1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN

159 711 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ thuật khắc phục sự cố mạng tiên tiến
Tác giả Phan Thái Vương
Người hướng dẫn Th.S Phạm Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khắc phục sự cố liên kết và các thiết bị lỗi: chẩn đoán và giải quyết sự cố liên quan đến các thành phần mạng, liên kết hay kết nối cung cấp dịch vụ là nhiệm vụ cần thiết trong công việc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

_*** _

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GVHD: Th.S PHẠM VĂN NAM SVTH: PHAN THÁI VƯƠNG

Trang 2

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

… ……….………

………

………

Trang 3

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Máy tính và mạng máy tính có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống ngày nay Ngày nay trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần đến máy tính, máy tính rất hữu ích với chúng ta Chính nhờ có máy tính và sự phát triển của nó đã làm cho khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc, kinh tế phát triển nhanh chóng và thần kỳ Được sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy Phạm Văn Nam em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài tốt nghiệp “CÁC KỸ THUẬT KHẮC PHỤC SỰ CỐ MẠNG TIÊN TIẾN” Đồ án trình bày những vấn đề Lập kế hoạch bão dưỡng cho mạng phức tạp - Giới thiệu về quá trình khắc phục sự cố - Công cụ bảo trì và khắc phục sự cố - Khắc phục sự cố cơ bản trên Switch - Khắc phục sự cố nâng cao trên Switch - Khắc phục sự cố giữa các giao thức định tuyến - Duy trì và khắc phục sự

cố bảo mật mạng - khắc phục sự cố dịch vụ địa chỉ IP - Khắc phục sự cố hiệu suất mạng

Do nội dung đồ án rộng và bao gồm nhiều kiến thức mới mẻ, thời gian và kiến thức còn hạn chế, việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên lý thuyết nên chắc chắn đề tài không tránh khởi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Nam cùng các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại Học Nha Trang

đã tận tình dạy dỗ và giúp đỡ em trong 4 năm học vừa qua

Cuối cùng xin cảm ơn bạn bè, người thân đã luôn bên tôi, kịp thời động viên

và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện:

Phan Thái Vương

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG CHO CÁC MẠNG PHỨC TẠP 1

1.1 Mô hình và phương pháp bảo dưỡng 1

1.2 Mô hình bảo dưỡng và tổ chức 1

1.3 Quy trình và phương pháp bảo dưỡng mạng 2

1.4 Công cụ bảo dưỡng hệ thống mạng, ứng dụng và tài nguyên 3

1.5 Công cụ cấu hình và tài liệu mạng 9

1.6 Công cụ khắc phục sự cố 9

1.7 Công cụ giám sát và đo lường 10

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH KHẮC PHỤC SỰ CỐ 11

2.1 Phương pháp khắc phục sự cố 11

2.2 Phương pháp khắc phục sự cố có cấu trúc 12

2.2.1 Phương pháp trên xuống (Top-down) 12

2.2.2 Phương pháp dưới lên (Bottom-up) 13

2.2.3 Phương pháp chia để trị 13

2.2.4 Chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn 14

2.2.5 So sánh cấu hình 14

2.2.6 Hoán đổi các thành phần 15

2.2.7 Ví dụ Lựa chọn phương pháp tiếp cận để khắc phục sự cố 15

2.3 Thực hiện quy trình khắc phục sự cố 17

2.3.1 Xác định sự cố 18

2.3.2 Thu thập và phân tích thông tin 18

2.3.3 Nguyên nhân loại bỏ sự cố 19

Trang 6

2.3.4 Xây dựng và kiểm tra giả thuyết 19

2.3.5 Giải quyết sự cố 19

2.4 Mối quan hệ giữa nhiệm vụ bảo trì và khắc phục sự cố 20

2.5 Tài liệu duy trì mạng hiện tại 20

2.6 Thiết lập ranh giới 21

2.7 Giao tiếp trong quá trình khắc phục sự cố 22

2.8 Quản lý thay đổi 23

CHƯƠNG 3 CÔNG CỤ BẢO TRÌ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ 24

3.1 Công cụ chẩn đoán của Cisco IOS 24

3.1.1 Bộ lọc đầu ra của lệnh show 24

3.1.1.1 Khắc phục sự cố kết nối 27

3.1.1.2 Khắc phục sự cố phần cứng 28

3.1.2 Công cụ chẩn đoán chuyên môn 29

3.1.3 Thực hiện nắm bắt gói tin 30

3.1.4 Tạo đường cơ sở bằng SNMP và NetFlow 31

3.1.4.1 Giao thức quản lý mạng cơ bản (Simple Network Management Protocol =SNMP) 32

3.1.4.2 NetFlow 33

CHƯƠNG 4 KHẮC PHỤC SỰ CỐ CƠ BẢN TRÊN SWITCH 34

4.1 Khắc phục sự cố VLAN 34

4.1.1 Hoạt động VLAN trên Switch .34

4.1.2 Kiểm tra chuyến tiếp ở Lớp 2 37

4.2 Khắc phục sự cố giao thức chống lặp (Spanning Tree Protocol) 37

4.2.1 Hoạt động của giao thức chống lặp 37

Trang 7

4.2.2 Thu thập thông tin về câu trúc liên kết giao thức chống lặp 39

4.2.3 Khắc phục sự cố giao thức chống lặp 40

4.2.3.1 Hư bảng địa chỉ MAC của switch 40

4.2.3.2 Tấn Công Broadcast 40

4.2.3.3 Khắc phục sự cố EtherChannel 41

CHƯƠNG 5 KHẮC PHỤC SỰ CỐ NÂNG CAO TRÊN SWITCH 42

5.1 Khắc phục sự cố định tuyến giữa các mạng cục bộ ảo (VLAN) 42

5.1.1 Sự khác biệt giữa Router và Switch 42

5.1.2 Khắc phục sự cố Control Plane và Data Plane 42

5.1.3 So sánh cổng giao diện chuyển đổi giữa Router và Switch 44

5.2 Khắc phục sự cố First Hop Redundancy Protocols 45

5.2.1 HSRP 45

5.2.2 Hội tụ sau khi Router bị lỗi 47

CHƯƠNG 6 KHẮC PHỤC SỰ CỐ GIỮA CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 48

6.1 Khắc phục sự cố kết nối giữa các lớp mạng 48

6.2 Khắc phục sự cố OSPF 50

6.2.1 Tổng quan 51

6.2.2 Theo dõi OSPF với lệnh show 59

6.2.3 Theo dõi OSPF với lệnh debug 59

6.2.4 Ví dụ khắc phục sự cố OSPF 60

6.3 Khắc phục sự cố phân phối lại đường đi 64

CHƯƠNG 7 DUY TRÌ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ BẢO MẬT MẠNG 70

7.1 Khắc phục sự cố bảo mật mạng 70

7.1.1 Tổng quan 70

Trang 8

7.1.2 Đánh giá tính năng bảo mật 70

7.2 Khắc phục sự cố bảo mật Management Plane 71

7.3 Khắc phục sự cố bảo mật Control Plane 72

7.4 Khắc phục sự cố bảo mật Data Plane 74

7.5 Khắc phục sự cố kết nối Branch Office và Remote Worker 75

7.5.1 Vấn đề kết nối Branch Office và Remote Worker 75

7.5.2 Vấn đề kết nối giữa Branch Office với GRE 76

CHƯƠNG 8 KHẮC PHỤC SỰ CỐ DỊCH VỤ ĐỊA CHỈ 80

8.1 Dịch vụ địa chỉ IPv4 80

8.1.1 Hoạt động của NAT/PAT 80

8.1.2 Khắc phục sự cố NAT/PAT 82

8.2 Khắc phục sự cố DHCP 84

8.3 Dịch vụ địa chỉ IPv6 87

8.3.1 Tổng quan về IPv6 – IPv6 so với IPv4 87

8.3.2 Vấn đề khắc phục sự cố IPv6 89

8.3.3 Lệnh khắc phục sụ cố IPv6 89

8.4 Ví dụ khắc phục sự cố 6to4 Tunnel 90

CHƯƠNG 9 KHẮC PHỤC SỰ CỐ HIỆU SUẤT MẠNG 92

9.1 Khắc phục sụ cố ứng dụng dịch vụ mạng 92

9.1.1 Tổng quan về ứng dụng dịch vụ mạng 92

9.1.2 Tối ưu hóa chu trình ứng dụng các dịch vụ mạng 92

9.1.3 NetFlow 94

9.1.4 IP SLAS 97

9.1.5 QoS 101

Trang 9

9.2 Vấn đề khắc phục sự cố hiệu suất trên Switches 104

9.2.1 Xác định những vấn đề về hiệu suất trên Switches 104

9.2.2 Sự cố trên port/interface của switch 105

9.2.3 Chuyển tiếp phần cứng trên Switch 108

9.2.4 Vấn đề khắc phục sự cố TCAM 108

9.2.5 Khắc phục sự cố tải trọng CPU cao trên Switch 111

9.2.6 Vấn đề DHCP 113

9.2.7 Vấn đề Spanning-Tree 114

9.2.8 Vấn đề HSRP 115

9.2.9 Ví dụ khắc phục sự cố hiệu suất trên switch 115

9.2.9.1 Thiết lập Speed và Duplex 115

9.2.9.2 Quá nhiều Broadcasts 118

9.3 Vấn đề khắc phục sự cố hiệu suất mạng trên Router 121

9.3.1 Khắc phục sự cố tải trọng CPU cao trên Router 121

9.3.2 Khắc phục sự cố đường đi đến Switch 124

9.3.3 Khắc phục sự cố CEF 126

9.3.4 Công cụ phân tích chuyển tiếp gói tin 129

9.3.5 Vấn đề khắc phục sự cố bộ nhớ trên router 131

CHƯƠNG 10 CÁC KỊCH BẢN MINH HỌA 135

10.1 HSRP with IP SLA 135

10.2 GRE over IPSec 137

10.3 6to4 tunnel, EIGRP IPv4, Static Route IPv6 138

10.4 SDM kết nói router thật của cisco 140

Trang 10

10.5 Kịch bản minh họa nhiều giao thức và khắc phục sự cố các giao thức đó .

142

CHƯƠNG 11 KẾT LUẬN 146

11.1 Những vấn đề đã đạt được 146

11.2 Hướng phát triển 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Mục tiêu đề tài

 Tìm hiểu các kỹ thuật khắc phục sự cố chuyên nghiệp dựa trên cách tiếp cận

có hệ thống để phục vụ cho việc giám sát và duy trì cho các mạng doanh nghiệp phức tạp

II Đối tượng nguyên cứu

 Phần mềm của Cisco như: GNS3, Packet Tracer, SDM

 Ngoài ra còn một số phần mềm khác hổ trợ trong việc cấu hình

III Nội dung thực hiện

 Tìm hiểu tổng quan về hoạch định duy trì các mạng phức tạp: tiến trình, công

cụ dùng để duy trì khắc phụ sự cố

 Xây dựng kịch bản demo các kỹ thuật khắc phục sự cố tiên tiến cho routed network, switched network, addressing services, net performance……

Trong đề tài này được tổ chức thành 11 chương:

 Chương 1: Lập kế hoạch bão dưỡng cho mạng phức tạp

 Chương 2: Giới thiệu về quá trình khắc phục sự cố

 Chương 3: Công cụ bảo trì và khắc phục sự cố

 Chương 4: Khắc phục sự cố cơ bản trên Switch

 Chương 5: Khắc phục sự cố nâng cao trên Switch

 Chương 6: Khắc phục sự cố giữa các giao thức định tuyến

 Chương 7: Duy trì và khắc phục sự cố bảo mật mạng

 Chương 8: Khắc phục sự cố dịch vụ địa chỉ IP

 Chương 9: Khắc phục sự cố hiệu suất mạng

 Chương 10: Các kịch bản minh họa

 Chương 11: Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG CHO CÁC MẠNG PHỨC TẠP

Công việc của một kỹ sư mạng bao gồm việc liên quan đến:

 Cài đặt thiết bị và bào trì: bao gồm các công việc như cài đặt thiết bị, phần mềm cũng như tạo và sao lưu cấu hình phần mềm

 Lỗi đáp ứng: bao gồm các công việc hỗ trợ người dùng có kinh nghiệm về vấn đề mạng, khắc phục sự cố thiết bị hoặc các liên kết bị lỗi, thay thế thiết

bị và sao lưu phục hồi

 Hiệu suất mạng: bao gồm các công việc như lập kế hoạch, điều chỉnh hiệu năng và theo dõi cách sử dụng

 Phương pháp hạch toán: bao gồm các nhiệm vụ như tài liệu, kiểm tra thủ tục

và thỏa thuận cấp độ dịch vụ quản lý

 Bảo mật: bao gồm các công việc như theo dõi, thực hiện các thủ tục bảo mật

và kiểm tra bảo mật

 IT infrastructure Library (ITIL): Đây là một tổ chức thương mại cung cấp

dịch vụ IT chất lượng cao liên kết với các nhu cầu kinh doanh và xử lý Tổ chức này có trụ sở đặt tại Anh quốc

 FCAPS [được viết tắc của Fault management (quản lý lỗi), Configuration management (quản lý cấu hình), Accounting management (quản lý kế toán), Performance management (quản lý hiệu suất) và Security management (quản

Trang 13

 Quản lý cấu hình: Yêu cầu đăng nhập của bất kì thay đổi trên phần cứng mạng hay cấu hình phần mềm Thực hiện thay đổi hệ thống quản lý để cảnh báo những người có liên quan đến kế hoạch thay đổi mạng

 Quản lý hạch toán: Hóa đơn cho những người sử dụng cuộc gọi đường dài và quốc tế

 Quản lý hiệu suất: giám sát số liệu hiệu suất mạng cho cả 2 liên kết mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) Triển khai phù hợp chất lượng dịch vụ (QoS) để cho việc sử dụng băng thông của mạng diện rộng một cách hiệu quả nhất

 Quản lý bảo mật: Triển khai tường lửa (firewall), VPNs và hệ thống phòng chống xâm nhập công nghệ để bảo vệ chống lại luồng lưu lượng nguy hại Tạo ra quy luật bảo mật sử dụng chính sách mạng lưới chấp nhận được Sử dụng ủy quyền, xác thực và kế toán máy chủ để xác nhận thông tin người dùng, phân quyền người dùng thích hợp và hoạt động người dùng

 Quản lý mạng viễn thông (ITL-T-Telecommunications Managegent network): Các ITU-T được tích hợp và tinh chế từ mô hình FCAPS để tạo ra cách tiếp cận này, trong đó xác định một khung cho việc quản lý mạng viễn thông

 Cisco Lifecycle Services Phases-PPDIO (Prepare, Plan, Design, Implement, Operate và Optimize) Nhiệm vụ bảo trì mạng thường được coi là một phần của giai đoạn kinh doanh và tối ưu hóa của chu kỳ

Kế hoạch bảo dưỡng mạng lưới bao gồm các phương pháp cho các nhiệm vụ sau:

 Thêm sức chứa, di chuyển và thay đổi: Ảnh hưởng đến người dùng, máy tính, máy in, máy chủ, điện thoại và những thay đổi tiềm ẩn trong cấu hình

và cáp

Trang 14

 Cài đặt và cấu hình thiết bị mới: Bao gồm thêm các cổng, khả năng liên kết

và các thiết bị mạng Có thể được xử lý bởi 1 nhóm khác nhau trong tổ chức, bên ngoài hoặc nhân viên trong tổ chức

 Thay thế các thiết bị lỗi: Hoàn tất thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc sự hổ trợ của các kỹ sư trong công ty

 Sao lưu cấu hình thiết bị và phần mềm: Sao lưu tốt cả phần mềm và cấu hình đơn giản và làm giảm thời gian phục hồi các thiết bị lỗi

 Khắc phục sự cố liên kết và các thiết bị lỗi: chẩn đoán và giải quyết sự cố liên quan đến các thành phần mạng, liên kết hay kết nối cung cấp dịch vụ là nhiệm vụ cần thiết trong công việc của một kỹ sư mạng

 Nâng cấp phần mềm: Nâng cấp phần mềm điều hành hệ thống (như server, client và ngay cả các thiết bị mạng) được thực hiện định kỳ Ngoài ra phải thường xuyên cập nhật sự cố về hiệu suất và lỗ hổng bảo mật

 Giám sát hiệu suất mạng: Giám sát hoạt động của các thiết bị và người dùng

có thể thực hiện bằng cách sử dụng các cơ chế đơn giản như thiết bị định tuyến và tường lửa bằng cách sử dụng các bản ghi hay ứng dụng các mạng lưới giám sát thông minh

 Hiệu suất đo lường và quy hoạch công suất: Điều này có thể giúp xác định khi nâng cấp liên kết hoặc thiết bị Tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch nâng cấp (quy hoạch công suất) để tránh tình trạng tắc nghẽn

 Viết và cập nhật tài liệu: Hiện tại tài liệu mạng sử dụng để tham khảo trong quá trình thực hiện, quản lý và xử lý sự cố là công việc bảo dưỡng mạng bắt buộc

 CLI Tools: Phần mềm Cisco IOS cung cấp nhiều giao diện dòng lệnh để cấu hình và giám sát router và switch Như show, debug, Embedded Device Manager (EEM), IP SLA (Service Level Agreement: Mức thỏa thuận dịch vụ) Để minh họa, xem xét Ví dụ 1-1, trong đó cho thấy router R2 nhận Open

Trang 15

Shortest Path First (OSPF) cập nhật trạng thái liên kết từ những hàng xóm OSPF như những bản cập nhật xảy ra

Ví dụ 1-1 Kết quả khi sử dụng lệnh debug ip ospf event

 Graphical user interface Tools: Cisco có hỗ trợ một số GUI tools như CiscoWorks Ngoài ra một số các thiết bị cơ bản có sẵn trong GUI tools:

 Cisco Configuration Professional (CCP)

 Security Device Manager (SDM)

 Cisco Configuration Assistant (CCA)

 Cisco Network Assistant (CNA)

 Ví dụ cấu hình SDM: Các bước ta cần làm trong bài lab như sau:

Trang 16

Hình 1-2 Lệnh cấu hình SDM cho Router

Hình 1-3 Hiển thị màn hình chủ của Cisco SDM

 Công cụ sao lưu (Backup Tools): Các server thường được sử dụng để lưu trữ thông tin thiết bị của hệ điều hành Tuy nhiên, nó tùy thuộc vào thiết bị mạng mà

có thể lưu trữ trong các server như: TFTP, FTP, HTTP hay SCP (Security Copy Protocol) để lưu trữ phần mềm và cấu hình của router và switch

 Nếu bạn có ý định sao lưu thường xuyên đến 1 server FTP, bạn có thể tránh được quy định cụ thể thông tin đăng nhập mỗi lần (cho mục đích an ninh), bằng cách thêm những thông tin về cấu hình của router

Ví dụ 1-3 Thêm thông tin đăng nhập vào server FTP để cấu hình

Router

Trang 17

Ví dụ 1-4 Sao lưu cấu hình khởi động của Router đến server FTP

không có Chỉ định thông tin Đăng nhập

 Quá trình sao lưu cấu hình của router có thể tự động sử dụng tính năng lưu trữ, đó là phần thay thế cấu hình Cisco IOS và cấu hình tính năng khôi phục Đặc biệt, bạn có thể cấu hình router Cisco IOS định kỳ (định

kỳ trong vài phút) lại một bản sao của cấu hình khởi động vào một vị trí quy định (ví dụ, flash của router hoặc 1 server FTP) Ngoài ra, tính năng lưu trữ có thể được cấu hình để tạo ra một kho lưu trữ mỗi khi bạn chạy một bản sao cấu hình của router để cấu hình khởi động

Ví dụ 1-5 Cấu hình tự động Archive

 Bạn có thể xem các tập tin lưu trữ trong cấu hình archive bằng cách sử

dụng lệnh show archive, như thể hiện trong ví dụ 1-6

Ví dụ 1-6 Xem cấu hình archive

 Ví dụ 1-7 Cho thấy việc thực hiện lệnh copy run start, bản sao cấu hình running của router tới cấu hình startup của router Sau đó lệnh show

archive được thực hiện lại, xác nhận đầu ra của quá trình thêm cấu hình

archive (được đặt tên R1-config-3) đã được tạo ra trên máy chủ FTP

Trang 18

Ví dụ 1-7 xác nhận tự động sao lưu

 Có thể khôi phục lại cấu hình trước đó đã lưu trữ bằng cách sử dụng lệnh cấu hình thay thế Câu lệnh này không hợp nhất cấu hình archive với cấu hình đang chạy, mà là thay thế hoàn toàn cấu hình đang chạy với cấu hình

archive Ví dụ 1-8 cho thấy sự phục hồi của cấu hình archive cho router Chú ý rằng thay đổi hostname của router sau khi khôi phục lại cấu hình

Ví dụ 1-8 Khôi phục lại cấu hình archive

 Công cụ đăng nhập máy chủ (Logging Server Tools): Cung cấp thông tin

có giá trị khi xử lý sự cố vấn đề về mạng Ngoài ra nó cũng có thể gửi hoặc chuyển thông điệp vào server syslog Syslog là 1 dịch vụ chuẩn trên hầu hết các hệ điều hành UNIX Một số cũng hổ trợ trên windows syslog

server Để minh họa, xem hình 1-4 cho thấy thông tin đăng nhập được

thu thập bởi Syslog Server Kiwi

Hình 1-4 Syslog Server

Trang 19

 Giao thức thời gian (Time protocol): Để đồng bộ hóa đồng hồ trên tất cả các thiết bị mạng, nó rất hữu ích để có giao thức đồng bộ thời gian mạng (Network Time Protocol=NTP) máy chủ trên mạng Có rất nhiều time server có trên internet và NTP được hỗ trợ bởi Cisco IOS

Hình 1-5 Mô hình cấu hình NTP

Hình 1-6 Cấu hình NTP master

Hình 1-7 Cấu hình NTP Client

Trang 20

1.5 Công cụ cấu hình và tài liệu mạng

 Công cụ cấu hình động (Dynamic Configuration Tools): Công cụ này hỗ trợ bạn trong việc cấu hình phần cứng Nó xác minh khả năng tương thích của phần cứng và phần mềm được chọn

https://apps.cisco.com/qtc/config/html/configureHomeGuest.html

 Tính năng định hướng: Công cụ này cho phép chúng ta nhanh chóng tìm thấy phần mềm bản quyền của Cisco IOS cho các tính năng mà chúng ta muốn chạy trên mạng http://tools.cisco.com/ITDIT/CFN/

 Đối tượng định hướng của giao thức quản lý mạng đơn giản [(Simple Network Management Protocol=SNMP) Object Navigator]: Cho phép thiết bị giám sát (như router, switch…) chủ động chạy trong SNMP Công cụ này cũng cho phép chúng ta tải các tập tin SNMP quản lý thông tin cơ bản và xác nhận quản lý thông tin cơ bản được hỗ trợ trong phiên bản phần mềm Cisco IOS cụ thể

 Khắc phục thành công phụ thuộc vào sự tồn tại của những điều sau đây:

 Sao lưu cấu hình

 Sao lưu phần mềm

 Kiểm kê phần cứng

 Công cụ cấu hình và phần mềm dự phòng

Trang 21

 Như một phần của bộ công cụ bảo trì hệ thống mạng cơ bản, TFTP, FTP, SCP, HTTP và HTTPS server rất hữu ích cho việc tạo bản sao lưu cấu hình và hệ điều hành của router hay switch

Lý do để giám sát hiệu suất mạng là:

 Đảm bảo phù hợp với mức độ thỏa thuận dịch vụ (Service Level Agreement=SLA): Nếu bạn là nhân viên của một nhà cung cấp dịch vụ hoặc là khách hàng của một nhà cung cấp dịch vụ, bạn muốn xác nhận rằng mức độ thực hiện đến và đi từ cloud của nhà cung cấp dịch vụ có đúng với thỏa thuận SLA

 Khuynh hướng giám sát: Giám sát nguồn tài nguyên sử dụng trên mạng (như băng thông, CPU router….) có thể giúp chúng ta nhận ra xu hướng

và dự báo khi nâng cấp

 Giải đáp thắc mắc các vấn đề hiệu suất: Khó có thể khắc phục sự cố hiệu suất nếu chúng ta không thường xuyên giám sát hiệu suất mạng và đối

chiếu số liệu thu thập được sau khi người dùng thông báo sự cố hiệu suất

Trang 22

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH KHẮC PHỤC SỰ CỐ

 Khắc phục sự cố là quá trình đưa ra việc chẩn đoán và nếu có thể, giải quyết

sự cố

 Thường kích hoạt khi có người thông báo sự cố

 Mạng thường hoạt động tốt cho đến khi bạn bắt đầu kết nối máy tính với nó

 Trong số những nguyên tắc này áp dụng cho nhiều lĩnh vực IT, không chỉ kết nối mạng

 Hệ thống phân tích

 Hỗ trợ máy tính để bàn

Chuẩn đoán

Hình 2.1 Sơ đồ luồng cách tiếp cận khắc phục sự cố có cấu trúc

 Bước đầu tiên: Xác định sự cố

 Bước thứ hai: Chẩn đoán sự cố

 Cuối cùng quá trình này nên dẫn đến giả thuyết cho các nguyên nhân gốc

rễ của sự cố

 Xác định sự cố:

 Quá trình khắc phục sự cố là quá trình ứng phó với thông báo sự cố

 Sau khi nhận được thông báo sự cố, bước đầu tiên để giải quyết sự cố là xác định rõ sự cố

Phân tích thông tin

Loại trừ nguyên nhân Xây dựng

giả thuyết Kiểm tra

giả thuyết

Trang 23

 Sau khi xác định được nguyên nhân gây ra sự cố, bước tiếp theo xác định cách tiếp cận để giải quyết sự cố và chọn phương pháp tốt nhất

 Thu thập thông tin: Phỏng vấn tất cả các bên (người dùng) có liên quan và bất kỳ phương tiện khác để thu thập thông tin có liên quan

 Phân tích thông tin: So sánh các triệu chứng đối với kiến thức về hệ thống, quy trình và hành vi của nó

 Từ hành vi thông thường từ hành vi bất thường

 Loại trừ nguyên nhân có thể: Bằng cách phân tích thông tin gây ra sự cố có thể được loại bỏ

 Xây dựng giả thuyết: một hoặc nhiều nguyên nhân vẫn là sự cố tiềm ẩn

 Mỗi sự cố tiềm ẩn được đánh giá và nguyên nhân đề xuất rất có thể là nguyên nhân gây ra sự cố

 Kiểm tra giả thuyết: Đề xuất một giải pháp dựa trên giả thuyết này, thực hiện các giải pháp đó và xác minh nếu điều này giải quyết được sự cố

 Phương pháp khắc phục sự cố trên xuống bắt đầu tại tầng trên cùng của mô hình 7 lớp OSI (Open Systems Interconnection), như trong Hình 2-2 Lớp trên cùng được đánh số là lớp 7, lớp ứng dụng

Hình 2-2 Phương pháp khắc phục sự cố trên xuống

Trang 24

2.2.2 Phương pháp dưới lên (Bottom-up)

 Đối ngược với phương pháp trên xuống là phương pháp dưới lên, như minh họa trong hình 2-3 Phương pháp dưới lên thu hẹp khoảng cách tiềm ẩn bằng cách loại bỏ các lớp OSI bắt đầu từ lớp 1, lớp vật lý

Hình 2-3 Phương pháp khắc phục sự cố dưới lên

 Mặc dù đây là một phương pháp có hiệu quả cao, nhưng cách tiếp cận dưới lên có thể không được hiệu quả trong các mạng lớn hơn vì thời gian cần thiết

để kiểm tra đầy đủ các lớp của mô hình OSI thấp hơn Vì vậy, phương pháp dưới lên thường được sử dụng sau khi sử dụng một số phương pháp khác để thu hẹp phạm vi sự cố

2.2.3 Phương pháp chia để trị

 Sau khi phân tích các thông tin thu thập cho sự cố, bạn có thể không nhìn thấy những chỉ dẫn rõ ràng cho dù cách tiếp cận trên xuống hay dưới lên Trong tình hình như vậy, bạn có thể chọn phương pháp chia để trị (divide and conquer) bắt đầu vào giữa các OSI stack, như trong Hình 2-4

Hình 2-4 Phương pháp khắc phục sự cố chia để trị

Trang 25

 Ví dụ trình bày trong hình 2-4, admin đã sử dụng lệnh ping 10.1.2.3 Nếu kết quả thành công, admin có thể kết luận rằng lớp 1-3 đã hoạt động, và cách tiếp cận dưới lên có thể bắt đầu từ vị trí đó Tuy nhiên, nếu ping không thành công, admin có thể bắt đầu cách tiếp cận trên xuống ở lớp 3

 Phương pháp khắc phục sự cố hữu ích là chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn trải nghiệm qua một số vấn đề Ví dụ, nếu client được mô tả trong hình 2-5 là không thể tiếp cận server, trước tiên kiểm tra sự liên kết giữa client và switch SW1 Nếu tất cả các liên kết không có vấn đề gì, có thể kiểm tra kết nối giữa switch SW1 và router R1 Tiếp theo, sẽ kiểm tra các liên kết giữa các router R1 và switch SW2 và cuối cùng là liên kết giữa switch SW2 và server

Hình 2-5 Chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn

2.2.5 So sánh cấu hình

 Ví dụ, có nhiều văn phòng đặt ở nhiều vị trí xa nhau, cùng chạy một mô hình của Cisco router Client tại một trong những văn phòng đặt ở xa không thể có được một địa chỉ IP thông qua DHCP Cách tiếp cận khắc phục sự cố là so sánh cấu hình router của trang web đó với cấu hình router của trang web đặt

ở xa Cách tiếp cận phương pháp này đồi hỏi nhân viên khắc phục sự cố phải

có một ít kinh nghiệm về mạng nhưng không cần thành thạo chi tiết cụ thể về mạng Do đó, vấn đề có thể được giải quyết mà không có một sự hiểu biết tường tận về những sự cố gì đã xảy ra Vì vậy, khả năng tái xuất hiện sự cố là rất cao

Trang 26

2.2.6 Hoán đổi các thành phần

 Cách tiếp cận khác để thu hẹp hiệu quả nguyên nhân của sự cố là hoán đổi vị trí vật lý giữa các thành phần Nếu các triệu chứng của sự cố biến mất sau khi hoán đổi một trong các thành phần đặc biệt (ví dụ, dây cáp hay switch)

có thể kết luận rằng các thành phần đã bị lỗi (trong phần cứng hay cấu hình)

 Ví dụ, xem xét hình 2-6 Một thông báo cho rằng sự cố kết nối giữa máy tính xách tay A và switch SW1 là 2 liên kết giữa máy tính xách tay hoặc switch không được up

Hình 2-6 Hoán đổi các thành phần

 Bước đầu tiên, có thể hoán đổi cáp nối trên 2 thiết bị

 Nếu sự cố vẫn còn, nên quay lại hoán đổi cáp nối trên 2 thiết bị như vị trí ban đầu và sau đó di chuyển cáp từ switch port 1 đến switch port 2 Bước tiếp theo, có thể kết nối một máy tính xách tay khác đến switch SW1 Nếu không còn sự cố, có thể kết luận rằng sự cố với máy tính xách tay A Tuy nhiên, nếu sự cố vẫn tiếp tục, có thể hoán đổi switch SW1 bằng một switch khác: trong ví dụ này là SW2 Kiểm tra từng thành phần và tìm thấy nó không có sự cố, quay lại thay đổi

 Mặc dù hoán đổi các thành phần theo cách này có thể không cung cấp cái nhìn tổng thể vào các sự cố cụ thể, nhưng nó có thể giúp bạn nỗ lực tập trung khắc phục sự cố

 Khi khắc phục sự cố, bạn có thể sử dụng một trong những phương pháp trước đây đã thảo luận để khắc phục sự cố hoặc có thể kết hợp các phương

Trang 27

pháp Để minh họa làm thế nào có thể chọn một phương pháp khắc phục sự

cố thích hợp, xem xét các thông báo sự cố sau đây:

 Một phòng thí nghiệm máy tính tại một trường đại học chứa 48 máy tính

PC Hiện tại, 24 máy tính không thể truy cập Internet, trong khi 24 máy

PC khác thì có thể Trong 24 máy tính hiện đang không thể truy cập Internet đã có thể truy cập Internet ngày hôm qua Hãy xem xét các mô hình khắc phục sự cố đã thảo luận trước đó để có thể có nhận xét thích hợp cho các sự cố như thông báo Sau khi có kết luận về cách thức hay phương pháp thích hợp nhất, xem xét các lý do sau đây:

 Trên xuống: Vì các ứng dụng đang làm việc trên một số máy tính

trong cùng một thời điểm, bắt đầu từ lớp ứng dụng có thể sẽ không có hiệu quả Mặc dù trong 24 máy tính PC có thể có một số thiết lập trong trình duyệt Internet (ví dụ, cấu hình proxy) làm ngăn cản nó truy cập Internet, những máy PC làm việc ngày hôm qua Do đó, khó

có khả năng 24 máy PC đã được cấu hình tất cả lại gần đây với cấu hình ứng dụng không chính xác

 Dưới lên: Căn cứ vào các triệu chứng thông báo, để dự đoán rằng có

sự cố với Ethernet switch (24 port ) Vì vậy, phương pháp dưới lên là

cơ hội tốt để cô lập sự cố một cách nhanh chóng

 Chia để trị: Sự cố có vẻ liên quan đến một khối máy PC và sự cố có

lẽ không phải liên quan ứng dụng Vì vậy, phương pháp chia để trị có thể có ích Bắt đầu từ lớp 3 (Lớp mạng), bạn có thể sử dụng một loạt các lệnh ping để xác định xem cổng vào next-hop có truy cập không Nếu cổng vào next-hop không thể truy cập, bạn có thể bắt đầu khắc

phục sự cố lớp 2, kiểm tra các switch với 24 máy PC được đính kèm

 Chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn: Các triệu chứng có thể chỉ ra 24

máy PC sử dụng chung 1 switch Do đó, chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn đến đầu kia của cáp (switch) có thể rất hữu ích Có thể switch bị

mất điện dẫn đến sự cố kết nối của 24 máy PC

Trang 28

 So sánh cấu hình: Nếu phương pháp khắc phục sự cố trước đó (ví dụ,

dưới lên, chia để trị, hay chuyển tiếp lưu lượng đường dẫn) cho thấy rằng 24 máy PC không kết nối với switch, và 24 máy PC đang làm việc được kết nối với switch khác, so sánh cấu hình của hai thiết bị switch có thể là hữu ích

 Hoán đổi các thành phần: Bởi vì trong 24 máy PC đang gặp sự cố

tương tự trong một thời gian ngắn (kể từ ngày hôm qua), khó có khả năng hoán đổi các loại cáp Tuy nhiên, nếu 24 máy PC cùng kết nối đến switch, hoán đổi switch có thể giúp cô lập các vấn đề

 Quy trình khắc phục sự cố bao gồm các nhiệm vụ sau đây:

Hình 2.7 Phương pháp khắc phục sự cố có cấu trúc

1 Xác định sự cố

2 Thu thập thông tin

3 Phân tích thông tin

4 Loại bỏ sự cố có khả năng xảy ra

5 Xây dựng giả thuyết về khả năng có thể xảy ra của sự cố

6 Kiểm tra giả thuyết

Trang 29

 Nếu bạn có nhiều kinh nghiệm bạn có thể áp dụng vào để khắc phục sự cố nhiều hơn từ các phương pháp tiếp cận

2.3.1 Xác định sự cố

 Người dùng thông báo sự cố

 Sự cố không rõ ràng, thậm chí gây hiểu lầm

 "Tôi không thể kết nối được với Internet." hoặc "Internet của tôi bị hỏng."

 Không thể truy cập email thông qua trình duyệt

 Sự cố đầu tiên đã được xác minh và sau đó được xác định bởi bạn (các kỹ

sư hỗ trợ, không phải là người sử dụng)

 Mô tả sự cố tốt bao gồm các mô tả chính xác các triệu chứng và không có

giải thích hoặc kết luận

 Bạn phải xác định xem sự cố này là trách nhiệm của bạn hay trách nhiệm

của người sử dụng

 Vấn đề cơ sở hạ tầng mạng, vấn đề cơ sở dữ liệu , vấn đề máy chủ…

2.3.2 Thu thập và phân tích thông tin

 Truy cập vào thiết bị mà bạn cần phải kiểm tra

 Thu thập thông tin

 Tại một số thời điểm bạn có thể cần phải đi xa hơn sự cố

Trang 30

2.3.3 Nguyên nhân loại bỏ sự cố

 Sử dụng các sự kiện và chứng cứ để dần dần loại bỏ các nguyên nhân có thể xảy ra và cuối cùng xác định được gốc rể của sự cố

 Giải thích các thông tin thô từ:

 Lệnh show và debug

 Nắm bắt gói tin

 Bản ghi các thiết bị

 Có thể cần phải học:

 Lệnh research, giao thức và công nghệ (luôn luôn học hỏi!)

 Tài liệu hướng dẫn mạng

 Xây dựng và đề xuất một giả thuyết

 Đề xuất nguyên nhân

 Loại bỏ nguyên nhân

 Ví dụ:

 Đề xuất Nguyên nhân: Tải trọng CPU rất cao trong thiết bị chuyển mạch

đa lớp, có thể là dấu hiệu của vòng lặp chuyển tiếp

 Loại bỏ nguyên nhân: Ping thành công từ Client đến default gateway của

nó trong lớp 2

2.3.5 Giải quyết sự cố

 Đề xuất các giả thuyết

 Dựa trên kinh nghiệm, có thể đề xuất một biện pháp cụ thể cho phần còn lại của nguyên nhân tiềm ẩn

 Có thể cần một giải pháp tạm thời cho người dùng nếu sự cố cần thời gian để khắc phục

 Sau giả thuyết được đề xuất bước tiếp theo là tìm ra một giải pháp càng tốt (hoặc cách giải quyết) cho sự cố đó

 Bước tiếp theo: Đánh giá tác động sự thay đổi trên mạng

Trang 31

 Kiểm tra các giả thuyết

 Nếu giải pháp không giải quyết được sự cố cần phải có cách để lùi lại thay đổi của bạn và quay trở lại tình trạng ban đầu

 Kế hoạch khôi phục

 Tạo thời gian để khôi phục này! - “Drop-dead time”

 Sự cố được giải quyết sau khi bạn đã xác minh rằng các triệu chứng đã biến mất

 Tạo bản sao lưu cho bất kỳ cấu hình thay đổi hoặc nâng cấp phần mềm

 Thay đổi tất cả tài liệu

• Tài liệu bình thường

• Cơ sở dữ liệu Trouble-ticket (nhanh chóng giải quyết trong khoảng thời gian điều này xảy ra)

 Giao tiếp sự cố đã được giải quyết

• Đầu tiên người sử dụng thông báo sự cố

• Những người khác tham gia vào quá trình xử lý sự cố

• Các nhóm thành viên

 Chương 1, "Lập kế hoạch bão dưỡng cho mạng phức tạp," chỉ ra rằng duy trì mạng bao gồm nhiều quy trình và công việc Công việc bảo dưỡng mạng thường bao gồm các nhiệm vụ khắc phục sự cố, và ngược lại Ví dụ, khi cài đặt mới một linh kiện mạng như một phần của mạng bảo dưỡng liên tục, cài đặt thường yêu cầu phải khắc phục cho đến khi các linh liện đó hoạt động tốt Ngoài ra, khi khắc phục sự cố vấn đề mạng, khắc phục sự cố có thể sử dụng tài liệu mạng (ví dụ, tạo ra một sơ đồ cấu trúc liên kết vật lý như là một phần của nhiệm vụ bảo trì mạng) để giúp cô lập sự cố

2.5 Tài liệu duy trì mạng hiện tại

 Yêu cầu tài liệu: Tài liệu có được bằng cách tổng hợp các kinh nghiệm trong quá trình khắc phục sự cố

Trang 32

 Kiểm tra tài liệu theo lịch trình: Kế hoạch bảo dưỡng cấu trúc có thể bao gồm thành phần thường xuyên yêu cầu xác minh tài liệu mạng

 Tự động hóa tài liệu: Kiểm tra tài liệu hướng dẫn có thể không được khả thi trong môi trường lớn hơn, quy trình tự động có thể được sử dụng đến,

ví dụ, so sánh bản hiện tại và bản sao lưu của cấu hình thiết bị Bất kỳ sự khác biệt nào trong cấu hình chỉ ra rằng có ai đó đã nâng cấp cấu hình sao lưu bị lỗi sau khi thực hiện thay đổi cấu hình cho thiết bị đó Để hỗ trợ việc

tự động hóa các bản sao lưu, Cisco IOS cung cấp tính năng lưu trữ cấu hình, phục hồi và quản lý sự kiện

2.6 Thiết lập ranh giới

 Như đã đề cập từ trước, khắc phục sự cố liên quan đến việc hiểu biết những

gì xảy ra trên mạng, quan sát những gì đang xảy ra trên mạng, và xác định sự khác biệt giữa chúng Để xác định những gì cần được diễn ra trên mạng, một đường ranh giới của hiệu suất mạng nên được đo như là một phần của quy trình bảo dưỡng thường xuyên

 Ví dụ, quy trình bảo dưỡng mạng thường xuyên có thể yêu cầu hiển thị bằng

lệnh show processes cpu định kì đã ban hành trên tất cả router trong mạng,

đầu ra đã đăng nhập và lưu trữ Như trong ví dụ 2-1, lệnh show processes

cpu chứng minh việc tận dụng CPU trung bình second, 1-minute, và

5-minute Khi khắc phục sự cố vấn đề hiệu suất trên router, bạn có thể sử dụng lệnh này để xác định xem router đang hoạt động như thế nào Tuy nhiên, không có một cơ sở tài liệu tham khảo trước khi khắc phục sự cố, bạn không

thể rút ra một kết luận có hiệu quả dựa trên lệnh output

Ví dụ 2-1 Giám sát Router tận dụng CPU

Trang 33

2.7 Giao tiếp trong quá trình khắc phục sự cố

 Mỗi giai đoạn khắc phục sự cố được mô tả trong phần trước, "Sử dụng quy trình khắc phục sự cố ," yêu cầu giao tiếp rõ ràng

Bảng 2-1 Tầm quan trọng của truyền thông rõ ràng trong thời gian khắc phục sự cố

Giai đoạn khắc phục sự

cố

Vai trò của giao tiếp

Thông báo sự cố Khi người dùng thông báo sự cố, giao tiếp rõ ràng với

người dùng giúp xác định sự cố

Thu thập thông tin Một số thông tin thu thập được có thể đến từ người khác

(ví dụ, nhà cung cấp dịch vụ) Giao tiếp Rõ ràng với người khác giúp đảm bảo thu thập các dữ liệu thích hợp Kiểm tra thu thập thông

tin

Khắc phục sự cố thường không hiểu tường tận tất cả các khía cạnh của mạng, hợp tác với nhân viên IT thường cần thiết

Đưa ra giả thuyết Tư vấn gỡ rối với 1 nhân viên IT khi loại trừ nguyên

nhân tiềm ẩn cũng có thể giúp gỡ rối chính xác hơn đưa

ra giả thuyết nguyên nhân của vấn đề

Xác minh giả thuyết Mạng bị gián đoạn tạm thời thường xảy ra khi xác minh

một giả thuyết vì vậy, bản chất và lý do gián đoạn sẽ được thông báo tới người dùng bị ảnh hưởng

Giải quyết sự cố Sau khi sự cố được giải quyết, người sử dụng đầu tiên

thông báo các vấn đề cần được thông báo, và người sử dụng nên xác nhận rằng sự cố đã thực sự được giải quyết

Trang 34

2.8 Quản lý thay đổi

 Quản lý thay đổi là một quá trình cơ bản trong bảo dưỡng mạng

 Quản lý khi có thay đổi, yêu cầu ủy quyền và những hành động được thực

hiện

 Có thể giảm thiếu điện bất ngờ và tăng thời gian hoạt động mạng

 Việc quản lý quá trình thay đổi:

 Thực hiện thay đổi

 Xác minh rằng nó đạt được kết quả mong muốn

 Quay trở lại nếu cần thiết

 Sao lưu cấu hình thay đổi hoặc phần mềm

 Tài liệu/giao tiếp thay đổi của bạn

Trang 35

CHƯƠNG 3 CÔNG CỤ BẢO TRÌ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ

3.1.1 Bộ lọc đầu ra của lệnh show

Cisco IOS cung cấp nhiều lệnh show có ích cho thu thập thông tin Tuy nhiên, nhiều trong số các lệnh show tạo ra số lượng lớn đầu ra

 Xem kết quả hiển thị trong Ví dụ 3-1 Đầu ra của lệnh show processes CPU

sinh ra khoảng 180 dòng đầu ra, làm cho khó khăn để chọn ra một quá trình duy nhất

Ví dụ lệnh show processes CPU

Ví dụ 3-1 Đầu ra của lệnh show processes CPU

 Có lẽ chúng ta chỉ tìm kiếm các số liệu thống kê sử dụng CPU trong quá trình kiểm tra Bởi vì muốn biết nội dung của dòng mà chúng ta đang tìm kiếm chứa nội dung văn bản kiểm tra,chúng ta có thể đưa kết quả của lệnh

show processes CPU và pipe (use the | character)) vào câu lệnh để kiểm tra

ví dụ 3-2 Đây là loại bộ lọc có thể giúp khắc phục sự cố nhanh hơn trong

quá trình tìm kiếm dữ liệu

Ví dụ 3-2 Kết quả của lệnh show processes cpu sau khi lọc

Trang 36

Ví dụ lệnh show ip interface brief

 Tương tự như kết quả cho lựa chọn include, chúng ta có thể lựa chọn

exclude Tùy chọn exclude có thể hiển thị tất cả các dòng kết quả đầu ra,

ngoại trừ dòng chứa chuỗi chúng ta chỉ định Ví dụ, lệnh show ip interface

brief có thể hiển thị địa chỉ IP và thông tin trạng thái cho tất cả các interface

trên router, như trong ví dụ 3-3

Ví dụ 3-3 Kết quả lệnh show ip interface brief

 Trong ví dụ 3-3 một số interface không được gán địa chỉ IP Nếu muốn xem

thông tin của những interface được gán địa chỉ IP chúng ta có thể dùng lệnh

show ip interface brief | exclude unassigned như minh họa trong ví dụ 3-4

Ví dụ 3-4 Kết quả của lệnh show ip intarface brief sau khi lọc

Trang 37

Ví dụ lệnh show ip route

 Một số lệnh thường cho kết quả đầu ra dài dòng, đặc biệt là trong môi trường

lớn hơn, đó là lệnh show ip route Ví dụ, xem lệnh show ip route trong ví

dụ 3-6

Ví dụ 3-6 Kết quả của lệnh show ip route

 Kết quả hiển thị trong ví dụ 3-6 tương đối ít, một số bảng định tuyến IP có thể chứa hàng trăm, thậm chí hành ngàn dòng Nếu trong ví dụ chúng ta muốn xác định tuyến đường mạng 172.16.1.0 chỉ có mặt trong bảng định

tuyến, chúng ta có thể dùng lệnh show ip route 172.16.1.0 được thể hiện

trong ví dụ 3-7

 Chúng ta muốn tìm kiếm cho tất cả các mạng con của không gian địa chỉ 172.16.0.0/16 Trong trường hợp đó, chúng ta có thể xác định mặt nạ mạng con và các đối số longer-prefixes như là một phần của câu lệnh của chúng ta Như lệnh, thể hiện ở Ví dụ 3-8, cho thấy tất cả các mạng con của mạng 172.16.0.0/16, bao gồm các mạng classful quan trọng của 172.16.0.0/16

Ví dụ 3-7 Chỉ định tuyến đường cụ thể với lệnh show ip route

Trang 38

Ví dụ 3-8 Kết quả của lệnh show ip route với lựa chọn longer-prefixes sau

khi lọc

3.1.1.1 Khắc phục sự cố kết nối

 Ngoài kết quả của lệnh show, chúng ta có thể sử dụng nhiều lệnh Cisco IOS

để khắc phục điều kiện mạng Lệnh thông thường, có thể được sử dụng để

kiểm tra kết nối mạng, là lệnh ping Lệnh ping cơ bản gửi Internet Control

Message Protocol (ICMP) Echo messages đến địa điểm được chỉ định; cho

tất cả các ICMP Echo Reply từ đó xác định đích đến, dấu chấm than xuất

hiện ở đầu ra, như thể hiện trong ví dụ 3-9

Ví dụ 3-9 Lệnh ping cơ bản

 Lệnh ping không có nhiều lựa chọn có thể giúp ích trong quá trình xử lý sự

cố

Ví dụ:

 Size: Chỉ định số byte trên mỗi gói dữ liệu

 Repeat : Chỉ định số thông điệp ICMP Echo messages (mặc định là 5)

 Timeout: Chỉ định số giây chờ một ICMP Echo Reply

 Source: Chỉ ra nguồn gốc của gói tin ICMP Echo

 df-bit: Không thiết lập phân đoạn bit trong gói tin ICMP Echo

 Ngoài việc sử dùng lệnh ping để kiểm tra các kết nối ở lớp 3 (lớp mạng) chúng ta có thể sử dụng lệnh Telnet để khắc phục sự cố ở lớp 4 (vận

Trang 39

chuyển) Lệnh Telnet thường được sử dụng TCP port 23, chúng ta có thể chỉ

định chúng chạy trên 1 port khác Để minh họa xem ví dụ 3-10

Ví dụ 3-10 Sử dụng lệnh Telnet để kết nối tới 1 cổng mặt định

Trong ví dụ 3-10 lệnh Telnet trên R1 tìm cách kết nối TCP với 192.168.1.50

thông báo toàn diện về sử dụng bộ nhớ

show interfaces Hiển thị trạng thái interface lớp 1 và lớp 2, thông tin tải trọng,

và sai số liệu thống kê bao gồm:

 Đầu vào hàng đợi drop (Input queue drops): Chỉ ra

thông tin bộ định tuyến nhận được nhanh hơn so với thông tin được xử lý bởi các router

 Đầu ra hàng đợi drop (Output queue drops): Chỉ ra

thông tin bộ định tuyến nhận được nhanh hơn so với thông tin được gửi đi khỏi interface (có lẽ vì input/output không phù hợp tốc độ)

 Lỗi đầu vào (Input errors): Khung đã không nhận

Trang 40

được một cách chính xác (Ví dụ, kiểm tra chu kỳ dự phòng lỗi xảy ra), chỉ có thể là sự cố cáp hoặc không phù hợp song công

 Lỗi đầu ra (Output errors): khung không được

truyền chính xác, có lẽ do không phù hợp song công Chú ý: Trước khi thu thập số liệu thống kê, giao diện

có thể được thiết lập lại sử dụng lệnh clear counters

show controllers Hiển thị thông tin thống kê cho giao diện (ví dụ, số liệu thống

kê lỗi), thay đổi thông tin khác nhau cho các loại interface khác nhau (ví dụ, các loại cáp kết nối có thể được hiển thị cho giao diện nối tiếp)

chuyển đổi

 Sử dụng công cụ chuyên môn trong quá trình khắc phục sự cố

 Khó khăn trong thông báo: Chủ động giám sát các thiết bị mạng, chúng

ta có thể cảnh báo các sự cố hiệu suất sắp xảy ra trước khi người dùng bị ảnh hưởng

 Thu thập thông tin: Thu thập thông tin khi khắc phục sự cố vấn đề

thường được thực hiện hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các công cụ bảo dưỡng chuyên nghiệp và khắc phục sự cố

 Kiểm tra thu thập thông tin: Kiểm tra thông tin khắc phục sự cố đã thu

thập trong quá trình khắc phục sự cố, chúng ta cần phải biết trạng thái mạng bình thường như thế nào Sau đó chúng ta xác định hướng giải quyết dựa trên số liệu thu thập được Công cụ bảo dưỡng chuyên nghiệp

và khắc phục sự cố có thể được sử dụng trong mạng để thu thập số liệu

cơ bản trên nền tảng đang diễn ra

Ngày đăng: 30/07/2014, 03:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1 Mô hình cấu hình SDM đơn giản. - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 1 1 Mô hình cấu hình SDM đơn giản (Trang 15)
Hình 1-5 Mô hình cấu hình NTP. - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 1 5 Mô hình cấu hình NTP (Trang 19)
Hình 2.1 Sơ đồ luồng cách tiếp cận khắc phục sự cố có cấu trúc - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 2.1 Sơ đồ luồng cách tiếp cận khắc phục sự cố có cấu trúc (Trang 22)
Hình 2-2  Phương pháp khắc phục sự cố trên xuống - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 2 2 Phương pháp khắc phục sự cố trên xuống (Trang 23)
Hình 2-4 Phương pháp khắc phục sự cố chia để trị - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 2 4 Phương pháp khắc phục sự cố chia để trị (Trang 24)
Hình 2.7 Phương pháp khắc phục sự cố có cấu trúc. - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 2.7 Phương pháp khắc phục sự cố có cấu trúc (Trang 28)
Bảng 2-1 Tầm quan trọng của truyền thụng rừ ràng trong thời gian khắc phục sự cố - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Bảng 2 1 Tầm quan trọng của truyền thụng rừ ràng trong thời gian khắc phục sự cố (Trang 33)
Bảng 3-1 Lệnh Cisco IOS để khắc phục sự cố phần cứng - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Bảng 3 1 Lệnh Cisco IOS để khắc phục sự cố phần cứng (Trang 39)
Hình để tự động tạo ra các cảnh báo  để đáp  ứng với điều kiện cụ thể (ví  dụ, mức độ sử dụng cấu hình trên switch, router hay server) - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
nh để tự động tạo ra các cảnh báo để đáp ứng với điều kiện cụ thể (ví dụ, mức độ sử dụng cấu hình trên switch, router hay server) (Trang 41)
Hình 3-2 Cấu hình Cisco Catalyst Switch cho SPAN - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 3 2 Cấu hình Cisco Catalyst Switch cho SPAN (Trang 42)
Hình 3-3 Cấu hình Cisco Catalyst Switch cho RSPAN  3.1.4 Tạo đường cơ sở bằng SNMP và NetFlow - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 3 3 Cấu hình Cisco Catalyst Switch cho RSPAN 3.1.4 Tạo đường cơ sở bằng SNMP và NetFlow (Trang 42)
Bảng 3-2 So sánh SNMP và NetFlow - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Bảng 3 2 So sánh SNMP và NetFlow (Trang 43)
Hình 4-1 ARP cache  Host A ping Host B trên cùng một VLAN (subnet). - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 4 1 ARP cache Host A ping Host B trên cùng một VLAN (subnet) (Trang 45)
Hình 4-4 ARP reply - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 4 4 ARP reply (Trang 46)
Hình 4-6 ICMP Echo Request - CÁC kỹ THUẬT KHẮC PHỤC sự cố MẠNG TIÊN TIẾN
Hình 4 6 ICMP Echo Request (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w