1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa

91 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 572,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT LUẬN CHƯƠNG II ...49 CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA ...50 3.1.. Một s

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường: Đại học Nha Trang

Được sự đồng ý của Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa, em đã được phân công thực tập tại phòng kế toán – tài chính tại Công Ty Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình của các cô, chú và các anh chị tại phòng kế toán – tài chính Em không chỉ được làm quen với các quy trình, nghiệp vụ mà còn được học tác phong làm việc của Công Ty Sau quá trình thực tập, em đã

bổ sung được rất nhiều kiến thức hữu ích để hoàn thành bài khóa luận của mình

Nay em viết đơn này kính xin ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa xác nhận quá trình thực tập của em tại Công Ty Thời gian thực tập của em bắt đầu từ ngày 21/02/2011 và kết thúc vào ngày 14/06/2011

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú và các Anh Chị nhân viên phòng kế toán tài chính đã luôn tận tình chỉ bảo em trong thời gian qua

Nha Trang , ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Nha Trang, ngày tháng năm 2011 ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Họ và tên SV: Nguyễn Thị Ngọc

Lớp: 49DN-1 MSSV: 4913054056 Chuyên ngành : Kế Toán

Tên đề tài: “Lập Dự Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa ” Số trang: trang Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 6

Kết luận:

Nha Trang, ngày tháng năm 2011 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Bốn năm học và gần bốn tháng thực tập đã trôi qua, khoảng thời gian

đó không phải là nhiều Nhưng với em đó là khoảng thời gian vô cùng quí giá đã giúp em tích lũy một lượng kiến thức rất cơ bản để có cơ sở làm việc sau này

Có được điều ấy, em không thể quên sự truyền đạt kiến thức tận tình của các thầy cô trong khoa kế toán tài chính, Trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Thu Hà người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập Đồng thời em cũng biết ơn đến Ban Giám đốc và các cô chú, anh chị phòng kế toán tài chính và phòng kế hoạch Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa Với thời gian thực tập không nhiều nhưng dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị, em đã có thêm nhiều hiểu biết thực tế về Công Ty, đã giúp em hoàn thành một cách tốt nhất đề tài tốt nghiệp của mình Nay đã xong thời gian thực tập, em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến các cô chú, anh chị tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa, Cô Nguyễn Thị Thu Hà và các thầy Cô Trường Đại Học Nha Trang đã giúp em hoàn thiện đợt thực tập này

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp của em

sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý Công Ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 3

1.1 Tổng quát về dự toán 3

1.1.1 khái niệm dự toán 3

1.1.2 Vai trò của dự toán 3

1.1.3 Phân loại dự toán 3

1.1.4 Các mô hình lập dự toán 3

1.1.4.1 Mô hình thông tin 1 xuống 4

1.1.4.2 Mô hình thông tin 1 lên 1 xuống 5

1.1.4.3 Mô hình thông tin 2 xuống 1 lên 6

1.2 Định mức chi phí sản xuất 7

1.2.1 khái niệm 7

1.2.2 Phân loại chi phí định mức 7

1.2.2.1 Định mức lý tưởng 7

1.2.2.2 Định mức thực tế 7

1.2.3 Phương pháp xây dựng chi phí định mức 8

1.2.3.1 Phương pháp kỹ thuật 8

1.2.3.2 Phương pháp thống kê kinh nghiệm 8

1.2.3.3 Phương pháp điều chỉnh 8

1.2.4 Định mức các khoản mục chi phí sản xuất 8

1.2.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

1.2.4.2 Định mức chi phí NCTT 9

1.2.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung 10

Trang 6

1.3 Hệ thống dự toán chi phí sản xuất 12

1.3.1 Dự toán sản xuất 12

1.3.1.1 Dự toán chi phí NVLTT và chi phí mua NVL 13

1.3.1.2 Dự toán chi phí NCTT 13

1.3.1.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI 17

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA 17

2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

2.1.2 Chức Năng và Nhiệm Vụ của Công Ty 18

2.1.3 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất 19

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 20

2.1.3.2 Tổ chức sản xuất 24

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 27

2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 28

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn 31

2.1.7 Kế hoạch tương lai 32

2.2 Hệ thống dự toán chi phí sản xuất 33

2.2.1 Căn cứ lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty 34

2.2.1.1 Hệ thống kênh phân phối tại công ty 34

2.2.1.2 Dự toán tiêu thụ 34

2.2.1.3 Định giá bán sản phẩm 36

2.2.2 Dự toán chi phí sản xuất tại công ty 36

2.2.2.1 Dự toán chi phí NVL 41

2.2.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp và dự toán chi phí sản xuất chung 47

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 49

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA 50

3.1 Nhận xét về công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa 50

3.1.1 Ưu điểm 50

3.1.2 Hạn chế 51

3.1.2.1 Về căn cứ lập dự toán chi phí sản xuất 51

3.1.2.2 Về công tác lập dự toán chi phí sản xuất 51

3.1.2.3 Về các vấn đề khác ảnh hưởng công tác lập dự toán CPSX 53

3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa 55

3.2.1 Về căn cứ lập dự toán chi phí sản xuất 55

3.2.2 Về công tác lập dự toán chi phí sản xuất 61

3.2.2.1 Về Lập dự toán sản xuất 61

3.2.2.2 Về lập dự toán các chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất 65

3.2.3 Về các vấn đề khác ảnh hưởng trong công tác lập dự toán tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 80

KẾT LUẬN CHUNG 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

BẢNG 2.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3

NĂM (2008,2009,2010) 29

BẢNG 2.2: HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI KHAPHARCO 34

BẢNG 2.3 : CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH DOANH THU TIÊU THỤ THÁNG 10 – 2010 35

BẢNG 2.4 : CỠ LÔ DANH MỤC MẶT HÀNG SẢN XUẤT 38

BẢNG 2.5: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THÁNG 10 – 2010 39

BẢNG 2.6:ĐỊNH MỨC VẬT TƯ KỸ THUẬT 43

BẢNG 2.7 : DỰ TRÙ VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT THÁNG 10/ 2010 44

BẢNG 2.8 : KẾ HOẠCH MUA VẬT TƯ THÁNG 10 / 2010 46

BẢNG 2.9 : GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH THÁNG 10/ 2010 47

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 20

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty 25

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước 25

Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên 26

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài :

Dự toán chi phí sản xuất được hiểu như việc lập kế hoạch cho tất cả các hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp, kế hoạch khi đề ra phải dựa trên mục tiêu công ty hướng tới Như vậy, dự toán chi phí sản xuất có thể coi là một công cụ hữu hiệu để nhà quản trị đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời là công cụ để giám sát quá trình thực hiện

Dự toán chi phí sản xuất giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí thông qua việc xây dựng định mức chi phí một cách tiên tiến, phù hợp nhằm giảm giá thành sản phẩm

Dự toán chi phí Sản xuất là cơ sở cho việc định giá bán sản phẩm bởi

dự toán được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của từng sản phẩm, từ đó tính được giá thành sản xuất kế hoạch, là cơ sở để công ty có thể từ chối hay chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng khi chưa tính được giá thành thực tế Việc định giá bán sản phẩm đúng đắn là điều kiện cực kỳ quan trọng đối với công ty nhằm đảm bảo hoạt động SXKD có lãi và chiếm lĩnh thị trường

Hiểu biết được tầm quan trọng trên và với mong muốn được góp phần hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất tại công ty Qua thực tế tìm hiểu tại công ty và nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất của công ty, cùng với kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập Em đã chọn đề tài tốt nghiệp “Dự toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa”

2 Mục đích đề tài

- Tìm hiểu thực trạng lập dự toán chi phí sản xuất tại công ty

- Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện lập dự toán chi phí SX tại công ty

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nguyên cứu

- Nguyên cứu thực trạng dự toán chi phí SX tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa với các nội dung : tiêu thụ, sản xuất, chi phí NVL, chi phí NCTT, chi phí SXC

- Nguyên cứu dự toán chi phí SX tháng 10 – 2010

4 Phương pháp nguyên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích …

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.1 Tổng quát về dự toán

1.1.1 khái niệm dự toán

Dự toán là tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động và sử dụng nguồn lực dựa trên mục tiêu kế hoạch xác định trong từng thời gian cụ thể

Dự toán được biểu hiện dưới số lượng và giá trị một cách hệ thống

1.1.2 Vai trò của dự toán

- Cung cấp thông tin về kế hoạch SXKD trong từng thời kỳ

- Là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến

- Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính

1.1.3 Phân loại dự toán

Căn cứ dự toán được lập theo một hay nhiều mức hoạt động để phân loại, có các loại dự toán :

* Dự toán tĩnh: được lập trên cơ sở một mức hoạt động nhất định

* Dự toán linh hoạt: được lập trên cơ sở cho nhiều mức hoạt động khác nhau trong phạm vi hoạt động của công ty

Lợi ích của dự toán linh hoạt:

- Chi phí thực tế được so sánh với dự toán chi phí ở mức hoạt động tương ứng trong dự toán linh hoạt

- Cung cấp cơ sở chính xác cho việc phân tích biến động

- Thông tin về biến động chi phí có ý nghĩa sử dụng

1.1.4 Các mô hình lập dự toán

Tùy thuộc từng đặc điểm của doanh nghiệp mà việc lập dự toán có thể áp dụng một trong ba mô hình sau :

Trang 13

1.1.4.1 Mô hình thông tin 1 xuống

 Ưu điểm : Lập dự toán nhanh, kịp thời, tiết kiệm chi phí …

 Nhược điểm:

Mang tính áp đặt từ trên xuống do vậy dự toán sẽ không linh hoạt, không phát huy tính sáng tạo của mọi cấp, tính khả thi không cao Đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quát, toàn diện và chi tiết mọi hoạt động của đơn vị

Ban quản lý cao nhất

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở

Chỉ tiêu dự toán chính thức

Chỉ tiêu dự toán chính thức

Trang 14

1.1.4.2 Mô hình thông tin 1 lên 1 xuống

 Trình tự :

- Ban quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để

lập các chỉ tiêu dự toán và trình lên cấp trung gian

-Trên cơ sở đó dựa vào khả năng, điều kiện của mình cấp trung gian

trình lên cấp cao nhất

- Trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp trung gian, kết hợp

với tầm nhìn toàn diện về hoạt động và mục tiêu chung của tổ chức ban

quản lý cấp cao nhất sẽ đưa ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian,

trên cơ sở đó cấp trung gian đưa chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp cơ cở

 Ưu điểm :

- Mọi cấp quản lý đều góp phần tham gia vào quá trình lập dự toán

- Các chỉ tiêu được lập từ cấp cơ sở do đó sẽ thực hiện kế hoạch một

cách chủ động, thoải mái và khả năng hoàn thành kế hoạch sẽ cao hơn

- Tốn ít thời gian và chi phí

Ban quản lý cao nhất

Quản lý cấp trung gian

Trang 15

 Nhược điểm:

Chỉ tiêu dự toán được lập từ cấp cơ sở nên họ thường lập các chỉ tiêu dưới mức khả năng và điều kiện của mình để dễ dàng hoàn thành các chỉ tiêu dự toán, do vậy sẽ không khai thác hết tiềm năng của đơn vị Để khắc phục nhược điểm này thì nhà quản lý cấp cao hơn phải giám sát và nắm bắt hoạt động DN, xem các chỉ tiêu đưa lên có phù hợp không

1.1.4.3 Mô hình thông tin 2 xuống 1 lên

 Trình tự :

- Ban quản lý cấp cao nhất dự thảo các chỉ tiêu dự toán để phân bổ cho cấp trung gian, cấp trung gian trên cơ sở đó phân bổ cho cấp cơ sở

- Cấp cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được rồi phản hồi sang cấp trung gian

- Cấp trung gian trên cơ sở đó căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được rồi phản hồi cho ban quản lý cấp cao nhất

Chỉ tiêu dự toán chính thức

Ban quản lý cấp cao nhất

Quản lý cấp trung

gian

Quản lý cấp cơ sở

Phản hồi

Phản hồi

Chỉ tiêu dự toán chính thức

Chỉ tiêu dự toán

dự thảo Chỉ tiêu dự toán

dự thảo

Trang 16

- Ban quản lý cấp cao nhất trên cơ sở đó, kết hợp với tầm nhìn toàn

bộ về hoạt động doanh nghiệp và mục tiêu chung của tổ chức sẽ đưa ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian, trên cơ sở đó cấp trung gian đưa

ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp cơ sở

 Ưu điểm :

- Tất cả các bộ phận đều tham gia vào các quá trình lập dự toán nên phát huy được tính sáng tạo, tận dụng được năng lực và kinh nghiệm lập dự toán của quản lý các cấp

vị sản phẩm ở điều kiện hoạt động bình thường

1.2.2 Phân loại chi phí định mức

Có hai loại chi phí định mức :

1.2.2.1 Định mức lý tưởng

Là định mức được xây dựng trong điều kiện hoạt động tối ưu nhất, không cho phép một sự hỏng hoặc gián đoạn nào trong quá trình sản xuất

1.2.2.2 Định mức thực tế

Là định mức được xây dựng trong điều kiện trung bình tiên tiến với

sự làm việc bình thường của máy móc thiết bị, trình độ lành nghề và sự cố gắng nhất định của người lao động có thể đạt được định mức này Định

Trang 17

mức này là cơ sở để xây dựng dự toán, phân tích chi phí, đánh giá trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức

1.2.3 Phương pháp xây dựng chi phí định mức

1.2.3.1 Phương pháp kỹ thuật

Phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích của các chuyên gia kỹ thuật nhằm định hướng nguyên vật liệu, lao động hao phí cần thiết sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp

1.2.3.2 Phương pháp thống kê kinh nghiệm

 Phương pháp này dựa trên cơ sở thống kê số liệu thực tế SXKD ở nhiều kỳ kế toán trước đó

- Để xây dựng định mức lượng : căn cứ vào số liệu thực tế về số lượng các yếu tố đầu vào bình quân của các kỳ trước để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm đầu ra kết hợp với các biện pháp quản lý sử dụng

- Để xây dựng định mức giá : căn cứ vào sự biến động giá bình quân của các kỳ trước, tình hình thị trường …

* Phương pháp này cần lưu ý là phải xem xét sự thay đổi của các kỳ

và các chi phí phát sinh kỳ trước có phù hợp không ? Nếu không hợp lý, không phù hợp thì cần loại bỏ hay xây dựng lại ?

1.2.3.3 Phương pháp điều chỉnh

Là phương pháp điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp

1.2.4 Định mức các khoản mục chi phí sản xuất

1.2.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NVLTT là những yếu tố vật chất tạo nên thành phần chính của SP được sản xuất ra

 Về mặt lượng :

Trang 18

Định mức tiêu hao NVLTT cho một đơn vị sản phẩm là :

- Số lượng NVL cần thiết để sản xuất một SP

- Số lượng NVL hao hụt cho phép

- Số lượng NVL hư hỏng trong sản xuất

 Về mặt giá trị NVL :

Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị NVLTT sau khi đã trừ mọi Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Như vậy định mức giá NVL bao gồm :

- Giá mua NVL theo hóa đơn

- Chi phí thu mua NVL: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho …

- Trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá

- Định mức giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp phản ánh chi phí nhân công cho một đơn vị thời gian bao gồm :

+ Mức lương cơ bản cho một đơn vị thời gian

+ Phụ cấp, tiền lương phụ

+ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Định mức lượng thời gian cho phép để hình thành một đơn vị SP được xác định bằng hai cách:

Trang 19

+ Phương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho từng công việc

+ Phương pháp bấm giờ: định mức lượng thời gian để sản xuất một đơn vị SP bao gồm:

- Thời gian cần thiết để sản xuất một SP

- Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy

- Thời gian cho sửa chữa SP hỏng

Định mức chi phí NCTT = định mức lượng * định mức giá

1.2.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung

 Chi phí SXC : là tất cả các chi phí của phân xưởng ngoài chi phí lao động trực tiếp và chi phí NVLTT Đó là các chi phí thuộc về môi trường

SX hoặc phân xưởng bao gồm :

 Nguyên liệu phụ : là những yếu tố vật chất không tạo nên thành phần chính của sản phẩm, hay nếu có thì chúng không đáng kể

- Chi phí lao động gián tiếp : là chi phí tiền lương của tất cả các công nhân Phân xưởng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất SP

- Chi phí phân xưởng khác : gồm tất cả các chi phí cần thiết khác để phân xưởng hoạt động (chi phí tiền điện, nước, thuê ngoài, khấu hao máy móc phân xưởng …)

 Theo mô hình ứng xử chi phí thì chi phí SXC bao gồm : định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí SXC bao gồm cả biến phí và định phí, do đó để xây dựng định mức chi phí SXC ta chỉ xây dựng định mức biến phí SXC và định mức định phí SXC

Trang 20

- Nếu biến phí SXC liên quan trực tiếp đến một loại SP thì biến phí SXC được xác định theo định mức giá và lượng:

+ Định mức giá biến phí SXC : phản ánh đơn giá biến phí SXC phân

bổ theo tiêu thức được chọn làm căn cứ phân bổ

+ Định mức lượng biến phí SXC: phản ánh số lượng hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí SXC cho một đơn vị SP

- Nếu biến phí SXC liên quan gián tiếp đến nhiều loại SP: người ta có thể sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định mức biến phí SXC theo công thức

Định mức lượng định phí SXC *

=

Định mức lượng biến phí SXC

* Định mức giá biến phí SXC Định mức biến phí SXC =

Định mức biến phí trực tiếp *

Tỷ lệ biến phí SXC Định mức biến phí SXC =

Trang 21

Định mức định phí SXC cũng được xây dựng tương tự như phần định mức biến phí SXC

 Căn cứ để phân bổ định phí sản xuất chung thường là : số giờ máy,

số giờ lao động, chi phí trực tiếp …

1.3 Hệ thống dự toán chi phí sản xuất

Hệ thống dự toán chi phí sản xuất gồm : dự toán sản xuất, dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung

1.3.1 Dự toán sản xuất

 Doanh nghiệp cần lập kế hoạch SX vì giúp doanh nghiệp tránh trình trạng SX thừa gây tồn kho nhiều dẫn đến sự ứ đọng vốn, hoặc ngược lại sản xuất thiếu sẽ mất khách hàng Dù SX thừa hay thiếu thì đều gây hậu quả không tốt cho hoạt động SXKD của DN

 Dự toán khối lượng SP sản xuất phụ thuộc vào khối lượng SP tiêu thụ dự kiến và khối lượng tồn kho

K hối lượng

SP tồn kho đầu kỳ

Trang 22

Khối lượng sản phẩm tồn kho công ty thường được xác định bằng % khối lượng SP tiêu thụ kỳ sau hoặc % khối lượng SP tiêu thụ trong kỳ

1.3.1.1 Dự toán chi phí NVLTT và chi phí mua NVL

* Dự toán chi phí NVLTT là tính toán lượng NVL cần thiết để đảm bảo cho quá trình SX

* Để lập dự toán chi phí NVLTT phải căn cứ vào định mức NVLTT

 Khi lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp ta dựa vào khối lượng sản phẩm cần sản xuất theo dự toán sản lượng sản xuất và định mức thời gian sản xuất của một đơn vị sản phẩm để tính tổng thời gian nhân công trực tiếp cần thiết cho kỳ kế hoạch

SX

+

Khối lượng NVLTT tồn kho cuối kỳ

-

Khối lượng NVLTT tồn kho đầu kỳ

Chi phí mua

NVLTT trong

kỳ

= Khối lượng NVL cần mua trong kỳ

* Định mức lượng

NVLTT/SP Khối lượng NVL cần cho SX =

Khối lượng NVL cần cho SX *

Đơn giá mua NVL Chi phí NVLTT =

Trang 23

 Sau đó dựa vào định mức đơn giá của 1 giờ công nhân công trực tiếp

để tính dự toán tổng chi phí nhân công trực tiếp

1.3.1.3 Dự toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) thông thường bao gồm nhiều khoản mục và nhiều yếu tố chi phí cấu thành Khi lập dự toán CPSXC thường người ta không lập dự toán chi tiết cho từng khoản mục chi phí cấu thành, mà người ta lập dự toán theo định phí và biến phí CPSXC

Dự toán chi phí SXC = Dự toán biến phí SXC + Dự toán định phí SXC

Dự toán biến phí SXC = % dự toán biến phí trực tiếp

Dự toán BP trực tiếp = Dự toán CPNVLTT + Dự toán CPNCTT

=

Định mức thời gian SX một sản phẩm

Dự toán chi phí

Tổng thời gian lao động trực tiếp cần cho SX

*

Định mức giá cho một đơn vị thời gian

Dự toán biến

phí sản xuất

chung

= Định mức biến phí SXC *

Mức hoạt động dự toán trong kỳ

Trang 24

 Dự toán định phí SXC

Khác với biến phí SXC, dự toán định phí SXC không thể tính bằng cách lấy định mức định phí SXC nhân với mức độ hoạt động trong kỳ hay nói cách khác định phí SXC không phải là cơ sở cho việc lập dự toán chi

Đối với những định phí SXC có thể thay đổi một cách nhanh chóng bằng hành động của nhà quản trị (gọi là định phí SXC tùy ý) Căn cứ vào hành động của nhà quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ kế toán thích hợp

Tổng định phí SXC

4 quý

Dự toán định phí SXC =

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương này chúng ta đã đi tìm hiểu về cơ sở lý luận dự toán chi phí sản xuất Dự toán là một công cụ hữu ích cho nhà quản lý có thể thực hiện mục tiêu của mình thông qua việc lập kế hoạch các công việc cần phải làm, đây cũng là cơ sở để kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nhằm định hướng quá trình thực hiện đến mục tiêu đề ra ở kỳ kế hoạch

Hệ thống dự toán chi phí sản xuất bao gồm việc lập kế hoạch từ khâu tiêu thụ, sản xuất và các chi phí cấu thành nên sản phẩm

Để lập dự toán sản xuất phải xuất phát từ dự toán tiêu thụ kết hợp với lượng tồn kho mong muốn thì mới đảm bảo việc sản xuất sát với thực tế,

Căn cứ để lập các dự toán về chi phí: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC đó là định mức chi phí Để tiết kiệm chi phí sản xuất chúng ta phải xây dựng các định mức chi phí một cách tiên tiến, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Tên giao dịch trong nước : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa

 Tên giao dịch quốc tế : Khanh Hoa Pharmarceutical Jiont Stock co

 Tên viết tắt : Khapharco

 Trụ sở chính : 82 Thống Nhất – Nha Trang – Khánh Hòa

 Điện Thoại : (058.822.946)- (058.824.662)

 Fax : (058.825.845)

- Tiền thân là công ty Dược – Vật tư y tế Khánh Hòa được thành lập

theo quyết định số 5023/1999/QĐUB của UBND Tỉnh Khánh Hòa vào

ngày 30/12/1990 về việc hợp nhất hai Công Ty Dược Phẩm Khánh Hòa và

Vật Tư Y Tế Khánh Hòa

Công Ty Dược – Vật tư y tế Khánh Hòa được sở kế hoạch và đầu tư

tỉnh Khánh Hòa cấp giấy phép kinh doanh số 112917 Ngành nghề kinh

doanh chính của công ty là sản xuất và kinh doanh dược phẩm thiết bị vật

tư y tế

Tháng 8-2004 Công Ty Dược – Vật tư y tế Khánh Hòa chuyển hình

thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà Nước sang Công Ty Cổ Phần và đổi tên

là Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa

- Ngoài trụ sở chính và các kho hàng tại Nha Trang Công Ty còn có

hai chi nhánh tại TPHCM và Hà Nội

+ Hà Nội :

 Văn phòng : số 5 ngách 27/2 Huỳnh Thúc Kháng, Khu Nam Thành

Công, Quận Đống Đa, Hà Nội

Trang 27

 Điện thoại : 043 7736632, Fax : 043 7736632

+ TP Hồ Chí Minh

 Văn Phòng: 90A5 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp HCM

 Điện thoại: 0838637620 - 0838661525, Fax: 0838637620

 Mạng lưới tổ chức của Công Ty gồm :

- Nhà máy sản xuất tại đường 2/4 – Vĩnh Hải – Nha Trang

- 03 Trung tâm bán lẻ đóng tại TP Nha Trang

- 05 Hệ Thống bán thuốc đóng tại thành phố và các Huyện, thị xã trong tỉnh Khánh Hòa

- 133 Đại lý trên cả nước

- 131 Nhà thuốc

- 15 Bệnh viện trưng thầu

2.1.2 Chức Năng và Nhiệm Vụ của Công Ty

 Chức Năng

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa là một doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập Công Ty có những chức năng sau :

- Tổ chức sản xuất kinh doanh và nhập khẩu dược phẩm, dược liệu thực phẩm thiết bị và vật tư y tế, xuất khẩu vật liệu làm thuốc và một số dược phẩm nhằm kinh doanh và thu lợi phuc vụ cho người dân

- Sữa chữa, lắp đặt và bảo trì trang thiết bị y tế

- Tiếp nhận hàng viện trợ y tế và đảm bảo hàng dự trữ cho quốc phòng

- Khai thác và mở rộng thị trường, thúc đẩy tiêu thụ để phục vụ đến nơi người tiêu dùng

- Thực hiện trách nhiệm đối với Nhà Nước, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho công nhân viên, tạo ra nhiều lợi ích cho cổ đông

- Tham gia vào các hoạt động vì cuộc sống cộng đồng, hoạt động công ích và hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng

Trang 28

 Nhiệm Vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phục vụ nhu cầu của khách hàng

- Tự tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đảm bảo đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật quản lí kinh tế tài chính, quản lí xuất nhập khẩu, giao dịch đối ngoại và các chính sách khác

- Thực hiện đúng trách nhiệm vật chất với những cam kết trong hợp đồng mua bán với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

- Tổ chức xây dựng và đảm bảo hệ thống kho hàng, bến bãi đúng tiêu chuẩn để tiếp nhận, bốc xếp, bảo quản hàng hóa, tránh lưu kho lưu trữ

và giảm chi phí lưu thông

- Thực hiện tốt chính sách chế độ quản lý kinh tế, bảo vệ hàng hóa

và tài sản tài chính, lao động tiền lương do công ty quản lý Phải làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo và bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ, chăm lo đời sống cho người lao động

- Làm tốt công tác bảo hộ lao động và an toàn trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản và an ninh chung

2.1.3 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất

Tổ chức quản lý của công ty là một sự điều hành có kế hoạch những mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh của tổ chức, đáp ứng nhu cầu mới trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất

Mục đích của tổ chức quản lý trong các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm tăng sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng với chi phí ít nhất

Trang 29

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

GĐ TÀI CHÍNH

NHÂN SỰ

GĐ NHÀ MÁY

GĐ CHẤT LƯỢNG

GĐ.CNTPHC

M

GĐ CN HÀ NỘI

Phòng tổ chức và hành chính

Phòng nguyên cứu phát triển

Phòng thiết kế ,

đk thuốc

Phòng kiểm tra

và đảm bảo CL

Phòng

kế hoạch sản xuất

Nhà máy

CN

TP HCM

Phòng tiêu thụ SP

CN HÀ NỘI

Trang 30

 Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất công ty, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Tổng giám đốc được sự tham mưu giúp đỡ của phó tổng giám đốc, các giám đốc và các phòng ban

Nhiệm vụ cụ thể của tổng giám đốc là vạch ra chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, giao dịch với khách hàng, có quyền quyết định về số lượng, tổ chức các bộ phận sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý và đạt kết quả kinh doanh cao nhất, có quyền nâng lương, tổ chức tuyển dụng theo quy định của nhà nước

 Phó tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc tham mưu cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm với tổng giám đốc về các phần việc cụ thể như sau: chịu trách nhiệm về mảng kinh doanh và chỉ đạo sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nguyên cứu hàng hóa mới

Thay mặt tổng giám đốc ký các loại văn bản, hồ sơ hợp đồng kinh tế Chứng từ giao dịch với ngân hàng khi tổng giám đốc đi vắng

 Giám đốc nhân sự

Ký thừa lệnh tổng giám đốc công ty các loại văn bản giấy tờ sau :

Hợp đồng lao động, hồ sơ lập sổ bảo hiểm xã hội và thanh toán chế độ ốm đau thai sản tai nạn, giấy công lệnh, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, sao lục sao y bản chính, các văn bản hồ sơ về tổ chức bộ máy và nhân sự giữa các

cơ quan đơn vị cá nhân có liên quan, ký các chứng từ giao dịch với ngân hàng khi tổng giám đốc và phó tổng giám đốc đi vắng

 Giám đốc nhà máy

Giám đốc nhà máy cùng tham mưu với phó tổng giám đốc về kế hoạch sản xuất, định mức vật tư kỹ thuật, quy trình sản xuất, quản lý các phòng ban thuộc bộ phận sản xuất

Trang 31

Chịu trách nhiệm về việc soạn thảo văn bản, báo cáo gửi các cơ quan liên quan đến sản xuất, định mức vật tư, nguyên liệu

 Giám đốc kinh doanh

Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty cả dược phẩm và y cụ Tham mưu cho tổng giám đốc các kế hoạch kinh doanh có hiệu quả Quản lý, kiểm tra, kiểm soát phòng kinh doanh và

 Giám đốc tài chính

Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, phân tích những sai biệt và thực hiện động tác sữa chữa

Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

Trang 32

 Phòng kinh doanh

Tham mưu cho giám đốc kinh doanh về phương hướng kinh doanh, tổ chức và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa Xây dựng kế hoạch cung ứng hàng hóa, y dụng cụ y tế

Tổ chức lên kế hoạch mua hàng hóa phục vụ cho việc kinh doanh Báo cáo thống kê tình hình thực hiện doanh thu bán hàng trong tháng, quý, năm báo cáo tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cho tổng giám đốc

Có trách nhiệm trả nợ và thu nợ đúng hạn để phục vụ nhu cầu về mau vật tư hàng hóa cho sản xuất và kinh doanh Sử dụng đúng mục đích và theo quy định của công ty

Kế toán các bộ phận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, theo dõi mọi mặt về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác nhất thông qua các số liệu báo cáo và thực hiện các chỉ tiêu phải nộp ngân sách nhà nước

 Phòng tổ chức và hành chính

Phụ trách công tác hành chính, quản lí nhân sự, lao động tiền lương, tiền thưởng của toàn công ty, quan tâm và kế hoạch chăm lo cho người lao động làm việc tại công ty

Theo dõi quản lý tài sản công ty, điều động xe ô tô và xe chở hàng đi công tác và giao hàng theo yêu cầu của tổng giám đốc

Trang 33

 Phòng nguyên cứu phát triển

Có trách nhiệm nguyên cứu, sáng chế các loại thực phẩm mới, đáp ứng, phục vụ cho nhu cầu sản xuất

 Phòng kiểm tra chất lượng

Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm nghiệm khi nguyên vật liệu nhập về để

an toàn cho việc sản xuất Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc nếu hàng hóa có vấn đề về hư hỏng vì kém chất lượng

 Phòng kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất, lên kế hoạch mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Quản lý các định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu để kịp thời chấn chỉnh, đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh Lập phiếu nhập kho thành phẩm khi sản phẩm hoàn thành

 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

Tìm kiếm mở rộng thị trường để giới thiệu các mặt hàng mới do công

ty sản xuất và nhập khẩu, thu hồi công nợ chuyển về công ty

2.1.3.2 Tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cơ cấu tổ chức hoàn thiện đảm bảo tính chuyên môn cao, đảm bảo tính cân đối nhịp nhàng cho sản xuất được thể hiện ở trình độ chuyên môn hóa ở từng bộ phận sản xuất, trình độ công nghệ và năng lực máy móc thiết bị phù hợp với nhu cầu sản xuất chiếm ưu thế trong cạnh tranh, lực lượng lao động đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng Khi đó sẽ có nhiều thuận lợi trong sản xuất, đưa mặt hàng mới đi vào thử nghiệm và thâm nhập thị trường

Trang 34

CAO RƯỢU

BAN LÃNH ĐẠO

Trang 35

Công ty có hai bộ phận sản xuất chính:

- Tổ thuốc ống : chuyên sản xuất các loại dùng để tiêm, ống thuốc và các loại dung dịch dùng ngoài da

+ Ống tiêm : thường là các loại thuốc bổ tổng hợp

+ Ống uống : là các loại thuốc bổ được bào chế từ các loại dược liệu quý hiếm và có giá trị (yến, sâm ….)

+ Ngoài da : chủ yếu là các loại thuốc rửa, sát trùng như oxy già

- Tổ thuốc viên : chủ yếu SX các loại thuốc như: Amocilin, Ampixilin, … đây là những loại thuốc chiếm số lượng của công ty trong đó kháng sinh là chủ yếu

Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên

Sửa hạt

Bao viên

Đóng chai

Dán nhãn Vào ủi

Ép vỉ

Trang 36

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

a Các nhân tố bên trong

Bao gồm các nhân tố sau :

 Đội ngũ lao động :

Với các đặc điểm công ty được hình thành từ sự hợp nhất giữa công

ty vật tư y tế khánh hòa và công ty dược phẩm khánh hòa nên đã hình thành một đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm về dược tạo điều kiện thuận lợi tạo điều kiện cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao Tuy nhiên trình độ đại học của công nhân lao động còn ít gây khó khăn cho việc ứng dụng công nghệ mới

 Ban lãnh đạo công ty

Sự thống nhất và đoàn kết của ban lãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty Bên cạnh đó khi công ty chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần thì ban lãnh đạo làm việc chặt chẽ hơn

 Bộ phận nguyên cứu và đầu tư phát triển

Công ty co phòng kiểm tra, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn GMP ( thực hành sản xuất thuốc tốt ), có phòng nguyên cứu dược phẩm tạo sự an toàn, chất lượng, uy tín cho sản phẩm giúp công ty đứng vững vị trí thị phần

 Yếu tố sản xuất

Sản phẩm SX ra theo quy trình công nghệ khép kín, tạo ra sản phẩm

có chất lượng tốt với giá thành rẻ giúp cho việc tiêu thụ sản phảm dễ dàng Nhưng công ty còn khó khăn về thay đổi công nghệ để tạo ra sản phẩm mới cạnh tranh được với các hàng lớn, do đó công ty nên có chiến lược đầu tư

và cải tiến quy trình công nghệ

Trang 37

 Tình hình tài chính

Do công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với sự góp vốn của cổ đông và toàn thể công nhân viên Hàng năm công ty đều tổ chức mua bán cổ phiếu làm cho vốn cổ phần ngày càng tăng Tuy nhiên vốn công ty công ty chưa đủ lớn để mở rộng quy mô sản xuất

 Hệ thống phân phối

Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp toàn tỉnh và một số chi nhánh ngoài tỉnh đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập do đối tượng khách hàng đa dạng và việc thiết lập kênh phân phối gặp nhiều trở ngại vì việc thu nhập, xử lý thông tin phản hồi của công ty còn hạn chế

b Nhân tố bên ngoài

 Chính sách của nhà nước

Bộ y tế đang có những chính sách cụ thể, tích cực nhằm ổn định thị trường dược phẩm và vật tư y tế trên toàn quốc, khuyến khích phát triển sản xuất dược phẩm trong nước Từ năm 2000 công ty được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp về mặt hàng dược phẩm, máy móc, thiết bị, hóa chất, nguyên vật liệu Công ty có lợi thế rất lớn khi tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương với trữ lượng dồi dào, giá cả phải chăng để sản xuất mặt hàng có gía trị cao được chấp nhận Hiện nay, sở ý tế cũng thường xuyên kiểm tra chặt chẽ đối với các công ty kinh doanh sản xuất dược phẩm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh

 Môi trường tư nhiên

Hiện nay với sự xuất hiện của nhiều loại bệnh trên gia súc có thể lây sang người Đây là cơ hội cho công ty nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới

2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Trang 38

BẢNG 2.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3 NĂM (2008,2009,2010)

Tốc độ tăng tưởng bình quân

-Tổng lợi nhuận trước thuế

-Lợi nhuận sau thuế

chai

vỉ Hộp

118.400.000

1.510.000

1.298.600

71.752.209

9.134.834

510 1.320 210.000

10.100.000

10.000.000

8.500.000

121.446.000

1.710.000

1.470.600 86.996.362

9.723.384

517 1.900 230.400

10.230.000

10.400.000

9.000.000

123.319.27 1.895.767 1.658.796 105.623.434

11.623.434

430 2.130 231.200

10.400.000

10.700.000

9.100.000

+2.459.635

+192.838,5

+180.098 +16.959.453

+ 1.244.300

-40

+405

+ 10.600

+ 150.000

+ 350.000

+ 300.000

+ 2,06 +12,05 +13,02 +21,36 + 12,80

- 8,18 + 27,03 + 4,93

+ 1,47 + 3,44 +3,47

Trang 39

công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010 ta thấy :

 Tốc độ tăng trưởng bình quân của doanh thu là + 2,06% tương đương tăng 2.459.635 (ngđ)

 Tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận trước thuế là +12.05

% tương đương tăng 192.838,5 (ngđ)

 Tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận sau thuế là +13,02 % tương đương tăng 180.098 (ngđ)

 Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng vốn kinh doanh là +21,36% tương đương tăng 16.959.453 (ngđ)

 Tốc độ tăng trưởng bình quân của vốn chủ sở hữu là + 12,80% tương đương tăng 1.244.300 (ngđ)

 Tốc độ tăng bình quân của lao động giảm –8.18 % tương đương giảm 40 (người)

 Tốc độ tăng bình quân của thu nhập bình quân là +27.03% tương đương tăng 405 (ngđ)

 Tốc độ tăng bình quân của nộp ngân sách là 4,93% tương đương tăng 10.600 (ngđ)

 Về các sản phẩm chủ yếu của công ty đều tăng qua các năm, cụ thể:

+ Vitamin C: tốc độ tăng bình quân là +1.47% tương đương tăng

Trang 40

tốc độ tăng bình quân khá cao, đặc biệt là tốc độ tăng bình quân của lợi nhuận sau thuế rât cao Điều đó chứng trỏ công ty hoạt động có hiệu quả

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn

a Thuận lợi

* Nhà nước và bộ y tế đang có những chính sách cụ thể , tích cực nhằm ổn định lại thị trường dược phẩm trong nước, thị trường xuất nhập khẩu dược phẩm trên toàn quốc với mục đích lạ đảm bảo thị trường dược nội địa, kiểm tra chặt chẽ chất lượng, chủng loại

* Rà soát, kiểm tra thường xuyên các cơ sở y tế-công ty TNHH kinh doanh dược phẩm của sở y tế tỉnh, cán bộ nghành có liên quan đã phần nào làm ổn định thị trường, tạo môi trường thuận lợi cho công ty cạnh tranh lành mạnh và củng cố uy tín của công ty trên thị trường

* Dây chuyền sản xuất thuốc viên nang và ép vỉ đã từng bước tạo được lãi, giúp công ty trả dần được vốn đầu tư và lãi ngân hàng đúng cam kết

* Công ty đã đầu tư nghiên cứu sản xuất thành công nhiều mặt hàng mới, tạo nên sức cạnh tranh mới, tạo thuận lợi cho hoạt động của công ty

* Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, nghiệp vụ có kỷ luật, quyết tâm, gắn bó với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, phong cách làm việc khoa học

b Khó khăn

* Tuy có cố gắng thay đổi cơ cấsu quản lý vĩ mô của nghành và bộ

y tế nhưng thị trường dược của nước ta vẫn có nhiều kẽ hỡ làm cho thị trường dược trôi nổi, thuốc bất hợp pháp tồn tại, nhiều vụ việc vi phạm còn giải quyết chưa triệt để đã tạo môi trường cạnh tranh không lành mạnh, gây thất thu ngân sách và rối loạn thị trường

Ngày đăng: 30/07/2014, 02:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ y tế (2006), “Tạp chí Dược học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2006
1. Đặng Thị Tâm Ngọc, Bài Giảng kế toán quản trị, Trường Đại Học Nha Trang, Khánh Hòa Khác
3. Một số tài liệu trên mạng Khác
4. Một số luận văn của các khóa trước Khác
5. Một số tài liệu tại Công Ty thực tập Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :    Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (Trang 29)
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
Sơ đồ 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước (Trang 34)
Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên (Trang 35)
BẢNG 2.2: HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI KHAPHARCO - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
BẢNG 2.2 HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI KHAPHARCO (Trang 43)
BẢNG 2.3 :   CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH DOANH THU TIÊU THỤ  THÁNG 10 – 2010 - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
BẢNG 2.3 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH DOANH THU TIÊU THỤ THÁNG 10 – 2010 (Trang 44)
BẢNG 2.4 : CỠ LÔ DANH MỤC MẶT HÀNG SẢN XUẤT - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
BẢNG 2.4 CỠ LÔ DANH MỤC MẶT HÀNG SẢN XUẤT (Trang 47)
BẢNG 2.7 : DỰ TRÙ VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT THÁNG 10/ 2010 - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
BẢNG 2.7 DỰ TRÙ VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT THÁNG 10/ 2010 (Trang 53)
BẢNG 2.8 : KẾ HOẠCH MUA VẬT TƯ THÁNG 10 / 2010 - Dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa
BẢNG 2.8 KẾ HOẠCH MUA VẬT TƯ THÁNG 10 / 2010 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w