Chương 1: Tập hợp – Quan hệ - Ánh xạChương 2: Hàm số và Ma trận Chương 3: Đại số Boole Chương 4: Tính toán và Xác suất Chương 5: Phương pháp tính THI CUỐI MÔN... Giải gần đúng các phương
Trang 2Chương 1: Tập hợp – Quan hệ - Ánh xạ
Chương 2: Hàm số và Ma trận
Chương 3: Đại số Boole
Chương 4: Tính toán và Xác suất
Chương 5: Phương pháp tính
THI CUỐI MÔN
Trang 3I Số xấp xỉ và sai số
II Giải gần đúng các phương trình
III Đa thức nội suy
IV Phương pháp bình phương cực
tiểu
Trang 4Nắm rõ các khái niệm về số xấp xỉ và sai số
Sử dụng thành thạo các phương pháp để tìm nghiệm gần đúng của các phương trình
Làm được các bài tập cơ bản tiến tới các bài toán nâng cao
Trang 5Định nghĩa số xấp xỉ
Các định nghĩa sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Trang 61 Số xấp xỉ
Định nghĩa 1:a gọi là số xấp xỉ của số đúng A nếu a khác A không đáng kể
Ký hiệu: a ≈ A Nếu a < A thì a gọi là xấp xỉ thiếu của A Nếu a >A thì a gọi là xấp xỉ thừa của A
Ví dụ: Vì 3.14<∏<3.15 nên 3.14 là xấp xỉ thiếu của ∏ và 3.15 là xấp
xỉ thừa của ∏
Trang 7Định nghĩa 2: Hiệu Δ= |Δa|= |a - A| gọi là sai số tuyệt đối của số xấp xỉ a
Định nghĩa 3: Sai số tuyệt đối giới hạn của số xấp xỉ a là số không nhỏ hơn sai số tuyệt đối của số xấp xỉ a
Gọi Δa là sai số tuyệt đối giới hạn của số xấp xỉ a thì:
Δ= |Δa|= |a - A| ≤ Δa Suy ra a - Δa ≤A ≤ a + Δa Quy ước: A=a± Δa
Trang 8Ví dụ: Xác định sai số tuyệt đối giới hạn của số xấp xỉ a=3.14 thay cho số ∏
3 Sai số tương đối
Định nghĩa 4: Sai số tương đối của số xấp xỉ a, ký hiệu là δ là
δ = Δ/|A|=|A-a|/|A|
Định nghĩa 5: Sai số tương đối giới hạn của số xấp xỉ a, ký hiệu là δa là số được xác định như sau:
δa = Δa /|a|
Trang 9Phương pháp tiếp tuyến(Niu-tơn)
Phương pháp phối hợp
Trang 10Trước khi dùng 3 phương pháp trên để giải pt f(x)=0 cần cô lập
nghiệm, tức là tìm các đoạn [a,b] thỏa mãn:
f(a) và f(b) trái dấu (1)
f’(x) không đổi dấu trong (a,b) (2)
f’’(x) không đổi dấu trong (a,b) (3)
Lưu ý: Nếu tìm được [a,b] sao cho f(a),f(b) traí dấu nhưng
f’(x),f’’(x) có dấu thay đổi thì trong (a,b) ta sẽ thu hẹp
khoảng đó lại thành khoảng (c,d) (a<c<d<b) sao cho
• f(c),f(d) trái dấu
• f’(x) không đổi dấu trong (c,d)
• f’’(x) không đổi dấu trong (c,d)
Trang 11Giả sử đã tìm được khoảng (a,b) thỏa (1)-(3) của pt f(x)=0
nghĩa là f(a).f(b)<0
và
Thì f’(x).f’’(x) giữ̃ nguyên một dấu
Nội dung :Trong [a,b] thay đường cong y=f(x) bởi dây
cung của nó nghĩa là xem nghiệm gần đúng của f(x)=0
trùng với hoành độ giao điểm của dây cung nối 2
điểm A(a,f(a)),B(b,f(b)) với trục Ox
Trang 13Trong đó có thế lấy là a(hoặc b) thì d sẽ là b(hoặc a)
Vì dây cung cắt trục hoành tại điểm nên ta được: ( ,0) x 1
Trang 14Để nhận được nghiệm chính xác hơn, ta lặp lại quá trình trên đối với
khoảng , ta thu được:
Tiếp tục quá trình trên, trong trường hợp tổng quát ta nhận được:
Sự hội tụ của phương pháp: Dãy sẽ dần đến nghiệm đúng của phương trình f(x)=0 nếu chọn sao cho f’’(x) và khác dấu nhau, tức là
1
1
( ) ( ) ( )
Trang 15Ví dụ: Tìm nghiệm đúng của phương trình f(x)=x 3 -6x+2=0
Tách nghiệm:bằng phương pháp khảo sát hàm số y= x 3
-6x+2 ta suy ra các đoạn [-3,-2],[0,1],[2,3] chứa nghiệm của
pt.
f’(x)=3x 2 -6
f’’(x)=6x
giữ nguyên dấu trong các khoảng trên
Các điều kiện (1)-(3) thỏa mãn Ta tìm nghiệm gần đúng của
phương trình trong khoảng [0,1]
Trang 16Trong (0,1) thì f’’(x)>0 nên chọn x0=1 vì f(1)<0 và d =0
Theo công thức (4) ta có:
Để nhận nghiệm chính xác hơn,ta lặp lại quá trình trên với [0, 0.4]
Vì f(0.4)=-0.336 và f(0)=2 nên x1=0.4 và d=0
2
0 0.4 0.4 ( 0.336) 0.3424
Trang 18 2 Phương pháp tiếp tuyến:
Giả sử đã tìm được khoảng [a,b] thỏa (1)-(3) của pt f(x)=0
Nội dung :Trong [a,b] thay cung cong AB của đường cong
y=f(x) bởi tiếp tuyến của nó tại điểm A hoặc tại điểm B và
xem hoành độ x 1 của giao điểm của tiếp tuyến với trục
hoành là giá trị xấp xỉ của nghiệm đúng
Trang 20Giả sử chon x 0 =a thì tại A(x 0 ,f(x 0 )), phương trình tiếp tuyến
với đường cong y=f(x) tại A là:
Vì tiếp tuyến cắt Ox tại (x 1 ,0) nên :
Trang 21Để tìm nghiệm chính xác hơn, ta lặp lại quá trình trên với
Trang 22Tiếp tục quá trình trên, trong trường hợp tổng quát ta nhận
được:
1
( ) ( )
Trang 23Hình 1: f’’< 0,f’ > 0
Trang 24Hình 2: f’’>0,f’<0
Trang 26Hình 4: f’’<0,f’<0
Trang 27và TH 1) hoặc tại mút bên phải (TH3 và TH4) thì giao
điểm của tiếp tuyến với trục hoành sẽ gần nghiệm hơn
Nếu kẻ tiếp tuyến với đường cong tại các mút khác của
cung thì giao điểm của tiếp tuyến và trục hoành có thể nằm
ngoài khoảng nghiệm
Tóm lại do f’’(x) không đổi dấu với mọi x thuộc
Trang 28Sự hội tụ của phương pháp:
Nếu chọn x 0 thỏa thì ta thu được
dãy x 0 ,x 1 ,… hội tụ tới nghiệm đúng của phương trình
Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình
f(x)= x 3 -6x+2=0
trong khoảng [0,1]
Ta có: f’(x)=3x 2 -6, f’(0)=-6
f’’(x)=6x>0 với mọi x thuộc [0,1]
Theo (5) ta chọn x 0 =0 vì f(0)=2>0 cùng dấu với f’’(x)
Áp dụng công thức của phương pháp tiếp tuyến ta được:
f’’(x).f(x0) >0 (5)
Trang 29Áp dụng công thức một lần nữa, thay x0=x1 ta có:
1
2 1 0
6 3
2 1
Trang 30
Trang 31f(x)=5x3-20x+3=0 trong khoảng [0,1]
Bài tập:
Dùng phương pháp dây cung và tiếp tuyến, tìm nghiệm gần đúng của các
phương trình sau:
a x3+3x+5=0
b x4-3x+1=0
c x3 + x - 5 = 0
d x3 - x - 1 = 0
Trang 323.Phương pháp phối hợp:
Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của pt f(x)=0
nghĩa là (a,b) thỏa mãn các điều kiện (1)-(3)
Nội dung:
Áp dụng phương pháp dây cung cho nghiệm gần
đúng x 1 còn tiếp tuyến cho nghiệm gần đúng x 1’
thì x 1 và x 1’ sẽ nằm về hai phía của nghiệm.(hình
5) Vì vậy khoảng phân ly nghiệm sẽ thu hẹp
nhanh hơn.
Trang 33đoạn [x 1’ , x 1 ]
Ta được [x 2’ , x 2 ].
L.ai tiếp tục cho đến khi hiệu số giữa hai nghiệm
gần đúng bên trái và bên phải có trị tuyệt đối bé
hơn sai số cho phép thì dừng.
Nghiệm gần đúng là trung bình cộng của chúng
Trang 34Hình 5:f’’<0,f’>0
Trang 350.01 bằng phương pháp phối hợp
Bằng phương pháp tiếp tuyến: (bên trái)
Dây cung (bên phải):
x
Trang 36Chưa đạt sai số yêu cầu nên phải tiếp tục tính (1/3,0.4) là
khoảng chứa nghiệm mới
Phương pháp tiếp tuyến: Do f’’(x)>0,f(1/3)=1/27>0 nên
chọn x1’=1/3.Khi đó
Phương pháp dây cung: f(0.4)=-0.336<0 nên chọn x1=0.4,
0.3398 17
1 ( ) ( ) 0.336
Trang 37đạt sai số yêu cầu Vậy nghiệm gần đúng của pt là:
Trang 38Ví du: Tìm một nghiệm của pt: x.ex-2=0 với đô chính xác đến
0.01 bằng phương phap` hỗn hợp
Trang 39Trong toán học ta thường gặp các bài toán liên quan đến
khảo sát và tính giá trị các hàm y = f(x) nào đó Tuy nhiên
trong thực tế có trường hợp ta không xác định được biểu
thức của hàm f(x) mà chỉ nhận được các giá trị rời rạc: y0,
y1, , yn tại các điểm tương ứng x0, x1, , xn
Vấn đề đặt ra là làm sao để xác định giá trị của hàm tại các
điểm còn lại
Ta phải xây dựng hàm ϕ (x) sao cho:
ϕ (xi) = yi = f (xi) với i = 0,1,…,n
ϕ (x) ≈ f (x) với mọi x thuộc [a, b] và x ≠ xi
Trang 40Bài toán xây dựng hàm ϕ (x) gọi là bài toán nội suy
Hàm ϕ (x) gọi là hàm nội suy của f(x) trên [a, b]
Các điểm x i (i = 0,1,…,n) gọi là các mốc nội suy
Hàm nội suy cũng được áp dụng trong trường hợp
đã xác định được biểu thức của f(x) nhưng nó quá
phức tạp trong việc khảo sát, tính toán Khi đó ta
tìm hàm nội suy xấp xỉ với nó để đơn giản phân
tích và khảo sát hơn Trong trường hợp đó ta chọn
n+1 điểm bất kỳ làm mốc nội suy và tính giá trị
tại các điểm đó, từ đó xây dựng được hàm nội
suy (bằng công thức Lagrange, công thức
Newton,…)
Trang 41giá trị hàm tại mốc nội suy mà còn thoả mãn giá trị đạo
Trang 422.Tính giá trị của đa thức:sơ đồ Hoóc-ne
Cho đa thức bậc n:
Với hệ số thực ak (k = 0, 1, 2, …, n), cần tính giá trị của đa thức
Trang 44Để tiện tính toán, người ta thường dùng sơ đồ sau, gọi là sơ đồ
Trang 463.Đa thức nội suy Lagrange
Giả sử f(x) nhận giá trị yi tại các điểm tương ứng xi( i =0,1,…,n
), khi đó đa thức nội suy Lagrange của f(x) là đa thức bậc n
và được xác định theo công thức sau:
Trang 48Vi du: Cho hàm f(x) thoả mãn:
Tìm hàm nội suy của f(x), tính f(5)
W(x) = x (x - 1) (x - 2) (x - 4) W’(0) = (-1) (-2)(-4) = -8
W’(1) = 1 (-1) (-3) = 3 W’(2) = 2 (1) (-2) = -4 W’(4) = 4 (3) (2) = 24
Trang 491 ( 4)(4 6 2)
Trang 50Ví dụ2:Tìm hàm nội suy của f(x) thoả mãn
W(x) = x (x - 2) (x - 4)
W’(0) = (0 - 2) (0 - 4) = 8
W’(2) = (2 - 0) (2 - 4) = -4
W’(4) = (4 - 0) (4 - 2) = 8
Trang 511 {5( 2)( 4) 4 ( 4) ( 2)}
8 x x x x x x
2
1 (10 48 40)
Trang 524 Đa thức nội suy Newton:
Sai phân:
Cho hàm f(x) và h là hằng số, khi đó:
Gọi là sai phân cấp 1 đối với bước h gọi là sai phân cấp 2
gọi là sai phân cấp k
∆f(x) = f (x + h) - f(x)
∆2f(x) = ∆[∆f(x)]
∆kf(x) = ∆[∆k-1 f(x)]
Trang 54Công thức nội suy Newton:
Giả sử hàm f(x) nhận giá trị yi tại các mốc xi(i=0,2,…,n) cách
đều một khoảng h Khi đó hàm nội suy Newton là một đa
thức bậc n được xác định như sau:
Trang 55Lập bảng sai phân
Trang 56Hàm nội suy Newton
Trang 57số giữa hai đại lượng x,y Ta tiến hành thí nghiệm,quan sát
rồi đo đạcvà nhận được bảng các giá trị tương ứng sau:
Từ bảng trên ta tìm hàm y=f(x) Để đơn giản ta chỉ xét trường
hợp hàm số có dạng:
Y=ax+b
Trang 58Trong đó a,b được xác định bằng phương pháp BPCT như sau:
Vì các cặp (xi,yi) chỉ là các giá trị xấp xỉ của x,y nên húng không hoàn
toàn nghiệm đúng phương trình y=ax+b, nghĩa là:
Trong đó là các sai số
Trang 59phương của các sai số nói trên là bé nhất, tức là:
là bé nhất Như vậy, a,b phải thỏa mãn:
2 1
Trang 60i i i
n
i i
Trang 61Ví du: Cho bảng các giá trị sau:
Tìm công thức thực nghiệm có dạng y=ax+b
Trang 621 2 4 6 8 10 12
7 6
i i
x x
n
i i
y y
x y
Trang 64Bài 1: Dùng sơ đồ Hooc-ne, tính giá trị của:
Tại x=-1.5
Bài 2: Xây dựng đa thức nội suy Lagrange của hàm số y=f(x)
cho dưới dạng bảng sau:
Bài 3:Dùng phương pháp tiếp tuyến tìm nghiệm gần đúng của
Trang 65http://ispace.edu.vn