1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn Địa lý năm 2010 - phần 6 pps

10 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 246,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn ựể phát triển nhiều ngành kinh tế ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch - Khoáng sản không nhiều, có giá

Trang 1

2/ Hãy phân tắch khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây ựặc sản trong vùng?

*Khả năng phát triển:

-Phần lớn là ựất feralắt trên ựá phiến, ựá vôi; ựất phù sa cổ ở trung duẦ

-Khắ hậu nhiệt ựới, ẩm, gió mùa, có mùa ựông lạnh: đông Bắc do ảnh hưởng gió mùa đB nên có mùa ựông lạnh nhất nước ta, Tây Bắc lạnh do nền ựịa hình cao

thuận lợi phát triển cây có nguồn gốc cận nhiệt & ôn ựới

-Người dân có kinh nghiệm trồng và chăm sóc các loại cây

*Hiện trạng phát triển:

-Chè: là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta, chiếm 60% diện tắch & sản lượng cả nước, nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái

-Cây dược liệu: quế, tam thất, hồi, ựỗ trọngẦ& cây ăn quả: mận, ựào, lêẦtrồng ở Cao Bằng, Lạng Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn

-Ở Sapa trồng rau vụ ựông & sản xuất hạt giống quanh năm

*Khó khăn: thời tiết thất thường, thiếu nước vào mùa ựông ở Tây Bắc, cơ sở chế biến chưa cân xứng

thế mạnh của vùng, khả năng mở rộng diện tắch & nâng cao năng suất còn rất lớn Tuy nhiên, việc phát triển cây công nghiệp, cây ựặc sản cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ựem lại hiệu quả cao, hạn chế nạn du canh, du cư

3/ Hãy phân tắch khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng?

*Khả năng phát triển:

Vùng có nhiều ựồng cỏ trên các cao nguyên cao 600-700m Các ựồng cỏ thường không lớn

 thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò sữa, bò thịt)

-Sự quan tâm ựầu tư của Nhà nước, nhu cầu tiêu thụ trong vùng và các vùng lân cận

*Hiện trạng phát triển:

-Bò sữa nuôi nhiều ở Mộc Châu, Sơn La Tổng ựàn bò 900.000 con, chiếm 16% ựàn bò cả nước

-Trâu ựược nuôi rộng rải trong vùng, nhất là ở đông Bắc Trâu 1,7 tr iệu con, chiếm 1/2 ựàn trâu cả nước

*Khó khăn: GTVT chưa phát triển gây khó khăn cho vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ, các ựồng cỏ

cần cải tạo nâng cao năng suấtẦ

4/ Xác ựịnh các trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng? (có thể dựa vào Atlas-trang Công nghiệp)

5/ Hãy xác ựịnh trên bản ựồ các mỏ khoáng sản lớn trong vùng và phân tắch những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng

a/ Các mỏ khoáng sản lớn trong vùng:

-Than: Quảnh Ninh, Thái Nguyên, Na Dương

-Sắt ở Yên Bái

-Kẽm-chì ở Bắc Kạn

-đồng-niken ở Lào Cai, Sơn La

-Thiếc, bô-xit, mangan ở Cao Bằng

-Thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng)

-Apatid Lào Cai

b/ Thuận lợi:

-Là nơi tập trung hầu hết các loại khoáng sản ở nước ta

-Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn và có giá trị: than, sắt, thiếc, apatid, ựồng, ựá vôi

c/ Khó khăn:

Các vỉa quặng nằm sâu trong lòng ựất ựòi hỏi phương tiện khai thác hiện ựại & chi phắ cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao ựộng lành nghềẦ

6/ TD-MN Bắc Bộ có những thế mạnh và hạn chế nào trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy ựiện?

a/ Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:

Trang 2

-Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong ựó vùng than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất đông Nam Á-trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxắt Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt ựiện như Uông Bắ (150 MW), Uông Bắ mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)Ầ -Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, ựồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng

-Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu

-Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng ựể sản xuất phân bón

-đồng-niken ở Sơn La

 giàu khoáng sản tạo ựiều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp ựa ngành

* Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng ựất ựòi hỏi phương tiện khai thác hiện ựại & chi phắ cao,

CSHT kém phát triển, thiếu lao ựộng lành nghềẦ

b/ Thuỷ ựiện: trữ năng lớn nhất nước ta

-Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông đà 6.000MW

-đã xây dựng: nhà máy thuỷ ựiện Hòa Bình trên sông đà (1.900MW), Thác Bà trên sông Chảy 110MW -đang xây dựng thuỷ ựiện Sơn La trên sông đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm 342MW đây là ựộng lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý

sự thay ựổi môi trường

* Hạn chế: thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa điều ựó gây ra những khó khăn nhất

ựịnh cho việc khai thác thủy ựiện

BÀI 32 VẤN đỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở đỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I.Kiến thức trọng tâm:

I/ Các thế mạnh chủ yếu của vùng:

a/Vị trắ ựịa lý:

- Diện tắch: 15.000 km2, chiếm 4,5% diện tắch của cả nước

- Dân số: 18,2 triệu người (2006), chiếm 21,6% dân số cả nước

- Gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam định, Ninh Bình

- Giáp Trung du - miền núi phắa Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ

 Ý nghĩa:

+Nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc tạo ựộng lực phát triển vùng và các vùng khác

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài

+ Gần các vùng giàu tài nguyên

b/Tài nguyên thiên nhiên:

- Diện tắch ựất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong ựó 70% là ựất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản

xuất nông nghiệp đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng

- Khắ hậu nhiệt ựới ẩm gió mùa, có mùa ựông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng ựa dạng

- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Ngoài

ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng

- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn ựể phát triển nhiều ngành kinh tế (ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)

- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là ựá vôi, sét cao lanh, than nâu, khắ tự nhiên

c điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân cư ựông nên có lợi thế:

+ Có nguồn lao ựộng dồi dào, nguồn lao ựộng này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao ựộng cao

+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn

- Chắnh sách: có sự ựầu tư của Nhà nước và nước ngoài

- Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, ựiện, nướcẦ)

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, các trạm, trại bảo vệ

Trang 3

- Có lịch sử khai phá lâu ñời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống…với 2 trung tâm KT-XH là Hà Nội và Hải Phòng

2 Hạn chế:

- Dân số ñông, mật ñộ dân số cao (1.225 ng/km2 – cao gấp 4,8 lần mật ñộ dân số trung bình cả nước) gây sức ép về nhiều mặt, nhất là giải quyết việc làm

- Thời tiết thất thường và thường có thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…

- Sự suy thoái một số loại tài nguyên, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy thế mạnh của vùng

II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

1/Thực trạng:

Cơ cấu kinh tế ñồng bằng sông Hồng ñang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm

- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II v à III

- Trước 1990, khu vực I chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%) Năm 2005, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhất (45%)

2/ðịnh hướng:

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, ñảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn ñề XH và môi trường

- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:

+ Trong khu vực I:

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản

Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả

+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng ñiểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao ñộng: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, ñiện tử…

+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - ñào tạo,…

II.Trả lời câu hỏi và bài tập:

1/ Tại sao lại phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ðồng bằng sông Hồng?

- Vai trò ñặc biệt của ðồng bằng sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Là vựa lúa lớn thứ hai của nước ta và là vùng phát triển công nghiệp dịch vụ quan trọng của cả nước

- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển hiện nay Trong cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng, công nghiệp tập trung ở các ñô thị lớn, dịch vụ chậm phát triển

- Số dân ñông, mật ñộ cao, việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không ñáp ứng yêu cầu sản xuất và ñời sống

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có, góp phần cải thiện ñời sống nhân dân

2/ Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ðBSH?

a/ Vị trí ñịa lý:

+Nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc tạo ñộng lực phát triển vùng và các vùng khác

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài

+ Gần các vùng giàu tài nguyên

b/ Tài nguyên thiên nhiên ña dạng:

- Diện tích ñất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong ñó 70% là ñất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản

xuất nông nghiệp ðất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng

- Khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa, có mùa ñông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng ña dạng

- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Ngoài

ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng

- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn ñể phát triển nhiều ngành kinh tế (ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)

- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là ñá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

c/ ðiều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân cư ñông nên có lợi thế:

Trang 4

+ Có nguồn lao ñộng dồi dào, nguồn lao ñộng này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao ñộng cao

+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn

- Chính sách: có sự ñầu tư của Nhà nước và nước ngoài

- Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, ñiện, nước…)

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, các trạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến…

- Có lịch sử khai phá lâu ñời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống…với 2 trung tâm KT-XH là Hà Nội và Hải Phòng

* Hạn chế:

- Dân cư ñông, mật ñộ dân số cao gây khó khăn cho phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai

- Sự suy thoái tài nguyên, môi trường

3/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ðBSH diễn ra như thế nào? Nêu những ñịnh hướng trong tương lai?

a/ Cơ cấu kinh tế ñồng bằng sông Hồng ñang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm

- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II v à III

- Trước 1990, khu vực I chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%) Năm 2005, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhất (45%)

b/ ðịnh hướng:

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, ñảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn ñề XH và môi trường

- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:

+ Trong khu vực I:

Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản

Trong trồng trọt: giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng ñiểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao ñộng: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, ñiện tử…

+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - ñào tạo,…

4/ Tại sao ðBSH là nơi tập trung dân cư ñông ñúc nhất cả nước Các biện pháp chính giải quyết vấn ñề dân số ở ðBSH

a/ Nơi tập trung ñông dân cư, vì:

-ðKTN thuận lợi: ðBSH là ñồng bằng lớn thứ 2 sau ðBSCL, khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nguồn nước phong phú là ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp & cư trú

-Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu ñời

-Tập trung nhiều TTCN & ñô thị dày ñặc

-Nghề trồng lúa nước với trình ñộ thâm canh cao ñòi hỏi nhiều lao ñộng

b/ Biện pháp giải quyết:

-Triển khai KHHDS nhằm làm giảm tỷ lệ tăng dân số

-Phân bố lại dân cư & lao ñộng trên phạm vi cả nước có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng (di dân ñến Tây Nguyên, ðNB…)

-Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân -Áp dụng KH-KT, thâm canh tăng năng suất & sản lượng LT-TP

BÀI 33 VẤN ðỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

I.Kiến thức trọng tâm:

I/Khái quát chung:

1/Vị trí ñịa lý và lãnh thổ: gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa

Thiên-Huế

-Diện tích: 51.500 km2, chiếm15,6 % diện tích cả nước Dân số: 10,6 triệu người, chiếm 12,7% dân số

Trang 5

- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước

- Tiếp giáp: đBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa BTB và NTB  thuận lợi giao lưu văn hóa Ờ kinh tế Ờ xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng ựường bộ và ựường biển

2/Thế mạnh và hạn chế:

a/Thế mạnh:

-đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là ựồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh Vùng gò ựồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi ựại gia súc

-Khắ hậu vẫn còn chịu khá mạnh của gió mùa đông Bắc vào mùa ựông Dãy Trường Sơn Bắc vào mùa hè còn có hiện tượng gió phơn TN thổi mạnh, thời tiết nóng, khô

-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ ựiện và giao thông (hạ lưu)

-Khoáng sản: sắt Thạch Khê, crôm Cổ định, thiếc Quỳ Hợp, ựá vôi Thanh HóaẦ

-Rừng có diện tắch tương ựối lớn, tập trung chủ yếu ở phắa Tây-biên giới Việt-Lào

-Các tỉnh ựều giáp biển nên có khả năng phát triển ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

-Vùng có tài nguyên du lịch ựáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố ựô HuếẦ

- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó

b/Hạn chế:

-Thường xuyên chịu thiên tai: bão, gió LàoẦ

-Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

-Mức sống của người dân còn thấp

-Cơ sở năng lượng ắt, nhỏ bé

-Mạng lưới CN còn mỏng

-GTVT kém phát triển, thu hút ựầu tư nước ngoài còn hạn chế

II/Hình thành cơ cấu nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp

1/Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

- Diện tắch rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước) độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ ựứng sau Tây Nguyên Diện tắch rừng giàu tập trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa -Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tắch, còn lại 50% diện tắch là rừng phòng hộ, 16% diện tắch là rừng ựặc dụng

-Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sếnẦ), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tótẦ)

 phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản

*Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, ựiều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ ựột ngột Ven biển trồng rừng ựể chắn gió, chắn cát

2/Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, ựồng bằng và ven biển:

-Vùng ựồi trước núi có nhiều ựồng cỏ phát triển chăn nuôi ựại gia súc đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 ựàn bò cả nước đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 ựàn trâu cả nước

-BTB cũng ựã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, Ầ

-đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là tương ựối lớn, còn lại nhỏ hẹp Phần lớn là ựất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mắa, thuốc láẦ), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa

 bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người

3/đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

-Tỉnh nào cũng giáp biển nên có ựiều kiện phát triển nghề cá biển Nghệ An là tỉnh trọng ựiểm nghề cá của BTB Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh

-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, ựánh bắt ven bờ là chắnh, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt

III/Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

1/Phát triển các ngành công nghiệp trọng ựiểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp và nguồn lao ựộng dồi dào

- Trong vùng ựã hình thành một số ngành công nghiệp trọng ựiểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khắ,

Trang 6

luyện kimẦnhư: nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tỉnh

- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phắa ựông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau

Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế về ựiều kiện kỹ thuật & vốn Cơ sở năng lượng là một ưu tiên trong phát triển CN của vùng Việc giải quyết nhu cầu về ựiện chủ yếu dựa vào lưới ựiện quốc gia như:

sử dụng ựiện từ ựường dây 500 kv Một số nhà máy thuỷ ựiện ựang ựược xây dựng: thuỷ ựiện Bản Vẽ trên sông Cả ở Nghệ An (320MW), Cửa đạt trên sông Chu ở Thanh Hóa (97MW), Rào Quán ở Quảng Trị (64MW)

2/Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng

- Mạng lưới giao thông chủ yếu là các tuyến giao thông quan trọng của vùng: quốc lộ 1, ựường sắt Thống Nhất và các tuyến ựường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9 đường Hồ Chắ Minh hoàn thành thúc ựẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phắa tây

-Tuyến hành lang giao thông đông-Tây cũng ựã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc ựẩy giao thương với các nước láng giềng

-Hầm ựường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam

-Hệ thống sân bay, cảng biển ựang ựược ựầu tư xây dựng & nâng cấp hiện ựại ựảm bảo giao thông trong nước & quốc tế: sân bay quốc tế Phú bài (Huế), VinhẦ& các cảng quốc tế: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân MâyẦ

II.Trả lời câu hỏi và bài tập:

1/ Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?

a/ Thuận lợi:

-Vị trắ ựịa lý: tiếp giáp đBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa BTB và NTB  thuận lợi giao lưu văn hóa Ờ kinh tế Ờ xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng ựường bộ và ựường biển

-đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là ựồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có ựiều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày Vùng gò ựồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi ựại gia súc

-Khắ hậu vẫn còn chịu khá mạnh của gió mùa đông Bắc vào mùa ựông

-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ ựiện và giao thông (hạ lưu)

-Khoáng sản: sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), crôm Cổ định (Thanh Hóa), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), ựá vôi Thanh HóaẦ

-Rừng có diện tắch tương ựối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tắch rừng cả nước) tập trung chủ yếu ở phắa Tây-biên giới Việt-Lào

-Các tỉnh ựều giáp biển nên có khả năng phát triển ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển

-Vùng có tài nguyên du lịch ựáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố ựô HuếẦ

- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó

-Cơ sở vật chất kỹ thuât: có ựường sắt Thống Nhất, QL 1 ựi qua các tỉnh; các tuyến ựường ngang là cửa ngõ ra biển của Lào

b/ Khó khăn:

-Thường xuyên chịu thiên tai: bão, gió Lào, lũ lụt, hiện tượng cát bayẦ

-Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

-Mức sống của người dân còn thấp

-Cơ sở năng lượng ắt, nhỏ bé

-Mạng lưới CN còn mỏng

-GTVT kém phát triển, thu hút ựầu tư nước ngoài còn hạn chế

2/ Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BTB?

Trang 7

- Diện tắch rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước) độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ ựứng sau Tây Nguyên DT rừng giàu tập trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa

-Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% DT, còn lại 50% DT là rừng phòng hộ, 16% DT là rừng ựặc dụng

-Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sếnẦ), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị (voi, bò tótẦ)

 phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản

* Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, ựiều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ ựột ngột Ven biển trồng rừng ựể chắn gió, chắn cát

b/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, ựồng bằng và ven biển:

-Vùng ựồi trước núi có nhiều ựồng cỏ phát triển chăn nuôi ựại gia súc đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 ựàn bò cả nước đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 ựàn trâu cả nước

-BTB cũng ựã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, Ầ

-đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là tương ựối lớn, còn lại nhỏ hẹp Phần lớn là ựất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mắa, thuốc láẦ), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa

 bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người

c/ đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

-Tỉnh nào cũng giáp biển nên có ựiều kiện phát triển nghề cá biển Nghệ An là tỉnh trọng ựiểm nghề cá của BTB Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh

-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, ựánh bắt ven bờ là chắnh, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt

3/ Hãy xác ựịnh các ngành công nghiệp chủ yếu của các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh, Huế

4/ Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành

cơ cấu kinh tế của vùng?

- BTB là vùng giàu TNTN có ựiều kiện thuận lợi phát triển KT-XH Tuy nhiên do hạn chế về ựiều kiện

kỹ thuật lạc hậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển

- Phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng cao vị trắ cầu nối của vùng, giữa khu vực phắa Bắc và phắa Nam theo hệ thống QL 1 và ựường sắt Thống Nhất

- Phát triển các tuyến ựường ngang, và ựường Hồ Chắ Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc ựẩy sự phát triển kinh tế khu vực phắa Tây, tạo ra sự phân công lao ựộng hoàn chỉnh hơn

- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo ựiều kiên thu hút ựầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuấtẦ

Do ựó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH

BÀI 34 VẤN đỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I.Kiến thức trọng tâm:

I/Khái quát chung:

1/Vị trắ ựịa lý và lãnh thổ: gồm 8 tỉnh, thành phố: đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình

định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

- DT: 44,4 nghìn km2 (13,4% diện tắch cả nước) Dân số: 8,9 triệu người (10,5% dân số cả nước)

- Có 2 quần ựảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa

-Tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, đNB, biển đông Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực

2/Các thế mạnh và hạn chế:

a/Thế mạnh:

-Lãnh thổ hẹp, phắa Tây là sườn ựông của Trường Sơn Nam, phắa đông là biển đông, phắa Bắc

có dãy Bạch Mã làm ranh giới với BTB, phắa Nam là đNB Các nhánh núi ăn ra biển tạo nên hàng loạt

các bán ựảo, vịnh biển và nhiều bãi biển ựẹp tạo cho vùng có nhiều tiềm năng phát triển ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch

-Các ựồng bằng nhỏ hẹp, ựất cát pha và ựất cát là chắnh; ựồng bằng màu mỡ nổi tiếng là ựồng

Trang 8

bằng Tuy Hòa Vùng gò ựồi thuận lợi chăn nuôi bò, cừu, dê

-Vùng có ựặc ựiểm khắ hậu của đông Trường Sơn: mùa hè có hiện tượng phơn, thu-ựông mưa ựịa hình và tác ựộng của hội tụ nhiệt ựới ựem lại mưa lớn ở đà Nẵng, Quảng Nam Tuy nhiên phắa nam thường ắt mưa, khô hạn kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận-Bình Thuận

-Tiềm năng thuỷ ựiện không lớn nhưng vẫn có thể xây dựng các nhà máy có công suất trung bình

và nhỏ

-Diện tắch rừng hơn 1,7 triệu ha, ựộ che phủ rừng là 38,9%, nhưng có ựến 97% là rừng gỗ, chỉ có 2,4% là rừng tre nứa Rừng có nhiều loại gỗ, chim và thú quý

-Khoáng sản không nhiều, chủ yếu các loại VLXD, các mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hòa, vàng

ở Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khắ ở thềm lục ựịa cực NTB

-Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó Ở ựây có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Thánh ựịa Mỹ Sơn

-Có nhiều ựô thị và các cụm công nghiệp, khu kinh tế mở ựể thu hút ựầu tư nước ngoài: Dung Quất, Chu LaiẦ

b/Hạn chế:

- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có

hệ thống thuỷ lợi ựể giải quyết vấn ựề nước tưới

- Thiên tai thường xảy ra

- Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh Có nhiều dân tộc ắt người trình ựộ sản xuất thấp

II/Phát triển tổng hợp kinh tế biển

1/Nghề cá:

-Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất ở các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa

-Bờ biển miền Trung có nhiều vũng, vịnh, ựầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản Nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển nhất là ở Phú Yên, Khánh Hòa

-Sản lượng thuỷ sản toàn vùng năm 2005 ựạt trên 600.000 tấn, riêng cá biển trên 400.000 tấn, có nhiều loại cá quý: cá thu, cá ngừ, cá trắchẦ

-Hoạt ựộng chế biến ngày càng ựa dạng, trong ựó có nước mắm Phan Thiết

Ngành thuỷ sản ngày càng có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn ựề thực phẩm của vùng ựể tạo ra sản phẩm hàng hóa, cần chú ý khai thác hợp lý & bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

2/Du lịch biển:

-Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (đà Nẵng), Sa Huỳnh (Qủang Ngãi), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)Ầtrong ựó Nha Trang, đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn ở nước ta

-đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch ựảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thaoẦ

3/Dịch vụ hàng hải:

-Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

-Cảng nước sâu Dung Quất ựang ựược xây dựng, vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta

4/Khai thác khoáng sản ở thềm lục ựịa và sản xuất muối:

- Khai thác dầu khắ ở phắa ựông quần ựảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa HuỳnhẦ

III/Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

1/Phát triển công nghiệp:

- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là đà Nẵng, tiếp ựến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết công nghiệp chủ yếu là cơ khắ, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng

- Bước ựầu thu hút ựầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất

*Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa ựáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù ựang ựược giải

Trang 9

thuỷ ựiện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình định), A Vương (Q.Nam), dự kiến xây dựng nhà máy ựiện nguyên tử ựầu tiên ở nước ta tại vùng này

-Với việc hình thành vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc ựẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển

2/Phát triển giao thông vận tải:

- Quốc lộ 1, ựường sắt Bắc Ờ Nam ựang ựược nâng cấp giúp ựẩy mạnh sự giao lưu kinh tế giữa vùng với các vùng khác trong cả nước

- Các tuyến ựường ngang (ựường 19, 26Ầ) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu của vùng, ngoài ra còn ựẩy mạnh quan hệ với khu vực Nam Lào, đông Bắc Thái Lan

- Các sân bay cũng ựược hiện ựại hóa: sân bay quốc tế đà Nẵng, nội ựịa có sân bay như: Chu Lai, Quy Nhơn, Cam RanhẦ

II.Trả lời câu hỏi và bài tập:

1/ Hãy phân tắch những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a/ Thuận lợi:

-Vị trắ ựịa lý: tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, đNB, biển đôngGiao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực

-Lãnh thổ hẹp, phắa Tây là sườn ựông của Trường Sơn Nam, phắa đông là biển đông, phắa Bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới với BTB, phắa Nam là đNB Các nhánh núi ăn ra biển tạo nên hàng loạt các bán

ựảo, vịnh biển và nhiều bãi biển ựẹp tạo cho vùng có nhiều tiềm năng phát triển ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch

-Các ựồng bằng nhỏ hẹp, ựất cát pha và ựất cát là chắnh; ựồng bằng màu mỡ nổi tiếng là ựồng bằng Tuy Hòa Vùng gò ựồi thuận lợi chăn nuôi bò, cừu, dê

-Mang tắnh chất khắ hậu của đông Trường Sơn, ắt chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc

-Tiềm năng thuỷ ựiện không lớn nhưng vẫn có thể xây dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ

-Diện tắch rừng hơn 1,7 triệu ha, chiếm 14% diện tắch rừng cả nước độ che phủ rừng của vùng là 38,9%, nhưng có ựến 97% là rừng gỗ, chỉ có 2,4% là rừng tre nứa Rừng có nhiều loại gỗ, chim và thú quý

-Khoáng sản không nhiều, chủ yếu các loại VLXD, các mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khắ ở thềm lục ựịa cực NTB

-Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó Ở ựây có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội

An, Thánh ựịa Mỹ Sơn

-Có nhiều ựô thị và các cụm công nghiệp, khu kinh tế mở ựể thu hút ựầu tư nước ngoài: Dung Quất, Chu LaiẦựang thu hút ựầu tư nước ngoài

b/Hạn chế:

- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có hệ thống thuỷ lợi ựể giải quyết vấn ựề nước tưới

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũẦ

- Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh Có nhiều dân tộc ắt người trình ựộ sản xuất thấp -Cơ sở năng lượng còn nhỏ bé, GTVT còn kém

2/ Vấn ựề lương thực thực phẩm trong vùng cần ựược giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn ựề này?

- Tăng cường khai thác các lợi thế về diện tắch ựất nông nghiệp thuộc các ựồng bằng ven biển ựể phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày

- đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng ựồi núi phắa Tây chịu ựược khắ hậu khô hạn: bò, cừu, dêẦ

- Phát triển ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở ven biển, tăng cường nguồn thực phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế

* Khả năng giải quyết vấn ựề LT-TP tại chỗ của vùng còn rất lớn:

-đẩy mạnh thâm canh cây lúa ở những nơi có ựiều kiện thuận lợi (ựất phù sa,nguồn nước tưới), nhất là ựồng bằng Phú Yên-Khánh Hòa, Ninh Thuận-Bình ThuậnẦ

-đẩy mạnh trao ựổi các sản phẩm với vùng trọng ựiểm lương thực từ đBCSL, đBSH

Trang 10

3/ Hãy phân tắch các nguồn tài nguyên ựể phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng?

a/ Các nguồn TNTN:

-Có nhiều loại khoáng sản: VLXD, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu, than ở Nông Sơn, dầu khắ ựã ựược ở thềm lục ựịa cực NTB

-Tiềm năng thủy ựiện có thế xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ

-Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo ựiều kiện phát triển CN chế biến

-CSHT: có ựường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1 chạy dọc từ Bắc tới Nam, 1 số cảng biển, sân bay quan trọngẦ

-Nguồn nhân lực khá dồi dào

-Sự quan tâm ựầu tư của Nhà nước

b/ Hiện trạng phát triển và phân bố:

- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là đà Nẵng, tiếp ựến là Dung Quất, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết  công nghiệp chủ yếu là cơ khắ, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, VLXD, hóa dầu

- Bước ựầu thu hút ựầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất

*Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa ựáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù ựang ựược giải quyết

như: sử dụng ựiện từ ựường dây 500 kv, xây dựng một số nhà máy thuỷ ựiện quy mô trung bình: thuỷ ựiện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình định), A Vương (Quảng Nam), dự kiến xây dựng nhà máy ựiện nguyên tử ựầu tiên ở nước ta tại vùng này

-Với việc hình thành vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc ựẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển

4/ Tại sao việc tăng cường CSHT GTVT có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?

-QL 1, ựường sắt Bắc-Nam ựược nâng cấp, hiện ựại hoá làm tăng khả năng vận chuyển Bắc-Nam

-Giao thông đông-Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lên Tây Nguyên

-Một số cảng nước sâu ựang ựược xây dựng: Dung Quất, đà NẵngẦ

-Hệ thống sân bay ựược khôi phục, hiện ựại: đà Nẵng, Nha TrangẦ

Việc ựẩy phát triển CSHT GTVT ựang tạo ra những thay ựổi lớn trong sự phát triển KT-XH của vùng: -Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN ựể hình thành cơ cấu kinh tế của vùng

-Thúc ựẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước

-Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo ựiều kiện thu hút ựầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mởẦ

BÀI 35 VẤN đỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

I.Kiến thức trọng tâm:

I/Khái quát chung:

1/Vị trắ ựịa lý và lãnh thổ:

Gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, đắk Lắk, đắk Nông và Lâm đồng

-Diện tắch: 54,7 nghìn km2 (16,5% diện tắch cả nước) Dân số: 4,9 triệu người (5,8% dân số cả nước) -Tiếp giáp: Duyên hải NTB, đNB, Campuchia và Lào đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển

 thuận lợi giao lưu với các vùng, có vị trắ chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế

2/Các thế mạnh và hạn chế:

a/Thế mạnh:

-đất bazan giàu dinh dưỡng với diện tắch lớn nhất cả nước

-Khắ hậu cận xắch ựạo, có sự phân hóa theo ựộ cao  tiềm năng to lớn về nông nghiệp

-Diện tắch rừng và ựộ che phủ rừng cao nhất nước ta

-Không nhiều khoáng sản nhưng có quặng bô-xit với trữ lượng hàng tỷ tấn

-Trữ năng thủy ựiện tương ựối lớn trên các sông: Xê Xan, Xrê Pok, thượng nguồn sông đồng Nai -Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa ựộc ựáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú

b/Hạn chế:

Ngày đăng: 30/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w