Khi khối u to có thể có các triệu chứng như đau tức vùng hạ vị, ra máu âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tiêu hoá… Chẩn đoán khối u buồng trứng thường không khó nếu kết h
Trang 1Bé Gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé Y tÕ
Tr−êng §¹i häc Y Hμ Néi
TRÇN QUANG H¦NG
NhËn xÐt §ÆC §IÓM L¢M SμNG, CËN L¢M SμNG
Vμ GI¸ TRÞ SINH THIÕT TøC TH× TRONG CHÈN §O¸N
U BUåNG TRøNG T¹I BÖNH VIÖN K
luËn v¨n th¹c sÜ y häc
Hμ Néi - 2009
Trang 2Bé Gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé Y tÕ
Tr−êng §¹i häc Y Hμ Néi
TRÇN QUANG H¦NG
NhËn xÐt §ÆC §IÓM L¢M SμNG, CËN L¢M SμNG
Vμ GI¸ TRÞ SINH THIÕT TøC TH× TRONG CHÈN §O¸N
U BUåNG TRøNG T¹I BÖNH VIÖN K
Trang 3Lêi c¶m ¬n
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, phòng Đào Tạo Sau đại học Ban Giám đốc Bệnh viện K Trung ương, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện, các thầy cô trong Bộ môn Ung thư trường Đại học Y Hà Nội
Ban Giám đốc bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
Tôi xin trân trọng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Văn Tờ, Trưởng khoa Giải
phẫu bệnh - Tế bào Bệnh viện K Trung ương, thầy đã dành nhiều thời gian giúp đỡ, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, bổ xung thêm các kiến thức trong suốt quá trình học tập, chỉ dạy cho tôi phương pháp nghiên cứu khoa học, đó
là tài sản quý giá mà tôi có được và sẽ giúp ích cho tôi trong những chặng đường làm khoa học tiếp theo
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Văn Tuyên, Trưởng khoa
Ngoại phụ khoa Bệnh viện K Trung ương cùng toàn thể các nhân viên trong khoa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tậpvà nghiên cứu tại khoa
Tôi cũng xin chân thành cảm các nhân viên Khoa Phẫu thuật gây mê-hồi sức, Khoa Giải phẫu bệnh-Tế bào Bệnh viện K Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn những tình cảm và sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi trọn lòng biết ơn và tình cảm yêu quý nhất tới người thân trong gia đình Cảm ơn vợ và con trai đã chịu nhiều vất vả, luôn
cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà nội, ngày 10 tháng 10 năm 2009
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Quang Hưng
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 PHÔI THAI HỌC CỦA BUỒNG TRỨNG 3
1.2 GIẢI PHẪU, CẤU TẠO, SINH LÝ BUỒNG TRỨNG 4
1.2.1 Giải phẫu buồng trứng 4
1.2.2 Cấu tạo của buồng trứng 7
1.2.3 Sinh lý buồng trứng 9
1.3 DỊCH TỄ HỌC U BUỒNG TRỨNG 9
1.4 CHẨN ĐOÁN KHỐI U BUỒNG TRỨNG 10
1.4.1 Triệu chứng lâm sàng 10
1.4.2 Cận lâm sàng 11
1.5 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC KHỐI U BUỒNG TRỨNG 15
1.6 CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG 16
1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 18
1.8 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT TỨC THÌ 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 25
2.2.3 Các dữ kiện trong mô hình nghiên cứu 25
2.2.4 Xử lý số liệu 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 31
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng 31
3.1.2 Cận lâm sàng trước mổ 36
Trang 63.1.3 Chẩn đoán lâm sàng trước mổ 40
3.1.4 Các đặc điểm u trong mổ 40
3.1.5 Kết quả sinh thiết tức thì 41
3.1.6 Phân loại mô bệnh học 43
3.1.7 Kết quả STTT theo các nhóm GPBL 45
3.1.8 Liên quan chẩn đoán giải phẫu bệnh với một số kết quả lâm sàng và cận lâm sàng 45
3.2 GIÁ TRỊ CỦA SINH THIẾT TỨC THÌ 48
3.2.1 Giá trị của STTT theo GPBL thường quy 48
3.2.2 Giá trị của STTT theo nhóm GPBL 49
3.2.3 Khả năng phù hợp của chẩn đoán 49
Chương 4: BÀN LUẬN 51
4.1 VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 51
4.1.1 Các đặc điểm lâm sàng 51
4.1.2 Cận lâm sàng 57
4.1.3 Chẩn đoán trước mổ và trong mổ 61
4.2 VỀ GIÁ TRỊ CỦA STTT 62
4.2.1 Dương tính thật, âm tính thật 62
4.2.2 Độ chính xác, độ đặc hiệu 65
4.2.3 Khả năng phù hợp của chẩn đoán 67
KẾT LUẬN 68
KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 31
Bảng 3.2 Tiền sử bệnh lý phụ khoa và ngoại khoa 33
Bảng 3.3 Triệu chứng cơ năng 34
Bảng 3.4 Các dấu hiệu toàn thân 34
Bảng 3.5 Các dấu hiệu thực thể 35
Bảng 3.6 Các dấu hiệu trên siêu âm 36
Bảng 3.7 Các dấu hiệu trên chụp cắt lớp 38
Bảng 3.8 Các dấu hiệu trên X quang phổi 39
Bảng 3.9 Chẩn đoán lâm sàng trước mổ 40
Bảng 3.10 Các đặc điểm của u trong mổ 40
Bảng 3.11 Kết quả STTT 41
Bảng 3.12 Các typ GPBL sau mổ 43
Bảng 3.13 Kết quả GPBL theo nhóm 44
Bảng 3.14 Kết quả STTT theo các nhóm GPBL 45
Bảng 3.15 Lý do vào viện theo nhóm kết quả GPBL 45
Bảng 3.16 Âm vang u trên siêu âm theo nhóm GPBL 46
Bảng 3.17 Tỷ trọng u trên chụp cắt lớp theo nhóm GPBL 47
Bảng 3.18 Kết quả CA12.5 theo nhóm GPBL 47
Bảng 3.19 Giá trị của STTT so với GPBL thường quy 48
Bảng 3.20 Giá trị của STTT theo nhóm GPBL 49
Bảng 3.21 Khả năng phù hợp của chẩn đoán 49
Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ u BT giữa các tác giả theo số lượng con 53
Bảng 4.2 So sánh giá trị của STTT với một số tác giả 62
Bảng 4.3 So sánh kết quả với tác giả khác 65
Bảng 4.4 Giá trị của STTT trong nhóm u giáp biên 66
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố BN theo năm 31
Biểu đồ 3.2 Phân bố BN theo nơi ở 32
Biểu đồ 3.3 Phân bố BN theo nghề nghiệp 32
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ số con 33
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các tạng trong chậu hông nữ 6
Hình 1.2 Buồng trứng, trứng và các nang 8
Hình 3.1; 3.2 Hình ảnh siêu âm 37
Hình 3.3; 3.4 Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 39
Hình 3.5 - 3.8 Hình ảnh đại thể u trong mổ 42
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
U buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa rất hay gặp và có xu hướng gia tăng, tại Mỹ tỷ lệ u buồng trứng là 10/100.000 dân Ở Mỹ và Canada u buồng trứng đứng thứ 5 sau u vú, u đại tràng, u cổ tử cung và u thân tử cung [7] Ở Pháp mỗi năm có khoảng 4.500 trường hợp mới và 3.500 tử vong, tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết là 9/100.000 và 5,5/100.000 [72]
Ở nước ta, u buồng trứng là loại khối u hay gặp trong các khối u cơ quan sinh dục nữ, chỉ đứng thứ 2 sau u xơ tử cung Ở miền Bắc, u buồng trứng chiếm tỷ lệ 3,6% các khối u sinh dục [26]
Buồng trứng là một tạng nằm sâu trong chậu hông bé nên khối u thường khó phát hiện khi kích thước còn nhỏ vì không có triệu chứng hoặc các triệu chứng không rõ ràng Khi khối u to có thể có các triệu chứng như đau tức vùng hạ vị, ra máu âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tiêu hoá…
Chẩn đoán khối u buồng trứng thường không khó nếu kết hợp khám lâm sàng với siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính Tuy nhiên trong nhiều trường hợp để chẩn đoán lành tính hay ác tính trước mổ lại là một thách thức lớn đối với các phẫu thuật viên do không có chẩn đoán tế bào và mô bệnh học Việc chọc hút kim nhỏ trước mổ là hết sức khó khăn và ít được áp dụng
vì có thể xảy ra nhiều tai biến khi tiến hành thủ thuật, sự chính xác chưa được tối ưu và có nguy cơ nhiễm trùng ổ bụng hoặc phát tán tế bào ung thư ra xung quanh và thành bụng Các xét nghiệm như CA12.5, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính chỉ mang tính định hướng ung thư nhưng không chẩn đoán chắc chắn được là lành hay ác, giữa lao hay ung thư Điều này gây khó khăn cho các phẫu thuật viên trong việc lập kế hoạch phẫu thuật Để khắc
Trang 11phục khó khăn này, một phương pháp xét nghiệm hết sức quan trọng trong chẩn đoán ung thư nói chung và ung thư buồng trứng nói riêng đó là sinh thiết tức thì trong khi mổ Bằng việc sử dụng máy cắt lạnh, các nhà Giải phẫu bệnh
có thể chẩn đoán chính xác trong vòng 5-10 phút, giúp các phẫu thuật viên xử
lý đúng đắn các bước tiếp theo Có thể nói đây là phương pháp không thể thiếu ở các trung tâm điều trị ung thư và đem lại lợi ích lớn cho người bệnh, giảm công sức cho các phẫu thuật viên
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều báo cáo về giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư Tại bệnh viện K Trung ương trong nhiều năm qua, sinh thiết tức thì đã trở thành một xét nghiệm thường qui trong chẩn đoán các khối u Đã có một số báo cáo về giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đoán và điều trị đối với các khối u nói chung [8],[9],[10],[20],[36],[37] tuy nhiên chưa có báo cáo nào đi sâu phân tích riêng về giá trị của sinh thiết tức thì khối u buồng trứng Vì vậy chúng tôi tiến
hành đề tài: "Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị sinh thiết tức thì trong chẩn đoán u buồng trứng tại Bệnh viện K " nhằm 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các khối u buồng trứng được làm sinh thiết tức thì tại bệnh viện K từ tháng 1/2004 đến tháng 8/2009
2 Xác định giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đoán các khối u buồng trứng
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 PHÔI THAI HỌC CỦA BUỒNG TRỨNG[2],[25]
Sự hiểu biết về bào thai học là cơ sở để xác định nguồn gốc và các hình ảnh vi thể của 1 số khối u buồng trứng (BT)
Sự phát triển bình thường của BT trải qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn tuyến sinh dục chưa biệt hóa: từ tuần lễ thứ 1 đến thứ
7 của quá trình phát triển phôi
Giai đoạn biệt hóa: bắt đầu vào tuần thứ 8 của đời sống bào thai
Giai đoạn nhân lên và trưởng thành nguyên bào noãn
Giai đoạn hình hành nang
Sự phát triển của hệ niệu sinh dục được hình thành rất sớm, vào khoảng tuần thứ 5 (ngày thứ 30) của thời kì thai nghén Vết tích sinh dục đầu tiên được tìm thấy ở túi noãn hoàng (yolk sac) nằm ở bề mặt phần bụng của tổ chức phôi thai, thuộc phân đoạn đốt sống từ ngực 8 cho đến thắt lưng 4, có hình dáng giống như 1 nụ chồi, được bao phủ bởi 1 lớp biểu mô của khoang
cơ thể gọi là lớp biểu mô mầm Giai đoạn này chưa có sự biệt hoá tuyến sinh dục (giai đoạn không biệt hoá này kéo dài từ 7 - 10 ngày), nghĩa là tuyến sinh dục về mặt hình thái học không phân biệt được tinh hoàn hay buồng trứng Vào khoảng tuần thứ 4 đến thứ 6 của thời kì thai nghén thì hình thành ruột hoàn chỉnh với mạc treo Các tế bào từ vết tích sinh dục đầu tiên này di chuyển theo kiểu amíp đến mạc treo của ruột cuối (hindgut) và sau đến phần trung mô ở thành sau của cơ thể nằm ở khoang đốt sống ngực 10 Tại
Trang 13đây, bắt đầu sự biệt hoá giới tính sinh dục Các tế bào mầm trong giai đoạn này tăng sinh rất mạnh, các tế bào thuộc vùng trung thận kế cận và biểu mô khoang cơ thể hình thành ụ sinh dục Sự phát triển của cơ quan sinh dục phụ thuộc một cách tuyệt đối vào sự tăng sinh này, các tế bào sau khi tăng sinh sẽ bao quanh và nuôi dưỡng các tế bào mầm, nếu không có các tế bào này, tế bào mầm sẽ bị thoái hoá Như vậy, khi tế bào biệt hoá có rất nhiều nang trứng nguyên thuỷ phát triển, vỏ của buồng trứng gồm nhiều nang trứng nguyên thuỷ nằm trong một mô đệm liên kết rất đặc Xung quanh các nang trứng nguyên thuỷ là một lớp biểu mô vuông khối thấp đó là màng hạt Khi nang trứng thuần thục to ra dưới ảnh hưởng của hormon kích thích nang của tuyến yên, các tế bào hạt trở lên vuông khối hơn và phát triển thành nhiều lớp Một
hố ở trung tâm xuất hiện trứng nằm ở một cực và được bao bọc bởi một vành
tế bào hạt, xung quanh nang noãn là một lớp biểu mô liên kết chuyên biệt gọi
là lớp vỏ trong, tiếp theo là lớp vỏ ngoài
1.2 GIẢI PHẪU, CẤU TẠO, SINH LÝ BUỒNG TRỨNG[21],[22]
1.2.1 Giải phẫu buồng trứng
1.2.1.1 Vị trí, hình thể, kích thước buồng trứng
Buồng trứng nằm áp vào thành bên chậu hông bé (trong hố BT) thuộc cánh sau của dây chằng rộng, dưới eo trên 10mm Khi phẫu thuật có thể tiếp cận BT từ điểm giữa đường nối gai chậu trước trên với khớp mu
* Vị trí, hình thể, kích thước BT
Buồng trứng hình hạt thị, hơi dẹt, có 2 mặt: trong - ngoài và có 2 đầu: trên - dưới Bình thường BT nằm dọc, hơi chếch vào trong và ra trước,
Trang 14màu trắng hồng, kích thước BT trưởng thành là 3,5 x 2,1 cm và cũng có thể thay đổi theo lứa tuổi, BT chỉ nằm trong hố khi chưa đẻ lần nào
* Dây chằng tử cung - buồng trứng
Dây chằng tử cung - buồng trứng là một thừng tròn nối sừng tử cung vào đầu dưới BT cùng bên
* Dây chằng thắt lưng buồng trứng
Dây chằng thắt lưng BT là di tích của dây chằng hoành lúc còn phôi thai Trong hai lá của dây chằng có động mạch và tĩnh mạch BT nên có thể coi dây chằng này là cuống chính của BT, có tác dụng dính BT vào thành chậu hông ở đầu trên và bờ trước
* Dây chằng vòi buồng trứng
Dây chằng vòi BT là một dây đi từ loa vòi tới đầu trên của BT, có một tua loa dính vào dây chằng gọi là riềm Richard hoặc gọi là tua BT
Như vậy, tuy có bốn dây chằng nhưng thực sự BT chỉ được đính ở bờ trước vào dây chằng rộng (mạc treo)
Trang 151.2.1.3 Liên quan của buồng trứng
Mặt ngoài của BT liên quan với thành bên chậu hông bé, ở đây có hố BT (hố này ở giữa của các mạch chậu, các động mạch đội phúc mạc lên thành nếp)
- Ở trên là động mạch chậu ngoài
- Ở sau là động mạch chậu trong
- Ở dưới là một nhánh của động mạch chậu trong
- Ở trước là nơi mà dây chằng rộng bám vào thành bên chậu hông, có dây thần kinh bịt chạy ở đáy hố nên gây đau khi viêm BT
* Mặt trong
Liên quan giữa BT và các đoạn ruột :
- Bên trái BT liên quan với đại tràng trái - đại tràng xích ma
- Bên phải BT liên quan với khối manh trùng tràng
Hình 1.1 '' Các tạng trong chậu hông nữ", [18]
Trang 161.2.1.4 Mạch máu và thần kinh buồng trứng
* Động mạch: BT được cấp máu từ hai nguồn:
- Động mạch buồng trứng: Tách ra từ động mạch chủ bụng ở ngang mức các động mạch thận
- Động mạch tử cung: Tách ra các nhánh tận tiếp nối với các nhánh của
BT tạo thành cung mạch máu nuôi dưỡng BT
- Tại rốn BT: Động mạch BT chia ra 10 nhánh tiến sâu vào vùng tuỷ
- Tại vùng chuyển tiếp: Các động mạch và tiểu động mạch tạo thành một đám rối, từ đó tạo ra các mạch thẳng nhỏ hơn tiến vào vùng vỏ BT, ở lớp
vỏ trong của nang noãn có một mạng lưới mao mạch dày đặc
* Tĩnh mạch
- Tĩnh mạch BT phải đổ về tĩnh mạch chủ dưới
- Tĩnh mạch BT trái đổ về tĩnh mạch thận trái
* Bạch mạch
Các mạch bạch huyết của BT đổ vào các hạch cạnh động mạch chậu
ở ngang mức các mạch thận và tuân theo quy luật chung là: đường dẫn lưu bạch huyết của một cơ quan đi kèm theo đường dẫn lưu tĩnh mạch của cơ quan đó
* Thần kinh: Thần kinh của BT tách ở đám rối liên mạc treo và đám rối thận
1.2.2 Cấu tạo của buồng trứng
Trên diện cắt qua rốn BT, người ta thấy BT được chia làm hai vùng
rõ rệt [hình1.2]: vùng vỏ và vùng tuỷ được bao bọc xung quanh bởi lớp biểu
mô mầm
Trang 17Hình 1.2 " Buồng trứng, trứng và các nang" [18]
1.2.2.1 Lớp biểu mô mầm
Lớp biểu mô mầm được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu mô hình vuông hay hình trụ liên tục với lớp phúc mạc ổ bụng ở mạc treo BT Ở trẻ nhỏ lớp biểu mô này có cấu tạo liên tục và toàn vẹn, tuy nhiên ở những giai đoạn trưởng thành lớp biểu mô này có thể không còn liên tục và đôi khi không được tìm thấy
1.2.2.2 Vùng vỏ
Vùng vỏ là tổ chức nằm ngay sát dưới lớp biểu mô mầm chiếm từ 1/3 đến 2/3 chiều dày của BT Chiều dày của lớp vỏ tỷ lệ thuận với thời kỳ hoạt động sinh dục, trong giai đoạn mãn kinh lớp vỏ rất mỏng
Lớp vỏ được tạo lên bởi một mô đệm rất đặc biệt Mô này được cấu tạo bởi tế bào hình thoi, bên trong mô đệm này là các nang noãn ở các giai đoạn phát triển và thoái triển khác nhau Bề mặt mô đệm dày đặc lại tạo thành lớp vỏ trắng
Trang 181.2.2.3 Vùng tuỷ
Vùng tuỷ là vùng trung tâm hẹp, nằm trong cùng của BT, là đường
đi của mạch và thần kinh của BT
Vùng tuỷ được cấu tạo bởi các liên kết xơ nằm bao quanh các mạch máu và các mạch bạch huyết của BT Vùng tuỷ còn chứa một cấu chúc như tổ
chức lưới và các tế bào vùng rốn, là nơi sản sinh androgen
1.2.3 Sinh lý buồng trứng [17]
Buồng trứng là tuyến sinh dục nữ có hai chức năng quan trọng: chức
năng ngoại tiết là sinh ra noãn, chức năng nội tiết là tiết ra hormon, dưới sự
tác động trực tiếp của các hormon hướng sinh dục do tuyến yên bài tiết
Hoạt động chức năng sinh dục - sinh sản nữ chịu sự điều khiển của
trục nội tiết: Vùng dưới đồi - tuyến yên - BT Rối loạn hoạt động của trục nội
tiết này không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động chức năng mà cả sự phát
triển về hình thái - cấu tạo của các cơ quan sinh dục nữ
Chính vì BT luôn có những thay đổi rất rõ rệt về mặt hình thái cũng
như chức năng trong suốt cuộc đời người phụ nữ, cho nên những thay đổi đó
có thể dẫn tới những rối loạn không hồi phục, phát triển thành bệnh lý, đặc
biệt là sự hình thành các khối u
1.3 DỊCH TỄ HỌC U BUỒNG TRỨNG
Trong các loại khối u ở bộ phận sinh dục nữ, u BT là loại u thường
gặp đứng hàng thứ hai sau u xơ tử cung và là vấn đề khó trong bệnh học phụ
khoa cả về lâm sàng, tổ chức học và tiên lượng Theo điều tra ở miền Bắc
Việt Nam, trong thập niên 60 của thế kỉ 20 tỷ lệ mắc u BT là 36/100.000,
song hiện nay có xu hướng tăng lên [14] Theo kết quả điều tra của Đinh Thế
Mỹ trên 9.000 phụ nữ các vùng khác nhau ở miền Bắc Việt Nam trong năm
1994-1996 tỷ lệ mắc u BT là 3,6% [27] Khối u BT có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Trang 19và nguy cơ UT BT tăng dần theo độ tuổi Tỷ lệ UT BT tăng từ 1,4/100.000 phụ nữ ở độ tuổi dưới 40 lên đến 38/100.000 phụ nữ trên 60 tuổi UT BT loại
tế bào biểu mô chiếm tỷ lệ cao nhất hay gặp tuổi trên 40 Ung thư loại tế bào mầm hay gặp ở tuổi trẻ, thường được chẩn đoán ở độ tuổi dưới 20 Loại mô đệm - dây sinh dục hay gặp tuổi 30-40
Trong những năm gần đây, tỷ lệ u BT có xu hướng tăng lên cao có lẽ
là do sự tiến bộ của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và sự quan tâm đến sức khỏe bản thân của người dân
1.4 CHẨN ĐOÁN KHỐI U BUỒNG TRỨNG
Chẩn đoán khối u BT thường không khó, dựa vào khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng Khi đã có khối u BT thì sẽ phải chỉ định mổ, nhưng việc chẩn đoán khối u lành tính hay ác tính trước mổ còn gặp một số khó khăn
vì triệu chứng của u lành tính và u ác tính thường giống nhau khi u còn nhỏ Bên cạnh đó một số bệnh lý không phải u như lao buồng trứng, viêm buồng trứng cũng có thể nhầm với u buồng trứng
1.4.1 Triệu chứng lâm sàng [3],[4],[7],[19]
1.4.1.1 Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng cơ năng của u BT thường không rõ ràng khi u còn nhỏ, khi u to thì có thể có triệu chứng như tức nặng vùng bụng dưới, đau vùng bụng dưới, rong kinh, ra máu âm đạo bất thường, rối loạn đại tiểu tiện…Các triệu chứng cơ năng này là dấu hiệu gợi ý để bệnh nhân (BN) đi khám Các khối u lành thường phát triển chậm, có thể chỉ được phát hiện do tình cờ hoặc
u to gây chèn ép
Triệu chứng đau đôi khi do chèn ép các tạng trong tiểu khung Một số trường hợp có triệu chứng đau cấp tính do xoắn u kèm theo buồn nôn hoặc nôn,
Trang 20có thể kèm theo dấu hiệu choáng - nhợt nhạt, vã mồ hôi lạnh, mạch nhanh Lý Thị Bạch Như khi nghiên cứu 78 BN u nang bì BT thấy 37 BN đau bụng hạ vị (47,43%) [28]
1.4.1.2 Triệu chứng thực thể
Khám bệnh nhân ở tư thế sản khoa bằng sờ trên thành bụng và thăm
âm đạo hoặc trực tràng có thể thấy:
- Sờ thấy một khối vùng hạ vị: khi u to, có ranh giới rõ, di động được hoặc không Ngô Văn Tài khi nghiên cứu 31 u BT thì khám thấy có u ở 24
BN (77%) [35]
- Thăm âm đạo hoặc trực tràng: Khối u ở một hoặc cả hai bên BT có ranh giới, có thể di động được hoặc không trên một bệnh nhân có tử cung bình thường
1.4.2 Cận lâm sàng
1.4.2.1 Siêu âm [6] [13],[34],[38],[47],[66],[73]
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán được ưa chuộng, đơn giản, rẻ tiền và có độ nhậy cao trong chẩn đoán khối u BT Siêu âm có thể thực hiện đường bụng hoặc đường âm đạo Trên hình ảnh siêu âm có thể xác định một
số đặc điểm:
- Xác định là u cơ năng hay u thực thể:
Nang cơ năng thì có vỏ mỏng, dịch trong nang thuần nhất Nang thực thể thì có vỏ dầy, dịch trong nang không thuần nhất và có âm vang trong nang
- U buồng trứng một bên hoặc hai bên
- Một u hoặc nhiều u
- Bờ của u: Bờ u dày hay mỏng, nhẵn hoặc nham nhở
Trang 21- Tính chất âm vang của u: giảm âm, tăng âm, âm hỗn hợp
- Có dịch ổ bụng hay không, nhiều dịch hay ít
- Có tổn thương các tạng trong ổ bụng hay không
Dựa vào các đặc điểm trên có thể sơ bộ chẩn đoán lành hay ác
Có nhiều báo cáo về giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u buồng trứng Siêu âm có độ nhậy rất cao từ 82-96%, độ đặc hiệu của siêu âm có khác nhau tùy báo cáo như của Đỗ Danh Toàn là 90% Báo cáo của Nguyễn Thị Ngọc Phượng là 88%, Lý Thị Bạch Như nghiên cứu 340 BN u BT thì độ đặc hiệu là 95% [29],[32],[42]
1.4.2.2 Chụp Xquang
* Chụp bụng không chuẩn bị
Phương pháp này cho đến nay ít sử dụng vì chỉ có giá trị trong các u quái BT Hình ảnh u quái trên X quang có thể thấy hình cản quang của mảnh xương, răng, những khối u ác tính có thể có lắng đọng canxi
* Chụp tử cung - vòi trứng
Chỉ có giá trị chẩn đoán xác định có u BT hay không, có thể thấy hình ảnh vòi trứng bị kéo dài ôm lấy khối u
* Chụp hệ tiết niệu có chuẩn bị (UIV)
Chỉ áp dụng khi khối u to chèn ép vào niệu quản
* Chụp Xquang tim phổi
- Cũng là xét nghiệm cần thiết vì đây là vị trí di căn thường gặp trong UT BM BT
- Trong hội chứng Demons-Meigs: có thể thấy hình ảnh tràn dịch màng phổi
Trang 221.4.2.3 Chụp cắt lớp vi tính
Máy chụp cắt lớp vi tính được phát minh ra vào năm 1972 và từ đó đến nay có rất nhiều ứng dụng trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh y học
Chụp cắt lớp vi tính góp phần chẩn đoán xác định khối u BT và cũng
có giá trị định hướng tính chất ác tính của khối u BT
Có thể đánh giá những tổn thương của các tạng khác trong ổ bụng trên phim CT ổ bụng Với khối u ác tính, CT giúp xác định tính chất xâm lấn, tình trạng hạch, dịch ổ bụng
Okamura nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán khối u BT cho 184 BN thấy kết quả chụp cắt lớp vi tính phát hiện được 85,5% trường hợp có u [63] Kim HS nghiên cứu 101 BN ung thư buồng trứng giai đoạn sớm, chụp cắt lớp chẩn đoán đúng so với phẫu thuật 50% (51/101) các
BN không có xâm lấn phúc mạc ngoài khung chậu; 71/101 BN không có di căn hạch chậu [59] Tại Việt Nam, chụp cắt lớp ổ bụng để chẩn đoán các khối
u BT được áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và bệnh viện trung ương, các bệnh viện phụ sản còn ít áp dụng Tuy nhiên chưa có báo cáo
về giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u BT
1.4.2.4 Xét nghiệm CA12.5 [24]
Kháng nguyên CA12.5 là một glucoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 200kDa, được tiết ra khi phát triển thai nhi Trị số bình thường trong huyết thanh là < 35 U/ml, tăng khi có thai
Thay đổi bệnh lý:
- Tăng cao trong 80 - 85% các trường hợp UTBT, nhất là khi có di căn
- Còn thấy tăng trong UT tử cung, ống Fallope, tụy, vú, phổi và đại tràng, đôi khi trong viêm TC, viêm phần phụ, viêm vùng chậu…
Trang 23Tuy nhiên có khoảng 1% phụ nữ bình thường có nồng độ CA12.5 tăng > 35U/ml
Xét nghiệm CA12.5 được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán các khối
u BT Một số báo cáo về kết quả của CA12.5 trong chẩn đoán khối u buồng trứng trước mổ
Tác giả Kim.H.S nghiên cứu đối chiếu giá trị của CA125 với chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ trong nhóm 101 BN UTBT giai đoạn sớm được phẫu thuật thấy nồng độ CA125 ở ngưỡng 320U/ml có độ nhậy 71%,
độ đặc hiệu 84%; ở ngưỡng 510U/ml có độ nhậy 67%, độ đặc hiệu 80% khi đối chiếu với tình trạng xâm lấn phúc mạc và di căn hạch ngoài khung chậu Nồng độ CA125 > 320U/ml có thể là dấu hiệu dự báo bệnh ở giai đoạn tiến triển Tuy nhiên nó không phải là yếu tố tiên lượng độc lập trong UTBT [59]
Nguyễn Thị Ngọc Phượng nghiên cứu 132 bệnh nhân u BT thấy CA12.5 có độ nhậy 41%, độ đặc hiệu 99% ở ngưỡng 125U/ml [32] và nghiên cứu 183 bệnh nhân UTBT, CA12.5 tăng cao ở những bệnh nhân UTBT đã tiến xa [33] Vũ Thị Kim Chi nghiên cứu trên 100 bệnh nhân u BT thấy xét nghiệm CA12.5 có độ nhậy 68%, độ đặc hiệu 97% ở ngưỡng 60U/ml [11]
Tỷ lệ dương tính khi xét nghiệm dịch ổ bụng có thể lên tới 60%
Trang 241.5 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC KHỐI U BUỒNG TRỨNG [1],[54],[61],[68]
Do tính chất đa dạng nguồn gốc do đó phân loại mô học các khối u
BT cũng hết sức phức tạp Hiện nay phân loại mới nhất và được sử dụng rộng rãi nhất là phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới 2003
* U biểu mô buồng trứng
+ U biểu mô thanh dịch:
- U biểu mô thanh dịch lành tính
- U thanh dịch giáp biên
- U biểu mô thanh dịch ác tính
+ U nhầy:
- U biểu mô nhầy lành tính
- U biểu mô nhày giáp biên
- U biểu mô nhày ác tính
- U biểu mô tế bào sáng lành tính
- U tế bào sáng giáp biên
- U tế bào sáng ác tính
+ U tế bào chuyển tiếp (U Brenner):
- U tế bào chuyển tiếp lành tính
- U tế bào chuyển tiếp giáp biên
- U Brenner ác tính
+ Ung thư biểu mô không biệt hóa
Trang 25* U dây sinh dục - mô đệm buồng trứng
* Khối u di căn buồng trứng
* Các u buồng trứng không thể xếp loại được
Các u nguyên phát của BT không thể xếp vào bất cứ loại nào đã kể trên
1.6 CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG[16],[41]
Giai đoạn của ung thư BT dựa vào lâm sàng và kết quả sinh thiết nhiều vị trí trong ổ bụng và các xét nghiệm tìm di căn xa
Phân loại TNM và Hiệp hội sản phụ khoa Quốc tế(FIGO) như sau:
Đánh giá T, N, M gồm:
Các loại T: Kích thước và sự xâm lấn của u nguyên phát được đánh giá thông qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, soi ổ bụng và/hoặc sau phẫu thuật
Các loại N: Đánh giá hạch tại vùng gồm hạch hạ vị, chậu chung, chậu ngoài cùng bên, cạnh ĐM chủ bụng và hạch bẹn thông qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, soi ổ bụng và/hoặc sau phẫu thuật
Các loại M: Đánh giá di căn thông qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, soi ổ bụng và/hoặc sau phẫu thuật
Trang 26TNM FIGO Tổn thương ung thư
Tx Chưa đánh giá xác định được u nguyên phát
T0 O Không có bằng chứng của u nguyên phát
T1 I Khối u giới hạn ở BT
T1a IA
Khối u ở BT, vỏ bọc nguyên vẹn, không có khối
u trên bề mặt BT, không có tế bào UT trong dịch cổ trướng hoặc trong nước rửa ổ bụng
T1b IB
U giới hạn ở hai BT, vỏ nguyên vẹn, không
có u trên bề mặt BT, không có TB trong dịch
cổ trướng hoặc trong nước rửa ổ bụng
trong dịch cổ trướng hoặc dịch rửa ổ bụng
T2b IIB U lan tràn vào khung chậu với các tế bào ác tính trong dịch cổ trướng hoặc dịch rửa ổ bụng
T3 và/hoặc N1 III
U gây tổn thương ở một hoặc hai BT với di căn phúc mạc ngoài khung chậu được xác định trên vi thể và/hoặc di căn hạch bạch huyết vùng
T3a IIIA Di căn phúc mạc vi thể ngoài khung chậu
T3b IIIB Di căn phúc mạc đại thể ngoài khung chậu với kích thước lớn nhất 2 cm hoặc ít hơn
T3c và/hoặc N2 IIIC
Di căn phúc mạc ngoài khung chậu với kích thước lớn nhất trên 2cm và/hoặc di căn hạch bạch huyết vùng
M1 IV Di căn xa (trừ di căn phúc mạc)
Trang 27Ghi chú:
Di căn vỏ gan xếp T3/giai đoạn III, nhu mô gan xếp M1/giai đoạn IV Dịch màng phổi nếu có tế bào ác tính xếp M1/ giai đoạn IV
N: các hạch bạch huyết vùng
Nx- các hạch bạch huyết vùng không đánh giá được
N0- không có di căn hạch bạch huyết vùng
N1- di căn hạch bạch huyết vùng
M: di căn xa
Mx- di căn xa không xác định được
M0- không có di căn xa
M1- di căn xa
1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ [4],[16],[41]
Khối u BT được chia làm hai loại là u cơ năng và u thực thể Các khối
u cơ năng thì điều trị bằng nội khoa và theo dõi trong vòng 3 tháng, các khối u thực thể thì phải phẫu thuật cắt u
Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong UTBT nói chung, đặc biệt đối với UTBMBT Phẫu thuật giúp đánh giá giai đoạn chính xác vì trong khi phẫu thuật có thể kiểm tra tình trạng khối u, buồng trứng đối bên và toàn bộ các tổn thương trong ổ bụng
Nguyên tắc phẫu thuật: Có thể mở bụng bằng đường trắng giữa dưới rốn hay đường ngang trên xương mu, nhưng luôn phải kiểm tra các cơ quan khác trong ổ bụng: quan sát u nang và BT phía bên kia, quan sát TC, phúc mạc, mạc nối lớn, gan, dạ dày, đại tràng
- Ở phụ nữ trẻ tuổi, phẫu thuật bảo tồn nếu có thể được: bóc u nang, để lại mô lành Nếu khó khăn thì cắt BT hoặc cắt phần phụ bên có u Nếu u có bề mặt sần sùi hoặc có chỗ vỡ thì cần làm sinh thiết tức thì (STTT) Nếu kết quả
Trang 28trả lời có tế bào ác tính thì dựa vào kết quả cụ thể, tuổi, giai đoạn và hoàn cảnh sinh đẻ của bệnh nhân để quyết định hướng xử trí tiếp
- Ở những phụ nữ lớn tuổi, đã mãn kinh: cắt u hoặc cắt toàn bộ BT, nếu
u có bề mặt sần sùi hoặc có chỗ vỡ vỏ thì cần làm STTT, nếu kết quả STTT
có tế bào ác tính thì tiến hành cắt TC toàn bộ cùng phần phụ 2 bên, cắt mạc nối lớn
* Điều trị UTBT sau phẫu thuật: Những bệnh nhân UTBT sau phẫu thuật, tùy thuộc vào loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh mà có những điều trị khác nhau:
- Đối với giai đoạn IA, IB, mô học loại biệt hóa tốt hoặc trung bình phẫu thuật là đủ
- Các trường hợp còn lại cần điều trị bổ trợ bằng hóa chất, đôi khi tia xạ Hóa chất có phức hợp Platinum: đơn hóa chất, phối hợp alkyl hóa, phối hợp paclitaxel
Các phác đồ thường dùng:
• Carbo-C ( Carboplatin + Cyclophosphamide )
• CP ( Cyclophosphamide + Cisplatin )
• Carboplatin + Paclitaxel
• BEP (Cisplatin + Etoposide + Bleomycin)
• PVB (Cisplatin + Vinblastine + Bleomycin)
1.8 PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT TỨC THÌ
Sinh thiết tức thì hay còn gọi là sinh thiết cắt lạnh là một phương pháp chẩn đoán mô bệnh học trong lúc mổ trên các tiêu bản được cắt từ máy cắt lạnh (Cryostat) Phương pháp được bác sĩ William Welch thực hiện lần đầu tiên tại Bệnh viện Johns Hopkins Hoa Kỳ từ năm 1891 tuy nhiên kết quả
Trang 29không công bố và chưa được công nhận Chỉ cho đến khi bác sĩ Louis B Wilson tại bệnh Mayo Clinic thực hiện và công bố thì phương pháp mới hoàn thiện và được công nhận vào năm 1905 [45] Phương pháp này đã giúp các nhà phẫu thuật có một thái độ xử lý đúng đắn, làm giảm số lần phẫu thuật, rút ngắn thời gian điều trị, góp phần quan trọng trong điều trị các khối u và UT nói chung Sinh thiết tức thì là phương pháp chẩn đoán nhanh sau 10-15 phút,
có độ chính xác cao, có thể áp dụng rộng rãi tại các cơ sở điều trị ngoại khoa lớn, đặc biệt là các trung tâm điều trị UT
Ở Việt Nam, kỹ thuật này mới chỉ được áp dụng tại các cơ sở lớn điều trị ung thư, nơi mà có đội ngũ các bác sĩ giải phẫu bệnh và các nhà ngoại khoa ung thư nhiều kinh nghiệm Tại khoa Giải phẫu bệnh - Tế bào Bệnh viện
K Trung ương, phương pháp STTT đã được thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ XX với số lượng xét nghiệm khoảng 10 BN/ngày và hiện nay được sử dụng như một chẩn đoán quan trọng giúp các phẫu thuật viên có được quyết định chính xác trong phẫu thuật, tuy nhiên STTT chẩn đoán u BT mới thực hiện thường quy từ năm 1999 trở lại đây và ngày càng tăng cao vì số lượng bệnh nhân u BT mổ càng nhiều lên Tại đây sử dụng máy cắt lạnh HM 525 Cryostats do hãng Microm Cộng hòa Liên bang Đức sản xuất Máy cắt được các lát cắt chiều dày từ 1 - 10μm giúp có được các tiêu bản có bề dày thích hợp tạo thuận lợi cho quá trình nhuộm và đọc tiêu bản
Đã có nhiều báo cáo về giá trị của phương pháp STTT của các tác giả nước ngoài như Dittakarn Boriboonhirunsarn [52] nghiên cứu trên 147
BN có u BT thì độ nhậy là 90,4% đối với u ác tính; hay trong nghiên cứu của Amita Maheshwari [44] với 217 BN thì độ nhậy là 93,5% với u ác tính; Brun nghiên cứu 414 BN u BT độ nhậy và độ đặc hiệu cho nhóm u lành, giáp biên, ung thư tương ứng là 97% và 81%,62% và 96%, 88% và 99% [48] Tại Việt Nam cũng có một số báo cáo của một số tác giả:
Trang 30Nguyễn Văn Thành
và cộng sự [37]
2002 1311 Tuyến giáp, Tuyến vú, Buồng
trứng, Tuyến nước bọt, trung thất, Hạch, Phần mềm-sau phúc mạc, Gan
Phổi-Dương Hoàng Hảo
[20]
2008 178 Tuyến vú, Tuyến giáp, Buồng
trứng, Tinh hoàn, Tuyến tiền liệt, vị trí khác
Trang 31Đặng Thế Căn và CS [10] nghiên cứu trên 1917 BN làm STTT tại bệnh viện K từ 7/1996 - 7/2001 thì độ chính xác, độ đặc hiệu của xét nghiệm chung cho các loại u là 96,03% và 97,9%, với u BT thì độ chính xác, độ đặc hiệu là 98,2% và 100%; Nguyễn Văn Thành (2002) nghiên cứu 189 BN u BT/1311 BN thì giá trị của độ chính xác, độ đặc hiệu là 94,17% và 85,12% [37] Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn có âm tính giả và dương tính giả, tỷ
lệ khác nhau ở từng báo cáo Yarandi F nghiên cứu 106 BN u BT thì tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả là 2,5% và 10,7% [69]; Gol M nghiên cứu 222
BN u BT, tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả là 2,2% và 5,4% [56] Các tác giả trong nước cũng có tỷ lệ dương tính giả Nguyễn Văn Thành nghiên cứu trên 189 u BT thì tỷ lệ dương tính và âm tính giả là 2,11% và 2,11% [37]; Đặng Thế Căn nghiên cứu 56 BN u BT thì tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả
là 0% và 1,8% [10]
Trang 32
Sơ đồ 1 Tóm tắt các cách thức điều trị
Ghi chú: Phác đồ chuẩn bao gồm cắt tử cung toàn bộ + cắt 2 phần phụ
+ cắt mạc nối lớn + lấy tối đa tổn thương ung thư
U lành U ác tính giới hạn
( cân nhắc về tuổi, giai đoạn)
Giai đoạn FIGO:
Giai đoạn III, u tế bào sáng, u hai bên
Trường hợp đặc biệt:
-Phụ nữ trẻ muốn sinh con, u một bên không xâm lấn vỏ :
· Cắt phần phụ một bên
· Nội soi buồng tử cung
và nạo sinh thiết, ± sinh thiết buồng trứng bên kia
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu gồm các bệnh nhân có khối u BT được làm STTT trong mổ tại Khoa ngoại Phụ khoa Bệnh viện K Trung ương thời gian
từ tháng 1/2004 đến tháng 8/2009 đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các BN phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Được chẩn đoán trước mổ có khối u BT thực thể nghi ngờ ác tính;
- Được chỉ định mổ tại khoa phẫu thuật Phụ khoa Bệnh viện K Trung ương;
- Được làm xét nghiệm STTT trong mổ;
- Có kết quả giải phẫu bệnh thường quy để đối chiếu;
- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những BN mổ u BT nhưng không có kết quả STTT trong mổ hoặc không có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang vừa hồi cứu và tiến cứu kết hợp đánh giá một nghiệm pháp chẩn đoán
Số BN hồi cứu từ 1/2004-12/2007, số BN tiến cứu từ 1/2008-8/2009 Kết quả xét nghiệm STTT trong mổ được so sánh với kết quả giải phẫu bệnh thường quy của cùng một BN
Cỡ mẫu: giả thiết rằng nghiên cứu có độ tin cậy 95%, độ sai lệch kết quả là 5% thì số BN cần nghiên cứu dựa vào công thức tính cỡ mẫu áp dụng cho nghiên cứu mô tả là [5]:
Trang 342
) 2 / 1 (
Δ là khoảng sai lệch mong muốn ( Δ= 0,05)
Thay vào công thức trên ta có n =195,6 Lấy n = 196
2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Ghi nhận các tiêu chí chẩn đoán khối u BT trước mổ, trong mổ của từng ca nghiên cứu
- Tiến hành làm STTT các khối u BT trong mổ và làm xét nghiệm giải phẫu bệnh thường quy sau mổ
- Đối chiếu chẩn đoán STTT với giải phẫu bệnh thường quy
2.2.3 Các dữ kiện trong mô hình nghiên cứu
2.2.3.1 Trước mổ
Tiến hành ghi các thông tin của BN trước khi phẫu thuật, lấy thông tin, ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu nghiên cứu trước phẫu thuật theo mô hình có sẵn dưới dạng bệnh án
¾ Đặc điểm đối tượng nghiên cứu :
- Tuổi
- Lý do vào viện và thời gian xuất hiện triệu chứng
- Tiền sử ngoại khoa
Trang 35- Tiền sử phụ khoa
- Tiền sử gia đình
¾ Ghi nhận các triệu cơ năng:
Đau bụng, nặng bụng, bụng to lên, sờ thấy u, rối loạn kinh nguyệt, ra máu sau mãn kinh, rối loạn đại tiểu tiện
Toàn thân: Gầy sút, mệt mỏi, sốt, cổ chướng
¾ Ghi nhận các triệu chứng thực thể:
- Khối u BT ở một bên hoặc hai bên, kích thước u, bờ rõ hoặc không,
bề mặt nhẵn hay gồ ghề, mật độ mềm hay chắc, đau hay không đau, khối u di động hay không, ổ bụng có dịch hay không
- Thăm khám sự liên quan của khối u với các tạng khác trong ổ bụng như tử cung, trực tràng
¾ Các xét nghiệm cận lâm sàng:
- Siêu âm: ghi kết quả siêu âm có u, kích thước u, số lượng u, tính chất
âm vang của u, tình trạng dịch ổ bụng, tình trạng hạch, xâm lấn tạng
- Chụp Xquang phổi: ghi kết quả chụp là bình thường hay có tổn thương dạng di căn
- Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng: đánh giá chính xác kích thước u, số lượng u BT, các tổn thương khác trong ổ bụng
- CA 12.5: ghi giá trị định lượng trong máu trước mổ
¾ Chẩn đoán lâm sàng trước phẫu thuật
Trang 362.2.3.3 Phương pháp STTT
* Chuẩn bị:
+ Cán bộ chuyên khoa:
- Một bác sĩ giải phẫu bệnh có kinh nghiệm;
- Một kĩ thuật viên giải phẫu bệnh
* Các bước tiến hành:
+ Bác sĩ giải phẫu bệnh sau khi nhận bệnh phẩm phải xem kỹ đại thể: kích thước, mật độ là u nang hay đặc, màu sắc, chảy máu, tính chất đại thể để có chẩn đoán sơ bộ
+ Tiêu bản nhuộm HE được đọc sau 5 -7 phút;
Trang 372.2.3.4 Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh thường quy
Phân loại mô bệnh học theo WHO - 2003 [61],[68] gồm các thể chính sau:
* Khối u biểu mô lành;
- U túi noãn hoàng;
- Ung thư biểu mô thể bào thai;
- Ung thư biểu mô đệm nuôi
* Các khối u đệm sinh dục ác tính:
- U tế bào hạt:
- U tế bào vỏ:
- U tế bào Leydig-Sertoli
Trang 382.2.3.5 Tìm mối liên quan giữa mô bệnh học với một số đặc điểm lâm sàng
và cận lâm sàng
- Liên quan với các triệu chứng cơ năng
- Liên quan với hình ảnh siêu âm
- Liên quan với chụp cắt lớp vi tính
- Liên quan với nồng độ CA 12.5
2.2.4 Xử lý số liệu
- Các số liệu nghiên cứu được mã hóa và xử lý trên máy tính bằng
phương pháp thống kê y học theo phần mềm SPSS15.0
- So sánh sự khác biệt giữa hai tỉ lệ dựa vào X2 test
- Độ tin cậy 95%, có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
- Tính giá trị của phương pháp STTT thì trong chẩn đoán các khối u BT
qua các thông số: độ nhậy , độ đặc hiệu, giá tri dương tính, giá trị âm tính theo
a+b
( âm tính giả)
d ( âm tính thật)
c+d
Trong đó:
¾ Độ nhậy ( Se-Sensitivity) được tính bằng tỷ số % giữa dương tính thật
trên tổng số dương tính thật + âm tính giả Độ nhậy là khả năng phát
hiện đúng những người bị bệnh của thăm dò
Se =
c a a
+
Trang 39¾ Độ đặc hiệu ( Sp-Specificity) được tính bằng tỷ số % giữa âm tính thật trên tổng số âm tính thật + âm tính giả
Sp =
d b
Phù hợp thực tại = phù hợp quan sát - phù hợp ngẫu nhiên
Phù hợp tiềm ẩn = phù hợp hoàn toàn - phù hợp ngẫu nhiên
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng
3.1.1.1 Số lượng bệnh nhân được làm STTT theo năm
Biểu đồ 3.1 Phân bố BN theo năm
Nhận xét: Số BN phân bố theo các năm không đều Nếu tính từ năm
2004 - 2008 thì BN năm 2008 chiếm tỷ lệ cao nhất là 29,16%