BÀI 18: SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.. SỰ HÌNH THÀNH CÁC LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KÊT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA TPPCT: 30... Bài cũ• Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử CH4..
Trang 1BÀI 18: SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH CÁC LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KÊT
ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
TPPCT: 30
Trang 2Bài cũ
• Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử CH4 Từ đó mô tả sự hình thành liên kết bằng sự xen phủ obitan
nguyên tử
Trang 3I Khái niệm về sự lai hoá
• Thuyết lai hoá giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử CH4 như sau:
• Vậy sự lai hoá là gì
• Nguyên nhân của sự lai hoá là gì
Trang 4II Các kiểu lai hoá thường gặp
1 Lai hoá sp ( C2H2, BeH2 , ….)
• Quan sát sự lai hoá sp sau đây
• Mô tả sự lai hoá sp
• Hình dạng obitan lai hoá sp
• Số lượng obitan lai hoá sp và sự định
hướng trong không gian của chúng
• Từ đó giai thích tại sao phân tử BeH2 lại
Trang 52 Lai hoá sp2
• Lai hoá sp2 ( C2H4, BF3 , ….)
• Quan sát sự lai hoá sp2 sau đây
• Mô tả sự lai hoá sp2
• Hình dạng obitan lai hoá sp2
• Số lượng obitan lai hoá sp2 và sự định
hướng trong không gian của chúng
• Từ đó giai thích tại sao góc liên kết trong
phân tử BF3 lại có giá trị 1200
Trang 63 Lai hoá sp3
• Lai hoá sp3 ( H2O, NH3, CH4, ….)
• Quan sát sự lai hoá sp3 sau đây
• Mô tả sự lai hoá sp3
• Hình dạng obitan lai hoá sp3
• Số lượng obitan lai hoá sp3 và sự định
hướng trong không gian của chúng
• Từ đó giai thích tại sao góc liên kết trong
phân tử CH4 lại có giá trị 109028’
Trang 7Cũng cố
A Trộn 1 obitan s với 3 obitan p trong cùng một
nhau, định hướng theo 4 đỉnh của hình tứ diện đều
D A, B và C đều đúng
Trang 8• Cho biết kết luận về trạng thái lai hoá
của nguyên tử trung tâm nào dưới đây là đúng ?
A C trong CO2 lai hoá sp2
B N trong NH3 là hoá sp3
C S trong SO3 lai hoá sp3
D O trong H2O lai hoá sp
Trang 9• Dạng hình học ( chữ V) của phương
trình nào dưới đây là đúng ?
A BeH2
B BeCl2
C CO2
D SO2
Be
Be
C
S
Trang 10• Trong các phân tử dưới đây, phân tử
nào có cấu tạo hình học dạng tháp đáy tam giác
A BH3
B PH3
C SO3
D AlCl3