Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau: Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hoá giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ ch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy cô trường Đại học Nha Trang, những người đã tận tụy truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học, giúp em vững vàng và tự tin trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Hồng Châu đã trực tiếp hướng dẫn
em, quan tâm theo dõi và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các cô, các chú và các anh (chị) ở Ngân hàng trong thời gian qua đã tạo điều kiện cho em trải nghiệm thực tế và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại Chi nhánh
Con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ và các bạn, thời gian qua đã là chỗ dựa vững chắc giúp con có động lực tiếp thu kiến thức tại trường, tạo tiền đề cho con có cuộc sống tương lai
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của em không tránh khỏi sai sót
Em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa, Em xin kính gửi đến các Thầy các Cô, các Chú các Anh Chị tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 4 những lời chúc tốt đẹp dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Trân trọng
TP HCM, ngày15 tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên SV : ĐINH MAI NGỌC THÚY
Lớp : 49TC-2 MSSV : 4913056189 Khoa : Kế toán –Tài chính Trường : Đại học Nha Trang Tên đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh”. GVHD : Cô NGUYỄN HỒNG CHÂU, Phó Giám đốc phụ trách Chi Nhánh NHNo&PTNT Tân Bình – PGD Phú Hòa Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn :
TP HCM, ngày… tháng… năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên SV : ĐINH MAI NGỌC THÚY
Lớp : 49TC-2 MSSV : 4913056189 Khoa : Kế toán –Tài chính Trường : Đại học Nha Trang Tên đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh”. GVHD : Cô NGUYỄN HỒNG CHÂU, Phó Giám đốc phụ trách Chi Nhánh NHNo&PTNT Tân Bình – PGD Phú Hòa Nhận xét của đơn vị thực tập ( Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh) :
TP HCM, ngày… tháng… năm 2011
Trang 4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên SV : ĐINH MAI NGỌC THÚY
Lớp : 49TC-2 MSSV : 4913056189 Khoa : Kế toán –Tài chính Trường : Đại học Nha Trang Tên đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh”. GVHD : Cô NGUYỄN HỒNG CHÂU, Phó Giám đốc phụ trách Chi Nhánh NHNo&PTNT Tân Bình – PGD Phú Hòa, Tp Hồ Chí Minh Trong quá trình hoàn thành luận văn, em không tránh khỏi sơ sót Em mong nhận được nhận xét và góp ý từ các thầy cô để luận văn của em thêm hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Nhận xét của Giáo viên phản biện :
Nha Trang, ngày… tháng… năm 2011
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4
MỤC LỤC 5
KÝ TỰ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BIỂU - BẢNG 8
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Khái niệm và Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: 11
1.1.1 Khái niệm: 11
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: 11
1.2 Những vấn đề cơ bản về Đầu tư và Dự án đầu tư 13
1.2.1 Đầu tư: 13
1.2.2 Dự án đầu tư: 16
1.3 Thẩm định dự án đầu tư: 18
1.3.1 Khái niệm: 18
1.3.2 Vai trò của Thẩm định DAĐT: 20
1.3.3 Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư: 21
1.3.4 Các phương pháp thầm định dự án đầu tư: 22
1.3.5 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM: 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG, CN 4, TP.HỒ CHÍ MINH 26
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, Tp Hồ Chí Minh: 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động: 30
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, Tp Hồ Chí Minh: 35
2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương CN4, Tp Hồ Chí Minh: 45
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh: 45
2.2.2 Nội dung thẩm định DAĐT tại Chi nhánh: 47
2.2.3 Kết quả cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu tư: 72
2.2.4 Minh họa công tác thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh ( Phụ lục) 73
2.3 Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định DADĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương – CN4, Tp Hồ Chí Minh: 74
2.3.1 Những thành tựu đạt được: 74
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 78
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG, CHI NHÁNH 4, TP HỒ CHÍ MINH 90
Trang 63.1 Định hướng cho vay theo DAĐT của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4,
Tp Hồ Chí Minh và Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT: 90
3.1.1 Định hướng cho vay theo DAĐT của Chi nhánh: 90
3.1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT và Phương hướng nhiệm vụ củng cố chất lượng thẩm định DAĐT tại Chi nhánh: 91
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Mính: 95
3.2.1 Giải pháp về nội dung và phương pháp thẩm định: 95
3.2.2 Giải pháp về mặt tổ chức điều hành: 100
3.2.3 Giải pháp về cán bộ làm công tác thẩm định: 102
3.2.4 Nâng cao chất lượng thông tin 104
3.2.5 Các giải pháp về chiến lược khách hàng: 106
3.2.6 Các giải pháp khác: 107
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN Việt Nam, Bộ ngành liên quan, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: 108
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan có liên quan: 108
3.3.2 Kiến nghị với NHNN và các ngân hàng thương mại khác: 110
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: 113
KẾT LUẬN 115
PHỤ LỤC 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 7 NHTM: Ngân hàng thương mại
TMCP: Thương mại cổ phần ( Ngân hàng TMCP: Ngân hàng Thương mại cổ phần)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Tp Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh
VNĐ: Việt Nam đồng
Trang 8DANH MỤC BIỂU - BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi 36
Bảng 2.2: Tốc độ tăng giảm số dư Vốn huy động và các loại tiền gửi qua các năm 2008-2009-2010 36
Bảng 2.3: Tình hình cho vay ở Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, Tp Hồ Chí Minh 39
Bảng 2.4: Nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, TP Hồ Chí Minh 42
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, Tp Hồ Chí Minh 43
Bảng 2.6: Bảng nhu cầu vốn lưu động của dự án 60
Bảng 2.7: Bảng kế hoạch đầu tư của dự án 62
Bảng 2.8: Bảng kế hoạch khấu hao của dự án 63
Bảng 2.9: Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay .63
Bảng 2.10: Bảng kế hoạch doanh thu của dự án .64
Bảng 2.11: Bảng dự tính chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý 64
Bảng 2.12: Bảng kế hoạch lãi lỗ của dự án 65
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2009 – T6/2010 120
Bảng 4.2: Cân đối kế toán 3 năm 2008 – 2009 – T6/2010 123
Bảng 4.3: Nguồn vốn đâù tư của chủ sở hữu T6/2010 125
Bảng 4.4: Các thông số kỹ thuật chính của nhà máy 128
Bảng 4.5 : Quá trình nghiệm thu thanh toán đến T9/2010 131
Bảng 4.6: Lượng mua bán phát khí thải hằng năm với công ty Eneco Energy Trade B.V của Hà Lan 133
Trang 9Bảng 4.7: Tổng vốn đầu tư của dự án 136
Bảng 4.8: Dự kiến cơ cấu nguồn vốn cho dự án La Hiêng 2 137
Bảng 4.9: Cơ sở tính toán hiệu quả phương án/ dự án 140
Bảng 4.10: Giá bán điện năng theo theo biểu giá chi phí tránh được do Cục điều tiết điện lực ban hành 141
Bảng 4.11 : Doanh thu của dự án 142
Bảng 4.12 : Thu nhập khác từ hợp đồng mua bán giảm phát thải 143
Bảng 4.13 : Bảng dự trù chi phí hoạt động của dự án 143
Bảng 4.14 : Bảng tính kế hoạch khấu hao của dự án 144
Bảng 4.15 : Bảng Kế hoạch trả nợ nội tệ cho Ngân hàng BDV 145
Bảng 4.16: Bảng Kế hoạch trả nợ ngoại tệ cho Ngân hàng BDV 145
Bảng 4.17 : Bảng Kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương, CN4, Tp Hồ Chí Minh 145
Bảng 4.18 : Bảng Kế hoạch trả nợ tổng hợp 146
Bảng 4.19 : Bảng dự trù vốn lưu động 147
Bảng 4.20 : Bảng kế hoạch lãi – lỗ của dự án 149
Bảng 4.21 : Bảng ngân lưu tài chính của dự án 151
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và nhà nước
đã đề ra, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: Từ một nước nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc, bước đầu thoát khỏi những khó khăn do thời kỳ trước để lại Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đã đề ra: Đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá- Hiện đai hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất đổi mới kỹ thuật công nghệ Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước Hơn nữa, các dự
án đầu tư như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống ngân hàng là điều kiện quan trọng để dự án đầu tư thành công
Ngân hàng là tổ chức hoạt động mang tính chất lợi nhuận Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro
Vì vậy, trước mỗi dự án đầu tư, ngân hàng đều phải thẩm định xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ, lợi cho ngân hàng không Thẩm định dự án đầu tư là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng khoản cho vay đạt được ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận- an toàn- lành mạnh
Trên thực tế, công tác thẩm định dự án đầu tư của các NHTM vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều dự án tín dụng đầu tư hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Là một ngân hàng lớn trong hệ thống NHTM của Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài tình trạng này Để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tại Chi nhánh , em xin chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh”
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:
1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là Credo – là sự tin tưởng, sự tín nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên nguyên tắc có hoàn trả
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một
tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:
1.1.2.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp trong nền
Trang 12kinh tế Trong các trường hợp thiếu vốn, các doanh nghiệp sẽ phải tiến hành huy động từ các nguồn có thể, và một trong những nguồn đó là doanh nghiệp đi vay của các ngân hàng Khi nhận được vốn vay, doanh nghiệp sẽ có thể nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, và từ đó doanh nghiệp có thể thu hồi vốn và trả nợ cho ngân hàng
Không những vậy, tín dụng ngân hàng còn thoả mãn các nhu cầu tiết kiệm và
mở rộng đầu tư của nền kinh tế Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn đóng góp một phần không nhỏ trong việc tăng trưởng và ổn định nền kinh tế Tín dụng tài trợ cho nền kinh tế tăng gần 25% mỗi năm và được phân bổ một cách phù hợp cho cả khu vực kinh tế quốc doanh cũng như khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Đây là mức tăng trưởng hợp lý, do đó góp phần làm giảm áp lực gia tăng tổng phương tiện thanh toán, hạn chế các yếu tố gây lạm phát, làm giảm gánh nặng trong công tác điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Chính phủ trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ Tín dụng ngân hàng tập trung phục vụ có hiệu quả các chương trình kinh tế lớn của Chính phủ như cho vay phục vụ xuất khẩu, cho vay phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,… Đặc biệt, đối với những dự án đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, tín dụng ngân hàng luôn có sự tham gia không nhỏ và đôi khi còn là nhà tài trợ chính cho những dự án này
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng với chức năng chủ yếu là đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, và hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, là trung gian chuyển vốn giữa người thừa vốn sang người thiếu vốn, là cầu nối nhanh chóng giữa những chủ đầu tư và
Trang 13những nhu cầu đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngay từ buổi đầu, hoạt động của ngân hàng thương mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất – kinh doanh, hoặc nhu cầu tiêu dùng của cá nhân Trong quá trình phát triển không ngừng của nền kinh tế, mặc dù môi trường kinh doanh
có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay thường chiếm hơn 70% tổng Tài sản Có và tỷ trọng huy động vốn tiền gửi thường chiếm trên 60% tổng Tài sản Nợ của các ngân hàng thương mại Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng cao hơn, ở các nước phát triển là 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng Ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ này chiếm khoảng 60 - 70% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng
Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn là công cụ Nhà nước để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế Nhà nước thông qua Ngân hàng Trung ương sẽ thực hiện các chính sách tiền tệ của mình bằng quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương dựa vào kế hoạch tăng lượng tiền cung ứng trong năm để xác định lượng tiền cần phát hành vào lưu thông với quy
mô là bao nhiêu, bằng hình thức nào Thông thường thì Ngân hàng Trung ương sẽ thực hiện kế hoạch đó bằng cách cho ngân hàng thương mại vay và thông qua hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, lượng tiền này sẽ được đưa vào lưu thông
1.2 Những vấn đề cơ bản về Đầu tư và Dự án đầu tư
1.2.1 Đầu tư:
1.2.1.1 Khái niệm:
Thuật ngữ Đầu tư được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra, sự hy sinh” một nguồn lực để thu được kết quả tốt Từ đó có thể hiểu khái niệm về đầu tư là sự bỏ ra hoặc
Trang 14hy sinh nhân lực, vật lực và tài lực trong hiện tại vào các lĩnh vực kinh tế xã hội
khác nhau nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai
Hoạt động đầu tư có vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Nhờ có đầu tư mà nền kinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy đượcmở rộng sản xuất và xây dựng mới
Nếu xem xét góc độ vi mô thì việc đầu tư là nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể trước mắt và rất đa dạng, có thể là nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực sản xuất hiện
có để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu
Ở góc độ vĩ mô thì hoạt động đầu tư góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nền kinh tế, của xã hội, của địa phương hoặc của ngành
1.2.1.2 Phân loại các hoạt động đầu tư
1.2.1.2.1 Theo quan hệ quản lý vốn đầu tư:
+ Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư Trong hình thức này người bỏ vốn và quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể Chủ thế này chịu hoàn toàn trách nhiệm vể kết quả đầu tư của mình
+ Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn, đây còn gọi là đầu tư tài chính Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể Vì thế chỉ có người quản lý và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của minh
1.2.1.2.2 Phân loại đầu tư theo tích chất sử dụng vốn:
+ Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lượng và chất lượng Thực chất của đầu tư phát triển là tái sản xuất mở rộng, tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của doanh nghiệp hay cả nền kinh tế
+ Đầu tư dịch chuyển: là loại đầu tư mà người có tiền mua lại một số cổ phần
đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản Thực chất đầu tư chuyển dịch
Trang 15không làm gia tăng giá trị tài sản mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác
1.2.1.2.3 Phân loại theo cơ cấu ngành:
+ Đầu tư phát triển công nghiệp: là đẩu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác như nông -lâm -nngư nghiệp, giao thông vận tải… và cho nhu cầu đời sống con người
+ Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu và thỏa mãn nhu cầu đời sống cho con người
+ Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của con người
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước…
1.2.1.2.4 Phân loại theo tích chất đầu tư:
+ Đầu tư mới: là đưa toàn bộ số vốn đầu tư xây dựng một công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng Đặc điểm nổi bật của loại đầu tư này đòi hỏi một lượng vốn khá lớn , trình độ công nghệ và bộ máy quản lý mới
+ Đầu tư mở rộng: là đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng cao năng suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng Đặc điểm của đầu
tư mở rộng thường gắn với việc mua sắm thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mở rộng thêm các bộ phận cũ …
+ Đầu tư chiều sâu: là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất sản phẩm trên cơ sở công trình hiện So với đầu tư mới thì đầu tư chiều sâu đòi hỏi vốn ít hơn, thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho đào tạo lao động thấp, bộ máy quản lý ít thay đổi
Trang 16Tóm lại, đứng trên những tiêu thức khác nhau chúng ta có các cách phân loại đầu tư khác nhau Tuy nhiên, các hình thức đầu tư được phân loại như trên lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
1.2.2 Dự án đầu tư:
1.2.2.1 Khái niệm:
+ Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định trong một khoản thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)
ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
ĐẦU TƯ MỞ RỘNG ĐẦU TƯ MỚI
ĐẦU TƯ CHIỀU SÂU
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐẦU TƯ DỊCH CHUYỂN
CÔNG NGHIỆP NÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ
Trang 17+ Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý vốn, vật tư, lao động
để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời gian dài
+ Về mặt kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một cuộc đầu tư sản xuất – kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân
Tóm lại: Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ nào đó trong một khoản thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)
Ở Việt Nam, theo nghị định số 177/CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư và xây
dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những
đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.”
Như vậy, dự án đầu tư không phải là một ý định hay một phác thảo sơ bộ mà là một đề xuất có tính cụ thể và mục tiêu rõ ràng nhằm biến các cơ hội đầu tư thành một quyế định cụ thể
1.2.2.2 Ý nghĩa:
- Giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất
- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích
hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiểm
môi trường
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ
1.2.2.3 Phân loại:
1.2.2.3.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư:
+ Dự án độc lập với nhau: Là dự án có thể tiến hành đồng thời, có ý nghĩa là việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự
án còn lại
Trang 18+ Dự án thay thế nhau (loại trừ): là những dự án không thể tiến hành đồng thời Khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia
+ Dự án bổ sung (phụ thuộc): các dự án phụ thuộc nhay chỉ có thể thực hiện cùng một lúc với nhau
1.2.2.3.2 Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án:
+ Dự án tiền khả thi: được lập cho những dự án có qui mô đầu tư lớn, giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài Do đó không thể nghiên cứu tính toán ngay dự án khả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ Tác dụng của dự
án tiền khả thi là cơ sở để chủ đầu tư quyết định có nên tiếp tục nghiên cứu để lập
dự án chi tiết hay không
+ Dự án khả thi: là dự án được xây dựng chi tiết, các giải pháp được tính toán
có căn cứ và mang tính hợp lý tư để thực hiện dự án hay không
1.2.2.4 Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư:
Để có được một dự án đầu tư có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia, dự
án đó phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Như vậy thẩm định DAĐT là một quá trình giải quyết các công việc sau:
Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập có đầy đủ hay không? Nếu còn thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định
Trang 19 So sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng
Kết luận dự án có được đầu tư hay không?
1.3.1.2 Ý nghĩa:
Thẩm định DAĐT là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả những vấn
đề của bản thân dự án, và quan trọng hơnMqua quá trình thẩm định, dự án sẽ được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn
Thẩm định dự án có những ý nghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
Thông qua thẩm định DAĐT, với những kết quả thu được là một trong những cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn, kiểm tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích và an toàn vốn
Với những kinh nghiệm và kiến thức của mình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn
và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
Rút ra được những kinh nghiệm để tiến hành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn
1.3.1.3 Mục tiêu:
Mục tiêu của thẩm định DAĐT là xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở
so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận hoặc với các dự án thay thế khác
Giá trị thực của một dự án đầu tư được thể hiện ở các mặt sau:
Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của quốc gia hay mục tiêu của nhà đầu tư đã xác định
Về kỹ thuật công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu
sử dụng của ngành trong thời kỳ triển khai thực hiện dự án hay không? Mức độ chấp nhận được về môi trường, xã hội để đảm bảo sự
an toàn cho con nguời và các hoạt động khác nhau trong khu vực có
dự án Sự phù hợp về yêu cầu sản xuất sản phẩm của nhà đầu tư
Trang 20 Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào, khả năng và trình độ quản lý để vận hành các trang thiết bị của nhà đầu tư
Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và cho quốc gia
Tóm lại giá trị đích thực của một dự án được thể hiện ở các tính chất sau: tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả
1.3.1.4 Lý do phải thẩm định dự án:
-,Nhằm lựa chọn những dự án tốt và ngăn chặn những dự án kém hiệu quả
- Xem các thành phần của dự án có phù hợp với bối cảnh chung của khu vực
- Để nhận dạng những rủi ro có thể xuất hiện khi dự án được triển khai
- Để chủ động có những biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho lợi ích của dự án
1.3.2 Vai trò của Thẩm định DAĐT:
1.3.2.1 Đối với nhà đầu tư:
- Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiết hoặc sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ
- Xác định được tính khả thu về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp
- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động
có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả nhất
1.3.2.2 Đối với đối tác đầu tư và các định chế tài chính:
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không?
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm,66 hoặc lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mình bỏ ra
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư
- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt lãi suất và thời hạn trả nợ vay
Trang 211.3.2.3 Đối với xã hội và các cơ quan nhà nước:
- Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại trừ
- Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nhà đầu tư
1.3.3 Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau về mức
độ và chi tiết giữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn được huy động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định Tuy vậy, dù đứng trên góc độ nào đi chăng nữa, để có kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền thẩm định phải đảm bảo các yêu cầu sau (hoặc một phần trong số các yêu cầu sau):
Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu
tư và xây dựng của nhà nước
Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng…
Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có
sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong
và ngoài ngành có liên quan cả trong và ngoài nước
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án
Trang 221.3.4 Các phương pháp thầm định dự án đầu tư:
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án Sau đây là những phương pháp thẩm định thường gặp nhất
1.3.4.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu:
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm ,cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp Cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) Tránh khuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc, dập khuôn
1.3.4.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự
biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Trang 23- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án
- Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiện thực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh tế… phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn bộ dự
án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án
1.3.4.3 Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án: Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, rồi khảo sát tác động của những yếu tố đó đến
hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án
1.3.4.4 Phương pháp dự báo:
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ,
thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án
1.3.4.5 Phương pháp triệt tiêu các rủi ro:
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh ngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên
quan đến dự án
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất
Trang 24là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thế chấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm
1.3.5 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM:
Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư:
Nội dung này bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt theo quy định, đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu
tư Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án, nó được xem như là điều kiện cần để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo
Dự án có cần thiết đầu tư hay không? Điều này được xác định dựa trên hai khía cạnh: đó là dự án có ưu thế như thế nào trong quy hoạch phát triển chung; đồng thời
dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu gia tăng thu nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo công ăn việc làm…
Thẩm định dự án về phương diện thị trường:
Kiểm tra phân tích các vấn đề liên quan đến cung cầu về sản phẩm của dự án Tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm của dự án, tiến hành lập bảng cân đối về nhu cầu thị trường, khả năng đáp ứng của các nguồn cung hiện có và xu hướng biến động của nguồn đó, đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
dự án, công cụ được sử dụng trong cạnh tranh… Từ đó đánh giá mức độ tham gia thị trường mà dự án có thể đạt được Kết quả phân tích này làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư
Thẩm định phương diện kỹ thuật và tổ chức của dự án:
- Về phương diện kỹ thuật
Xem xét lựa chọn các phương án địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án
Xem xét lựa chọn các hình thức đầu tư và công suất dự án
Xem xét lựa chọn công nghệ và dây chuyền thiết bị, đảm bảo phù hợp với điều kiện trong ngành, địa phương và nguồn nguyên liệu đáp ứng
- Về phương diện tổ chức
Trang 25Xem xét các đơn vị thi công về các khía cạnh tư cách pháp nhân, năng lực thực hiện, khả năng đáp ứng yêu cầu dự án và kế hoạch phòng ngừa rủi ro cũng như phương án tổ chức thực hiện, cơ cấu quản lý và thực hiện
Thẩm định về phương diện tài chính: nội dung thẩm định tài chính bao gồm thẩm định tài chính trong doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư) và thẩm định tài chính đối với chính dự án đang được xem xét
Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội: nhằm so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế (chứ không chỉ riêng cho cơ
sở sản xuất kinh doanh)
Tóm lại: Thẩm định DAĐT là một quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ rất quan trọng
của Ngân hàng Nó áp dụng nhiều phương pháp, trải qua nhiều bước tiến hành để đạt được kết quả cuối cùng Nhưng tất cả trên đây chỉ là lý thuyết làm cơ sở để tiến hành công tác thẩm định tại ngân hàng, chương 2 sau đây sẽ đi sâu vào thực trạng công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh để làm rõ hơn về các vấn đề trên
Trang 26CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH 4,
2.1.1.1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (sau này gọi tắt là: Ngân hàng, hoặc viết tắt là: NH.TMCP.CTVN), tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng
anh là: Vietnam Joint Stock Commerical for Industry and Trade, gọi tắt là
Vietinbank, là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 03/07/2009 theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 142/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103038874 của sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, một ngân hàng đã được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng nhà nước Việt Nam, chính thức đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ngày 14/11/1990
Ngày 21/09/1996 được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công
Trang 27thương Việt Nam theo mô hình Tổng công ty nhà nước theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TT ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ Incombank sang thương hiệu mới Vietinbank
Ngày 31/0/.2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đón nhận “Chứng chỉ ISO 9001-2000” và là ngân hàng đầu tiên được đón nhận chứng chỉ này
Ngày 25/12/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã thực hiện thành công việc chào bán Cổ phần lần đầu ra công chúng
Ngày 08/07/2009 công bố quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Ngày 16/07/2009, 121.211.780 cổ phiếu của Vietinbank với mã chứng khoán là CTG đã được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (HOSE) Đây là mốc quan trọng ghi nhận thành công quá trình cổ phần hóa một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất trong nền kinh tế
Vốn điều lệ của Ngân hàng (tính đến hết 31/12/2010) là: 15.172.291.210.000 đồng, trong đó phần vốn Nhà nước là 10.040.855.000.000 đồng, và vốn của nhà đầu
tư bên ngoài thông qua phát hành cổ phiếu là 5.132.145.000.000 đồng
Ngân hàng có trụ sở chính tại số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Có hệ thống mạng lưới rộng rãi khắp quốc gia với một Hội sở chính, một Sở giao dịch, ba đơn vị sự nghiệp, hai văn phòng đại diện 155 chi nhánh cấp I, hơn 700 phòng giao dịch và 98 quỹ tiết kiệm tại 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương trên cả nước, với tổng số nhân viên gần 18.000 người
Vietinbank hiện có 4 công ty con, hạch toán độc lập là:
HOẠT ĐỘNG
% SỞ HỮU CỦA NH
1 Công ty cho thuê Tài chính TNHH
Một thành viên Ngân hàng TMCP
Việt Nam,
Tài chính ngân hàng
100%
Trang 282 Công ty CP Chứng khoán Ngân
hàng TMCP Công thương Việt
Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam
Bảo hiểm phi nhân thọ
và thương mại tại Việt Nam Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện đại và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Đến với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, khách hàng sẽ được hài lòng
về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với phương châm: TIN CẬY-HIỆU QUẢ-HIỆN ĐẠI
2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Công thương Chi Nhánh 4 – Tp Hồ Chí Minh:
Tên Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương-Chi nhánh 4
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Industry and Trade Branch 4
Tên giao dịch quốc tế: Vietinbank Branch 4
SWIFT: ICBVVNVX 908
Địa chỉ: 57-59 Bến Vân Đồn, phường 12, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh
Trang 29 SĐT: 38.266.357 Fax: 38.269.442
Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là Chi nhánh) được thành lập năm 1988, là một đơn vị kinh doanh tiền tệ trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Khi mới thành lập, Chi nhánh hoạt động trong cơ chế hoàn toàn bị động, tất cả mọi vấn đề được thực hiện theo chương trình của thành phố Nói cách khác là hoạt động kinh doanh nằm trong sự bảo hộ của Ngân hàng Công thương Thành phố, nên sự năng động nhạy bén trong kinh doanh hầu như bị triệt tiêu và ảnh hưởng khá mạnh mẽ cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng Công thương tại Tp.Hồ Chí Minh
Năm 1994, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của các chi nhánh từ trực thuộc Ngân hàng Công thương Tp Hồ Chí Minh sang trực thuộc Trung Ương Quá trình chuyển đổi đã giúp các chi nhánh tại
Tp Hồ Chí Minh vượt qua những khó khăn ban đầu, có thêm nhiều quyền hạn đồng thời gắn liền với nhiều trách nhiệm, quá trình chuyển đổi đã giúp Chi nhánh 4 trưởng thành và hoạt động có hiệu quả hơn Chi nhánh đã từng bước sửa chữa trang thiết bị cho Phòng giao dịch, tạo hình thức khá đẹp, thuận lợi cho công tác huy động vốn của Chi nhánh Chi nhánh cũng đã mạnh dạn thực hiện việc cầm cố, hoàn thiện,
mở rộng mạng lưới kinh doanh tạo tiền đề cho chủ trương đa dạng hóa nguồn vốn (mở và thanh toán L/C, kinh doanh tiền tệ, cho vay…)
Từ năm 1994 đến nay, Chi nhánh 4 đã thể hiện tích cực trong cơ chế mới, đã trưởng thành trong nghiệp vụ cũng như trong giao dịch với khách hàng và nhiều năm liền là một trong những chi nhánh xuất sắc của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam
Từ năm 1995 đến năm 1998, Chi nhánh 4 được Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng nhì và hạng ba về thành tích kinh doanh, cùng các bằng khen của thủ tướng Chính phủ và thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ngoài ra, Chi nhánh còn đạt được những thành tích như: Cờ thi đua Ngân hàng Nhà nước, Bằng khen của thủ tướng chính phủ, Tập thể chi nhánh xuất sắc nhiều
Trang 30năm liền của NH.TMCP Công thương Việt Nam, Huân chương lao động hạng nhất của Chủ tịch nước (năm 2009)
Chi nhánh đã tổ chức bộ máy công nhân viên một các nhịp nhàng, hợp lý và thuận tiện nhờ đó đã mang lại kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong những năm qua Tính đến thời điểm hiện nay (cuối năm 2010), Chi nhánh đã
có 08 điểm giao dịch nằm rải rác trong khu vực Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, phục vụ nhu cầu về vốn cho Khách hàng cá nhân và Doanh nghiệp ở quận 4 nói riêng và toàn Tp Hồ Chí Minh nói chung
Sau những nỗ lực và cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên giữ vững kết quả hoạt động kinh doanh tốt liên tục trong 5 năm qua không hề
có Nợ xấu thì cuối năm 2009, đầu năm 2010, Chi nhánh 4 đã vinh dự được trở thành Chi nhánh loại I của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động:
Chi nhánh 4 có cơ cấu tổ chức quản lý các phòng ban hết sức chặt chẽ, khoa học góp phần quan trọng trong công tác nghiệp vụ và phát triển hoạt động kinh doanh,
từ đó chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng được nâng cao
Dưới đâu là sơ đồ các phòng ban của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh
4:
Trang 31Hình 2.1: Sơ đồ các phòng ban của Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4
2.1.2.1 Ban giám đốc: Bao gồm có một Giám đốc và bốn Phó giám đốc phụ trách
2.1.2.1.1 Giám đốc:
Giám đốc Vietinbank-CN4 là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:
- Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của Chi nhánh, chỉ đạo điều hành theo phân cấp ủy quyền của Ngân hàng TNCP Công thương Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về các quyết định của mình
- Quy định nhiệm vụ, nội quy làm việc cho các phòng nghiệp vụ
- Đề nghị Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam các quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các chi nhánh Ngân hàng loại III trực thuộc trên địa bàn
- Quyết định vấn đề về tổ chức cán bộ, cán bộ và đào tạo
Khối quản
lý rủi
Phòng
kế toán
Phòng tiền tệ kho qũy
Phòng Tồng hợp tiếp thị
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng thông tin điện toán
Khối
kinh
doanh
Khối Tác Nghiệp
Khối
hỗ trợ
Phòng giao dịch
Ban Kiểm soát
Phòng kiểm tra kiểm soát nội
Trang 32- Phân công cho phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong, ngoài ngành có liên quan tới hoạt động của Chi nhánh trên địa bàn, khi giám đốc đi vắng ủy quyền cho một phó giám đốc chỉ đạo điều hành công việc chung
2.1.2.1.2 Phó giám đốc:
Giúp việc cho Giám đốc là 3 phó giám đốc do Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bổ nhiệm
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc:
- Thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của giám đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi giám đốc có mặt tại đơn vị
- Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hện nghiệp vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
2.1.2.2 Khối doanh nghiệp:
2.1.2.2.1 Phòng khách hàng Doanh nghiệp:
Gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 7 cán bộ tín dụng Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ
và ngoại tệ
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể hiện hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp
Ngoài ra phòng còn thực hiện nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại như: phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo xác nhận thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; nhờ thu xuất-nhập khẩu (collection); nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), chuyển tiền trong nước và quốc tế
Trang 332.1.2.2.2 Phòng khách hàng cá nhân:
Gồm 1 phó phòng, 4 cán bộ tín dụng Đối tượng khách hàng cho vay là cá nhân, nhằm khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng cá nhân
2.1.2.3 Khối Quản lý rủi ro:
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấy, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý Phòng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về Quản lý rủi ro của Chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuần thu các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng
Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngoài ra phòng còn chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề bao gồm: các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu…Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý và thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro
2.1.2.4 Khối tác nghiệp:
2.1.2.4.1 Phòng kế toán:
Gồm một trưởng phòng, 2 phó phòng, 2 kiểm soát viên và 15 giao dịch viên
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp
vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý hành chính, chỉ tiêu nội bộ tại Chi nhánh Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và
xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định Nhà nước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
Trang 342.1.2.4.2 Phòng tiền tệ kho quỹ:
Gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 3 nhân viên Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
2.1.2.5 Khối hỗ trợ:
2.1.2.5.1 Phòng tổng hợp_tiếp thị:
Là phòng tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của Chi nhánh
2.1.2.5.2 Phòng tổ chức hành chính:
Gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8 nhân viên Là phòng nghiệp vụ thực hiện các công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi nhánh
2.1.2.5.3 Phòng thông tin điện toán:
Gồm 2 nhân viên trực thuộc phòng kế toán, thục hiện công tác quản lý, duy trì
hệ thông thông tin, điện toán tại Chi nhánh bảo trì, bão dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của Chi nhánh
2.1.2.6 Phòng giao dịch
Gồm 15 nhân viên Là phòng thực hiện nghiệp vụ thu tiền, chuyển tiền và trao đổi ngoại tệ với các khách hàng cá nhân
2.1.2.7 Ban kiểm soát:
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 1 nhân viên
Nhiệm vụ chính là kiểm tra tính đầy đủ của các hồ sơ Tín dụng và các hồ sơ kế toán Cụ thể:
Trang 35+ Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của Vietinbank và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Chi nhánh theo quy định
+ Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong việc tổ chức tự kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; tham gia ý kiến về những vấn đề quản lý chất lượng tại Chi nhánh
+ Đầu mối tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm quyền xử lý của Giám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của Vietinbank
+ Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh:
2.1.3.1 Huy động vốn:
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế và thế giới thì ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phân phối lại nguồn vốn của nề kinh tế,
mang lại vốn từ nơi có nhiều sang nơi có ít
Tận dụng những điều kiện có sẵn và truyền thống tự lực tự cường cùng với sự bám sát chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh tiếp tục phát triển có hiệu quả, và nguồn vốn là yếu tố hết sức quan trọng để Chi nhánh hoạt động kinh doanh và đứng vững trên thị trường
Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì huy động chiếm tỷ trọng khá cao và là nguồn vốn chủ yếu để Chi nhánh huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu
và các loại tiền gửi Bằng nỗ lực không ngừng, công tác huy động vốn của Chi nhánh 4 liên tục tăng trưởng ổn định qua các năm, cụ thể như sau:
Trang 36Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi (Đvt: Triệu đồng)
Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1/ Tiền gửi DN 1.499.163 75,39% 167.7101 67,66% 1.594.328 57,80%
Tiền gửi thanh toán 604.186 30,38% 701.869 28,32% 668.761 24,25% Tiền gửi có kỳ hạn 871.115 43,81% 939.520 37,90% 889.452 32,25% Tiền gửi đảm bảo thanh toán 23862 1,20% 35.712 1,44% 36.115 1,31%
2/ Tiền gửi dân cư 471.451 23,71% 671.451 27,09% 978.018 35,46%
Tiết kiệm không kỳ hạn 18.122 0,91% 20.122 0,81% 20.507 0,74% Tiết kiêm có kỳ hạn 375.174 18,87% 569.437 22,97% 941.762 34,14%
Kỳ phiếu, chứng từ có giá 78.155 3,93% 81.892 3,30% 15.749 0,57%
3/ Tiền gửi khác 17.897 0,90% 130.213 5,25% 185.879 6,74%
TỔNG CỘNG 1.988.511 100% 2.478.765 100% 2.758.225 100%
(Nguồn: Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công Thương , Chi nhánh 4 ,Tp Hồ Chí Minh)
Bảng 2.2: Tốc độ tăng giảm số dư Vốn huy động và các loại tiền gửi qua các năm
2008-2009-2010(Đvt: Triệu đồng)
Tăng giảm 2008/2009 Tăng giảm 2009/2010
CHỈ TIÊU Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối
Tiền gửi thanh toán 97.683 4,91% -33.108 -1,34%
Tiền gửi có kỳ hạn 68.405 3,44% -50.068 -2,02%
Tiền gửi đảm bảo thanh toán 11.850 0,60% 403 0,02%
2/ Tiền gửi dân cư 200.000 10,06% 306.567 12,37%
Tiết kiệm không kỳ hạn 2.000 0,10% 385 0,02%
Trang 37Tiết kiêm có kỳ hạn 194.263 9,77% 372.325 15,02%
Kỳ phiếu, chứng từ có giá 3.737 0,19% -66.143 -2,67%
TỔNG CỘNG 490.254 24,65% 279.460 11,27%
(Nguồn: Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công Thương , Chi nhánh 4 ,Tp Hồ Chí Minh)
Qua cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh, ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh có chiều hướng gia tăng Đây là một dấu hiệu tốt với bất cứ một ngân hàng nào, mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũng không phải là ngoại
Tiền gửi doanh nghiệp năm 2010 giảm 83 tỷ đồng (5%) so với năm 2009 do một
số doanh nghiệp rút vốn đưa vào các dự án, hay các doanh nghiệp tại Chi nhánh rút vốn để đầu tư mua trái phiếu của các Ngân hàng TMCP và các công ty Cổ phần để trở thành cổ đông chiến lược ở các Ngân hàng TMCP này Song Chi nhánh đã tiếp thị thêm nhiều doanh nghiệp mới để bù đắp sự sụt giảm nguồn vốn doanh nghiệp Công tác tiếp thị tại Chi nhánh 4 vẫn rất hiệu quả, và phần lớn các doanh nghiệp tại đây đều đã đăng ký trả lương cho cán bộ nhân viên qua thẻ ATM, thực hiện các giao dịch qua tiền gửi thanh toán góp phần đẩy mạnh tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng, giảm dần áp lực tiền mặt trong lưu thông
Trang 380 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000 1.400.000 1.600.000 1.800.000
Hình 2.1: Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh
+ Mặc dù tiền gửi khác chiếm tỷ lệ thấp nhất trong cơ cấu vốn huy động nhưng nó cũng tăng theo từng năm (năm 2010 tăng 55.666 Triệu đồng , tỷ lệ tăng 2,25% so với năm 2009, chiếm 6,74% trong tổng nguồn huy động tính đến 31/12/2010)
Trang 39Có được những kết quả trên là nhờ Chi nhánh đã:
Thực hiện tốt các quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về huy động tiền gửi
Không ngừng chú trọng các biện pháp tăng cường huy động vốn nhằm tăng tài sản có
Cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín với khách hàng
Liên tục mở rộng hệ thống mạng lưới Chi nhánh
Duy trì tốt quan hệ trên thị trường liên ngân hàng
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đưa ra những hình thức huy động mới như tiết kiệm có bốc thăm trúng thưởng… Nhờ những nỗ lực trên mà công tác huy động vốn
đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của ngân hàng trong những năm tới
Trang 40- DNTN
- Đối tượng khác
290.354 166.991
310.080 150.557
12,88%
6,25%
350.118 180.020
12,78% 6,57%
2 Phân theo loại cho vay
329.000
556.518 1.851.858
1.061.000
24,7% 75,3%
38,72%
(Nguồn: Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công Thương , Chi nhánh 4 ,Tp Hồ Chí Minh)
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu nguồn thu cho ngân hàng.Hoạt động tín dụng cho vay của Chi nhánh phát triển cả về quy mô và chất lượng qua các năm Doanh
số cho vay toàn chi nhánh năm 2009 đạt 2.408.376 triệu đồng (tăng 65.9% so với năm 2008) Đến cuối năm 2010 là 2.740.487 triệu đồng (tăng 332.111 triệu đồng so với năm 2009) Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cường hoạt động tín dụng, công tác cho vay của Chi nhánh trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả sau:
Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tính đến cuối năm
2008, nhưng đến năm 2009 đã giảm tới mức đáng kể từ 72,1% năm 2008 xuống còn 23,1%, và năm 2010 là 24,7% Nguyên nhân là do
+ Chi nhánh đã giảm tỷ lệ cho vay vốn lưu động, cho vay sinh hoạt tiêu dùng + Dư nợ các Doanh nghiệp nhà nước có tình hình tài chính yếu kém giảm làm cho hoạt động cho vay ngắn hạn của Chi nhánh đã giảm sút tới mức đáng kể Đây là
xu hướng tích cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Đối với dư nợ cho vay theo DAĐT, trong ba năm qua Chi nhánh đã giải ngân cho 4 dự án lớn với tổng dư nợ là 2.071.000 Triệu đồng, và tăng dần qua các năm,
từ 329.000 Triệu đồng năm 2008 tăng lên 781.000 Triệu đồng năm 2009, và đến năm 2010 là 1.061.000 Triệu đồng Điều này chứng tỏ sự quan tâm của Chi nhánh đến các DAĐT, giải quyết vấn đề về vốn cho các doanh nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất