Thiết kế hệ thống điện gồm 2 nhà máy điện và một số phụ tải khu vực. Các số liệu ban đầu: NMĐI: 2 x 100 MW; cosfi =0,8 NMĐII: 3 x 50 MW; cosfi =0,8 PHẦN I: 1. Cân bằng công suất và phân bố công suất giữa 2 nhà máy, bù sơ bộ. 2. Vạch các phương án lưới điện hợp lý, so sánh các phương án đó về mặt kinh tế kỹ thuật và lựa chọn phương án tối ưu. 3. Lựa chọn các phần tử của lưới điện, sơ đồ lưới điện chính. 4. Tính toán bù kinh tế. 5. Tính chính xác các chế độ vận hành và bù kỹ thuật. 6. Tính điện áp tại cácđiểm và chọn đầu phân áp. 7. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lưới điện thiết kế. PHẦN II : Thiết kế 1 trạm biến áp phân phối 250 MVA - 22/0,4 kV.
Trang 1BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Chu Quang Cầu.
II NỘI DUNG THIẾT KẾ:
PHẦN I :
Cân bằng công suất và phân bố công suất giữa 2 nhà máy, bù
sơ bộ.
Vạch các phương án lưới điện hợp lý, so sánh các phương án
đó về mặt kinh tế kỹ thuật và lựa chọn phương án tối ưu.
Lựa chọn các phần tử của lưới điện, sơ đồ lưới điện chính.
Tính toán bù kinh tế.
Tính chính xác các chế độ vận hành và bù kỹ thuật.
Tính điện áp tại cácđiểm và chọn đầu phân áp.
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lưới điện thiết kế.
PHẦN II :
Thiết kế 1 trạm biến áp phân phối 250 MVA - 22/0,4 kV.
Trang 3Ngày……tháng ……năm
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
TS Ngô Hồng Quang
HỌC SINH ĐÃ HOÀN THÀNH
(Và nộp toàn bộ bản thiết kế cho khoa)
Ngày……tháng ……năm (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh
vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao,
chính vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp
điện cho các hộ tiêu thụ Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, các mạng điện và
các hộ tiêu thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình
sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng Mạng điện là một tập hợp gồm có
các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đường dây cáp Mạng
điện được dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ
tiêu thụ
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá , hiện đại hoá của đất nước Công nghiệp
điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng do điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng
rộng rãi nhất trong các nghành kinh tế quốc dân Ngày nay nền kinh tế nước ta đang
trên đà phát triển mạnh mẽ , đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị , dân cư
cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều , do đó nhu cầu về điện năng
tăng trưởng không ngừng
Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và khụng ngừng của đất
nước của điện năng thỡ cụng tỏc quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện đang là vấn đề
cần quan tõm của ngành điện núi riờng và cả nước núi chung
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạng lưới điện giúp sinh viên áp dụng được những
kiến thức đã học để thực hiện được những công việc đó Tuy là trên lý thuyết nhưng đã
phần nào giúp cho sinh viên hiểu được hơn thực tế đồng thời có những khái niệm cơ
bản trong công việc quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện và cũng là bước đầu tiên tập
duợt đêt có những kinh nghiệm cho công việc sau này nhằm đápứng đúng đắn về kinh
tế và kỹ thuật trong công việc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện sẽ mang lại hiệu quả
cao đối với nền kinh tế đang phát triển ở nước ta nói chung và đối với ngành điện nói
riêng Việc thiết kế mạng lưới điện phải đạt đuợc những yêu cầu về kỹ thuật đồng thời
giảm tối đa được vốn đầu tư trong phạm vi cho phép là vô cùng quan trọng đối vơi nền
kinh tế của nước ta hiện nay
Trang 5Bản đồ án này bao gồm hai phần: Phần thứ nhất có nhiệm vụ thiết kế mạng điện
khu vực gồm hai nhà máy nhiệt điện điện, một trạm biến áp trung gian và 10 phụ tải
Phần thứ hai có nhiệm vụ tính toán thiết kế cho một trạm biến áp treo có công suát và
cấp điện áp cho trước
Quá trình thiết kế đồ án tốt nghiệp này em đã sử dụng những tài liệu sau để tham
khảo :
1 Mạng và hệ thống điện của Nguyễn Văn Đạm và Phan Đăng Khải
2 Thiết kế và Hệ thống của Nguyễn Văn Đạm
3 Nhà máy điện và trạm biến áp cảu Trịnh Hoàng Thám, Nguyễn Hữu Khái, Đào
Quang Thạch, Lã Văn Út, Phạm Văn Hoà
4 Tối ưu hoá chế độ của Hệ thống điện của Trần Bách
5 Mạng lưới điện của Nguyễn Văn Đạm
Sổ tay lựu chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 kV đến 500 kV của tiến sĩ Ngô Hồng
Quang cùng một số tài liệu khác có liên quan.Nhờ sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô
giáo và mọi người quan tâm nên em đã hoàn thành đồ án này Tuy đã nỗ lực rất nhiều
nhưng do thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đánh giá, chỉ bảo của các
thầy cô giáo để em được mở rộng, nâng cao kiến thức
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy, các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ
Thống Điện, đặc biệt là thầy giáo TS Ngô Hồng Quang đã tận tình giúp đỡ em trong
thời gian vừa qua Em rất mong muốn sẽ tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô
giáo trong quá trình công tác sau này
Hà Nội, ngày … tháng … năm
Sinh viên thực hiện
Chu Quang Cầu
Trang 6CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT
PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN.
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải:
Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng trong tính toán
thiết kế
Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ chính
xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó
Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hướng phương thức vận hành
của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu suất, cosϕvà khả năng điều
Mạng điện được thiết kế bao gồm hai nhà máy nhiệt điện cung cấp cho 10 phụ tải
Nà máy nhiệt điện I gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất định mức là 100MW, công
Trang 7Nhà máy nhiệt điện II gồm 3 tổ máy mỗi tổ máy có công suất định mức là
PFđm=50MW, công suất đặt là PĐNĐ=3.50 = 150MW Hệ số công suất Cosử=0,8
Hai nhà máy đặt cách nhau 140 Km theo đường thẳng
Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời gian khởi
động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhưng điều kiện làm việc của nhà máy
nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi tuỳ ý, điều đó phù hợp với sự
thay đổi của phụ tải trong mạng điện
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nên muốn đảm
bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh nhà máy nhiệt điện ta
dùng nguồn điện dự phong nóng
Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế khi nó vận
hành với (80 – 85%Pđm) Trong 10 phụ tải của mạng điện đều là hộ loại 1, các hộ nằm
rải rác xung quanh nhà máy nên nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc vạch các phương án
nối dây, kết hợp với việc cung cấp điện cho phụ tải nố liền giữa hai nhà máy
Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính chất của các
phụ tải, tạo ra phương thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của các hộ phụ tải
Trang 81.2 Cân bằng công suất tác dụng :
Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện cho các hộ
phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác dụng và công suất phản
kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công
suất phát và nguồn công suất tiêu thụ cộng với công suất tiêu tán trên đường dây và máy
biến áp
Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ công suất tác
dụng và công suất phản kháng không Từ đó sinh ra phương thức vận hành cụ thể cho
nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải cũng như chất
lượng điện năng
Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến
áp là không đổi Nó được tính theo % công suất của phụ tải cực đại
Cân bằng công suất tác dụng trong mạng điện được biểu diễn bằng công thức sau:
ΣPF= m ΣPPT + Σ∆PMĐ +ΣPTD+ΣPDt
Trong đó :
- m là hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại cùng 1 lúc, lấy m =1
- ΣPF là tổng công suất các nhà máy phát ra ở chế độ đang xét ( Sự cố, cực đại,
Trang 9= 350 - 247- 19,76 - 21,3408 = 61,8992 MW.
Thấy rằng : ΣPDt= 61,8992 MW = 25,06%.ΣPPT
cần phải đặt thêm một tổ máy để dự phòng theo tính toán ở trên
1.2.1 Chế độ phụ tải cực đại :
Hai nhà máy điện đều là nhiệt điện, nhà máy II có công suất nhỏ hơn nên bố trí nhà
máy I là nhà máy chủ đạo Ta có công suất yêu cầu của phụ tải (Pyc) không kể công suất
dự trữ (Pdt) là :
ΣPyc=ΣPpt+Σ∆Pmđ+ΣPtdThay số vào ta có :
PF2 =ΣPyc- PF1= 288,1008- 170 = 118,1008 MW
Lượng công suất yêu cầu phát ra của nhà máy 2 chiếm 118,1008/150 =78,73%
công suất đặt của nhà máy NĐII
Lượng tự dùng của nhà máy 2 là :
Trang 10Ở chế độ min cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy, nên cắt bớt một số
tổ máy Giả sử cắt bớt ở NĐ1 1 tổ máy, tổ máy còn lại phát với 70% công suất định
PF2= ΣPyc- PF1 = 144,0504 – 70 = 74,0504 MW
Cho nhà máy NĐ2 vận hành 2 tổ máy, như vậy NĐ2 đảm nhận 74,05 % công suất định
mức của chúng
1.2.3 Chế độ sự cố:
Giả thiết rằng nhà máy nhiệt điện 1 bị sự cố hỏng 1 tổ máy.Khi đó tổ máy còn lại
phát với 100% công suất định mức Ở đây ta không xét đến sự cố xếp chồng
⇒PF1sc= 100% 100 = 100 MW
Do :ΣPyc= 288,1008 ⇒nhà máy 2 cần phát :
PF2sc= 288,1008- 100 = 188,1008 MWVậy nhà máy 2 vận hành cả 2 tổ máy với 100% công suất định mức của chúng thỡ
cũng khụng đáp ứng được yêu cầu công suất của phụ tải
Nhà máy NĐII sẽ phát thiếu một lượng là :
Pthiếu= 188,1008-3.50= 38,1008 MW
Trang 111.2.4 Tổng kết về phương thức vận hành :
Từ các lập luận cùng với các tính toán ở trên ta có bảng tổng kết phương thức vận
hành của 2 nhà máy trong các chế độ như sau :
Chế độ vận hành Nhà máy điện 1 Nhà máy điện 2
- Chiếm 100 % công suất đặt
Trang 121.3 Cân bằng công suất phản kháng :
Phương trình cân bằng CSPK được viết như sau:
- Σ∆QL: Là tổng tổn thất CSPK trên cảm kháng của đường dây
- ∆QC: Là tổng CSPK do dung dẫn của đường dây sinh ra Trong khi tính sơ bộ ta
Trang 13CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KỸ THUẬT
VÀ TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN.
2.1.Nguyên tắc chung thành lập phương án lưới điện :
Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều nguyên tắc,
nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kế mạng điện là cung
cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao Mục đích tính toán thiết kế là nhằm
tìm ra phương án phù hợp Làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là
lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Trong đó những công việc phải tiến hành đồng thời như
lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ thuật, kinh tế …
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắc sau
đây :
- Mạng điện phải đảm bảo tính án toàn cung cấp điện liện tục, mức độ đảm bảo an
toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với phụ tải loại 1 phải đảm bảo
cấp điện liên tục không được phép gián đoạn trong bất cứ tình huống nào, vì vậy
trong phương án nối dây phải có đường dây dự phòng
- Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu tư thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành hàng năm
nhỏ
năng phát triển
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: cả 10 phụ tải đều là
hộ loại I, yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao Do đó phải sử dụng các biện pháp cung
cấp điện như: lộ kép, mạch vòng
Để có sự liên kết giữa nhà máy làm việc trong hệ thống điện thì phải có sự liên lạc
giữa nhà máy và hệ thống Khi phân tích nguồn và phụ tải có phụ tải 5 nằm tương đối
giữa hai nhà máy nhiệt điện I và II nên sử dụng mạch đường dây NĐI-5-NĐII để liên
kết hai nhà máy
Với các nhận xét và yêu cầu trên đưa ra các phương án nối dây sau:
Trang 142.2.Các phương án lưới điện :
Phương án I
Phương án II
Trang 15Phương án III
Phương án IV
Trang 16Phương án V
Phương ánVI.
Trang 172.3.Lựa chọn điện ỏp định mức cho mạng điện :
Việc chọn cấp điện áp vận hành cho mạng điện là một vấn đề rất quan trọng, nó
ảnh hưởng đến tính vận hành kinh tế kỹ thuật của mạng điện
Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần chuyền tải và độ dài tải điện mà ta chọn độ
lớn của điện áp vận hành sao cho kinh tế nhất
Nên công suất chuyên tải lớn và tải đi xa ta dùng cấp điện áp lớn lợi hơn, vì rằng
giảm được đáng kể lượng công suất tổn thất trên đường dây và trong máy biến áp, tuy
nhiên tổn thất do vầng quang điện tăng và chi phí cho cách điện đường dây và máy biến
áp cũng tăng Do vậy ta cần cân nhắc kỹ lưỡng để chọn ra cấp điện áp vận hành hợp lý
nhất cho mạng điện
ở đây điện áp vận hành của mạng điện được xác định theo công thức kinh nghiệm
sau :
U = 4,34 L + 16 P
Trường hợp cụng suất lớn và khoảng cỏch truyền tải đến 1000 km thỡ ta cần phải sử
dụng cụng thức sau của Zalesski: Udmi = Pi ( 100 + 15 Li )
Ngoài ra nếu sử dụng cụng thức của G.A Harionov thỡ cú thể thu được kết quả phự
hợp với tất cả cỏc mức điện ỏp từ 35 kV đến 150 kV:
Udmi =
Pi
2500 Li
500
1000
+
Ta tính toán điện áp định mức cho từng tuyến dây, sau đó chọn điện áp chuyên tải
chung cho toàn mạng Chọn cấp điện áp định mức của lưới điện tính cho từng nhánh,
tính từ nhà máy điện gần nhất đến nút tải
Do điện ỏp định mức của mạng điện phụ thuộc vào P va khoảng cỏch truyền tải nờn
để đơn giản ta chọn điện ỏp định mức chung cho cỏc phương ỏn và dựng sơ đồ hỡnh tia
để xỏc định khoảng cỏch , điện ỏp vận hành cỏc lộ
Trang 18Quá trình tính toán được tiến hành như sau:
P1 = 30 MW
Udm1=4,34 41 , 2311 + 16 30 = 99 , 0843 kV
TuyÕn ®êng d©y ChiÒu dµi, L
Trang 19Lỳc này cụng suất phỏt là 100% của tổ mỏy.
PF1sc= PF1 - Ptd= 100-8 = 92 MW
Nhiệt điờn II phải sang :
Ptải II = PPT1– PF1sc = 138 -92 = 46 MW
Và khi sự cố :
Cụng suất truyền tải trờn đường dõy của đoạn I-5 là:
PI-5 = PI-5 +PtảiII = 7,36 +46 =53,36 MW
Cụng suất truyền tải trờn đoạn II-5 là :
PII-5 = PII-5 + PtảiII= 28,2288 +46 = 74,2288 MW
Tương tự như vậy ta tính dòng công suất phản kháng chạy trong lộ dây liên lạc giữa
hai nhà máy như sau:
Công suất phản kháng phát ra bởi nhà máy I là:
Trang 20QfI= 0,85.200.tg(arccos(0,8))
= 127,5 MVAr
C«ng suÊt ph¶n kh¸ng tù dïng cña nhµ m¸y I lµ :
MVAr 9159 , 9
= 6197 , 0 16
=
φ
tg P
C«ng suÊt truyÒn t¶i trªn ®êng d©y N§II-5lµ :
(Kv)
§iÖn ¸p chän, U
Trang 212.4.Tớnh toỏn cho từng phương ỏn :
2.4.1 Phương ỏn I :
a.Lựa chọn tiết diện dõy dẫn :
Theo thiết kế dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên không với khoảng
áp cao và công suất truyền tải lớn, nên tiết diện dây được chọn theo điều kiện mật độ
thường cũng như khi sự cố, điều kiện độ bền cơ, tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau :
.J
I
=F
kt
max tt
Jkt- mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)(tra bảng)
Theo phụ lục 3,1 trang 72 - Sách mạng và hệ thống điện (TG: Nguyễn văn Đạm,
Dòng điện làm việc lớn nhất được tính theo biểu thức:
10 U 3 n
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max 2
max max
max lv
Trang 221 , 1
62 ,
Ta chọn dây AC có tiết diện chuẩn là AC-95 với Ftc= 95 mm2
Đối với các đoạn khác ta tính toán hoàn toàn tương tự ,cho kết quả ở trong bảng sau:
Lé d©y P(MW) Q(MVAr) S(MVA) I(kA) Ftt(mm 2 ) Ftc(mm) 2 n
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện vầng
quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã mãn
F ≥ 70 mm
-2
Trong quá trình chọn thì điều kiện này đã thoả mãn
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Isc ≤ Icpvới Isc= 2.Imax
Trong đó:
Isc:Dòng điện sự cố
Trang 23Icp: Dòng điện cho phép lớn nhất.
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
Lé d©y Ftc(mm) 2 I(kA) Isc(kA) Icp(kA) Kết luận
Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
i i i i 2
P R Q XU% 100%
Trong đồ án này ,yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường ,do vậy tổn thất điện áp
phải thõa mãn điều kiện sau :
+ Trong chế độ phụ tải cực đại : ∆ U% ≤ (10-15)% ; 20%
+ Trong chế độ sự cố : ∆ U%sc ≤(15-20)% ; 25%
Các thông số của đường dây được tra như sau:
Trang 24Với đường 1 lộ:
L b 2
= B 2
L x
= X 2
L r
= R
0 0 0
Với dây AC-70, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,46 (Ω/km)
x0 = 0,44 (Ω/km)
b0 = 2,58.10-6 (S/km)Với dây AC-95, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,33 (Ω/km)
x0 = 0,429 (Ω/km)
b0 = 2,65.10-6 (S/km)Với dây AC-120, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,27 (Ω/km)
x0 = 0,423 (Ω/km)
b0 = 2,69.10-6 (S/km)Với dây AC-150, Dtb= 5m , ta có :
Trang 25Ta có bảng kết quả tính toán sau:
Lé d©y Ftc(mm) 2 ΔUsc%
Trang 272.4.2 Phương án II :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tương tự như phương án I ta tính được chiều dài các đoạn đường dây, công suất
truyền tải và dòng điện chạy trên các đoạn đường dây
Ở đây ta cần chú ý rằng đoạn đường dây NĐI-1 phải gánh chịu dòng công suất
tổng tại 2 phụ tải: 1 & 6
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện vầng
quang và điều kiện phát nóng
Trang 28Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã mãn
F ≥ 70 mm
-2
Trong quá trình chọn thì điều kiện này đã thoả mãn
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Isc ≤ Icpvới Isc= 2.Imax
Trong đó:
Isc:Dòng điện sự cố
Imax: Dòng ở chế độ phụ tải cực đại
Icp: Dòng điện cho phép lớn nhất
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
Lé d©y Ftc(mm) 2 I(kA) Isc(kA) Icp(kA) Kết luận
Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
i i i i 2
P R Q XU% 100%
Trang 29Xi: Điện kháng chạy trên đoạn đường dây thứ in: Số mạch đường dây.
Trong đồ án này ,yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường ,do vậy tổn thất điện áp
phải thõa mãn điều kiện sau :
+ Trong chế độ phụ tải cực đại : ∆ U% ≤ (10-15)% ; 20%
Các thông số của đường dây được tra như sau
Với dây AC-70, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,46 (Ω/km)
x0 = 0,44 (Ω/km)
b0 = 2,58.10-6 (S/km)Với dây AC-95, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,33 (Ω/km)
x0 = 0,429 (Ω/km)
b0 = 2,65.10-6 (S/km)Với dây AC-120, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,17 (Ω/km)
x0 = 0,409 (Ω/km)
b0 = 2,84.10-6 (S/km)
Ta có bảng thông số của các đoạn đường dây như sau:
Trang 31ΔU%maxbt= 9,2702 %Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố trên các đoạn đường dây
Ta có bảng kết quả tính toán sau:
Trang 322.4.3 Phương ỏn III :
a.Lựa chọn tiết diện dõy dẫn :
Theo thiết kế dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên không với khoảng
áp cao và công suất truyền tải lớn, nên tiết diện dây được chọn theo điều kiện mật độ
thường cũng như khi sự cố, điều kiện độ bền cơ, tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau :
J
I F
kt
max
tt =
Jkt- mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)(tra bảng)
Theo phụ lục 3,1 trang 72 - Sách mạng và hệ thống điện (TG: Nguyễn văn Đạm,
Dòng điện làm việc lớn nhất được tính theo biểu thức:
10 U 3 n
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max 2
max max
max lv
n- số mạch trên một đường dây
Trang 33Uđm-điện áp định mức của mạng(110KV).
Đối với cỏc đoạn khỏc ta tớnh toỏn hoàn toàn tương tự ,cho kết quả ở trong bảng sau:
Lộ dây P(MW) Q(MVAr) S(MVA) I(kA) Ftt(mm
Sau khi đó chọn tiết diện dõy dẫn thỡ ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện vầng
quang và điều kiện phỏt núng
Ở đõy điều kiện phỏt núng được thoả món nếu tiết diện dõy dẫn thoó món
F ≥ 70 mm
-2
Trong quỏ trỡnh chọn thỡ điều kiện này đó thoả món
Kiển tra điều kiện phỏt núng :
Isc ≤ Icpvới Isc= 2.Imax
Trong đú:
Isc:Dũng điện sự cố
Imax: Dũng ở chế độ phụ tải cực đại
Icp: Dũng điện cho phộp lớn nhất
Do đú ta cú bảng tổng hợp cỏc đoạn đường dõy như sau:
Trang 34Lé d©y Ftc(mm) 2 I(kA) Isc(kA) Icp(kA) Kết luận
Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
i i i i 2
P R Q XU% 100%
Trong đồ án này ,yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường ,do vậy tổn thất điện áp
phải thõa mãn điều kiện sau :
+ Trong chế độ phụ tải cực đại : ∆ U% ≤ (10-15)% ; 20%
+ Trong chế độ sự cố : ∆ U%sc ≤(15-20)% ; 25%
Trang 35Riêng đoạn đường dây NĐI-3-4 ta có ΔUI-3-4 = ΔUI-3+ ΔU3-4
Trang 36= 4,1496+2,7249
= 6,8745 %
ΔU%maxbt= 7,7559 %Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố trên các đoạn đường dây
Ta có bảng kết quả tính toán sau:
Trang 372.4.4 Phương án IV :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tính toán hoàn toàn tương tự phương án I ,chỉ có dòng công suất trên các đoạn
nối giữa 2 nhà máy NĐI – 1 -6 & NĐII – 6 là được tính như sau:
Trang 38Cụng suất truyền tải trờn đường dõy của đoạn NĐI-1-6là:
PI-1-6sc = PI-1-6 +PtảiII = 11+35,16 =46,16 MW
Cụng suất truyền tải trờn đoạn II-6 là :
PII-6sc= PII-6+ PtảiII = 7,6528+11 =18,6528 MW
Tương tự như vậy ta tính dòng công suất phản kháng chạy trong lộ dây liên lạc giữa hai
= 6197 , 0 16
=
φ
tg P
QI-1-6 = QfI - QtdI– Qpt= 127,5- 63,8337 -9,9159 = 53,7504 MVArCông suất truyền tải trên đường dây NĐII-6là :
= 28,9606 MVAr
Trang 39Kiển tra điều kiện phát nóng :
Isc ≤ Icpvới Isc= 2.Imax
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
Lé d©y Ftc(mm) 2 I(kA) Isc(kA) Icp(kA) Kết luận
Trang 40Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
i i i i 2
P R Q XU% 100%
Trong đồ án này ,yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường ,do vậy tổn thất điện áp
phải thõa mãn điều kiện sau :
+ Trong chế độ phụ tải cực đại : ∆ U% ≤ (10-15)% ; 20%
+ Trong chế độ sự cố : ∆ U%sc ≤(15-20)% ; 25%
Các thông số của đường dây được tra như sau:
Với dây AC-70, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,46 (Ω/km)
x0 = 0,44 (Ω/km)
b0 = 2,58.10-6 (S/km)Với dây AC-95, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,33 (Ω/km)
x0 = 0,429 (Ω/km)
b0 = 2,65.10-6 (S/km)Với dây AC-120, Dtb= 5m , ta có :
r0= 0,27 (Ω/km)
x0 = 0,423 (Ω/km)
b0 = 2,69.10-6 (S/km)Với dây AC-150, Dtb= 5m , ta có :