yếu tố trên có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi tiêu dùng và nhu cầu sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng
Vấn đề tâm lý của người dân cũng ảnh hưởng rất lớn tới hành vi nhu cầu củangười tiêu dùng tới sản phẩm cuả ngân hàng Khi khách hàng tin tưởng vào một ngânhàng, họ sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của ngân hàng đó Ngoài ra, họ còn giới thiệucho người thân, bạn bè họ về ngân hàng cũng như các sản phẩm mà ngân hàng cungcấp Đây là một phản ứng dây truyền, ngân hàng cần quan tâm nếu muốn mở rộng thịphần của mình
Việc tìm hiểu các yếu tố văn hoá – xã hội không những để xác định rừ cỏc tácđộng của chúng tới hành vi tiêu dùng cua khách hàng từ đó giúp ngân hàng có thể xâydựng các chính sách, chiến lược phát triển cho phù hợp với từng khu vực thi trưũng
- Môi trường pháp lý.
Trang 24Tất cả các hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối của một hệ thống luậtpháp Đặc biệt, lĩnh vực ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống luật pháp
và các cơ quan của Chính phủ Môi trường pháp lý sẽ tạo ra cho ngân hàng những cơhội và không ít những thách thức như việc cho phép thành lập các ngân hàng 100%vốn nước ngoài sẽ đặt ngân hàng trong nước vào một tình thế canh tranh gay gắt Nếuhoạt động của ngân hàng nước ngoài được nới lỏng thì khi đú cỏc ngân hàng nướcngoài có thể tung các sản phẩm bằng nội tệ với chi phí rẻ hơn nhiều so với các sảnphẩm cùng loại của ngân hàng trong nước
Các nhà kinh doanh ngân hàng cần phải quan tâm tới những văn bản pháp luậtkhác như Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật đất đai, Luật thuế… thường xuyênnắm bắt những thay đổi để có sự điều chỉnh hoạt động kinh doanh kịp thời
Các chính sách của nhà nước như khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu
tư nước ngoài, chính sách cho vay ưu đãi đối với người nghèo, vùng sau vùng xa, cácchính sách về lương cán bộ ….nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, giảm thất nghiệp, tăngthu nhập cho người dân Đõy chớnh là một tiền đề thuõn lợi để phát triển các hoạtđộng ngân hàng trong đó có cho vay tiêu dùng
Những văn bản pháp luật, những quy định rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ, sẽ là hànhlang pháp lý vững chắc cho hoạt động tín dụng phát triển Ngược lại, một môi truờngpháp lý kộm,cỏc quy định rườm rà, phức tạp sẽ cản trở hoạt động của nghành ngânhàng, tạo điều kiện cho tiêu cực phát triển
- Môi trường công nghệ và hệ thống thông tin.
Công nghệ hiện đại sẽ giúp cho ngân hàng tiết kiệm được chi phí, quy trìnhnghiệp vụ được tiến hành một cách nhanh chóng (sử dụng trong việc tớnh lói, quản lýhợp đồng …) tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh
Trước khi có quyết định cấp tín dụng, các cán bộ tín dụng cần phải thực hiệnviệc thẩm định khách hàng về mặt tư cách pháp lý, nghề nghiệp, nguồn thunhập….Những thông tin cung cấp cho hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phongphú, đa dạng vế số lượng cũng như chất lượng và từ nhiều nguồn khác nhau Mặt khác,
hệ thống thông tin cũn giỳp ngân hàng quảng bá, đưa cá sản phẩm dịch vụ tới ngườidân, giúp họ biết, hiểu và sử dụng chúng