Trong các phần hành kiểm toán, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những phần hành chủ yếu bởi đây là một khoản mục quan trọng trên báo cáo kết quả kinh doanh,
Trang 1
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), Chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được sự hướng dẫn hết lòng của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đao và các anh chị nhân viên trong Công ty Những kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế mà thầy cô và các anh chị truyền đạt đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này và đó cũng là nền tảng hiểu biết để em có thể phát triển nghề nghiệp
tương lai
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt
là các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em Em xin cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), đặc biệt là các anh chị KTV phòng Kiểm toán
1, Chi nhánh Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề
nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành đạt
Nha Trang, ngày 17 tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Thúy
Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1Nội dung, đặc điểm của khoản mục và những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 4
1.1.1 Nội dung của khoản mục 4
1.1.1.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.1.1.2 Khoản mục phải thu khách hàng 6
1.1.1.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra 6
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục 6
1.1.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
1.1.2.2 Khoản mục phải thu khách hàng: 7
1.1.2.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra 8
1.1.3 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 8
1.1.3.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.1.3.2 Khoản mục phải thu khách hàng 9
1.1.3.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra 10
1.2.Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra tại doanh nghiệp 11
1.3.Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC 19
1.3.1 Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
1.3.1.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục 19
1.3.1.2 Đặc điểm 20
1.3.1.3 Nội dung 22
Trang 5
1.3.2.3 Nội dung 24
1.3.3 Kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra 25
1.3.3.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục 25
1.3.3.2 Đặc điểm 25
1.3.3.3 Nội dung 26
CHƯƠNG 2 KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN CO.OP TAM KỲ 27
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 27
2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 30
2.1.3 Các dịch vụ của công ty 31
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC 31
2.1.3.2.Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản: 32
2.1.3.3.Dịch vụ kế toán 33
2.1.3.4.Dịch vụ tư vấn 34
2.1.3.5.Dịch vụ đào tạo và huấn luyện 35
2.1.3.6 Các hoạt động khác 36
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 36
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 36
2.1.4.2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Nha Trang 37
2.1.4.3 Nhân sự 38
2.1.5 Kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 39
2.1.6 Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới 41
2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động 41
2.1.6.2 Phương hướng 41
Trang 6
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 43
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 43
2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 45
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 51
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 53
2.2.3.1 Giai đoạn xoát xét và hoàn tất 53
2.2.3.2 Lập BCKT 55
2.2.3.3 Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố BCKT 57
2.3 Quy trình Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC 59
2.3.1 Quy trình Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 59
2.3.1.1 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 59
2.3.1.2 Các thủ tục kiểm toán 59
2.3.1.3 Kết luận và kiến nghị 63
2.3.2 Quy trình Kiểm toán phải thu khách hàng 64
2.3.2.1 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 64
2.3.2.2 Các thủ tục kiểm toán 64
2.3.2.3 Kết luận và kiến nghị 68
2.3.3 Quy trình Kiểm toán phải thu khách hàng 68
2.3.3.1 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 68
2.3.3.2 Các thủ tục kiểm toán: 69
2.3.3.3 Kết luận và kiến nghị 71
2.4 Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH Sài Gòn Co.op Tam Kỳ 71
2.4.1 Tìm hiểu về công ty khách hàng 71
2.4.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 75
Trang 7
2.4.6 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty khách hàng 101
2.4.7 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty khách hàng 121
2.4.8 Kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra tại công ty khách hàng 139
2.5 Nhận xét chung rút ra qua thực tiễn Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty: 144
2.5.1 Các mặt đã đạt được 144
2.5.1.1 Những ưu điểm chung cho tất cả các quy trình kiểm toán của công ty 144
2.5.1.2 Những ưu điểm riêng của quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty 147
2.5.2 Các mặt còn hạn chế 149
CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA CỦA CÔNG TY 151
Đề xuất 1: Thực hiện chuyên môn hóa công tác kiểm toán .152
Đề xuất 2: Xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình doanh nghiệp .152
Đề xuất 3: Một số chú ý nhằm sử dụng thời gian kiểm toán hữu ích hơn 154
Đề xuất 4: Về việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 154
Đề xuất 5: Nâng cao hiệu quả của các thử nghiệm kiểm soát 154
KẾT LUẬN 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
Trang 8
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với một môi trường cạnh tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tài chính Mặt khác, thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những sai sót, yếu kém của mình trong chế độ kế toán cũng như cách điều hành, quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài
ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan, góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia, đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và đưa ra các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh
nghiệp
Trong các phần hành kiểm toán, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những phần hành chủ yếu bởi đây là một khoản mục quan trọng trên báo cáo kết quả kinh doanh, là cơ sở để tiến hành xác định lãi, lỗ trong kỳ của doanh nghiệp, là nhân tố không thể thiếu trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà Nước.Bên cạnh đó, kiểm toán phải thu khách hàng và kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra cũng đặc biệt được quan tâm Các phần hành này thường được tiến hành đồng thời bởi mối quan hệ mật thiết giữa ba khoản mục trên
Nhận thức được điều này, em đã lựa chọn đề tài thực tập của mình là đi sâu tìm hiểu “ Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng
và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn A&C; nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Tam Kỳ”
Trang 9
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về Kiểm toán, đặc biệt
là Kiểm toán các khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Phải thu khách hàng và Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC nói chung, và việc xem xét thực tiễn công tác Kiểm toán của công ty nói riêng Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác Kiểm toán các khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Phải thu khách hàng và
Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC do công ty thực hiện
3 Nội dung của đề tài
Nội dung của chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có các phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC
Chương 2: Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu
khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH Sài Gòn
Co.op Tam Kỳ
Chương 3: Những đề xuất phương hướng nhằm hoàn thiện công tác
Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá
trị gia tăng đầu ra của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Tam Kỳ với những số liệu minh họa cụ thể
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp, lý luận, điển cứu : đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, đồng thời nghiên cứu điển hình thực tế và từ đó xác định nội dung nghiên cứu cụ thể sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá Quy trình kiểm toán đang áp dụng tại công ty
Trang 10ty và các anh chị KTV để đề tài trở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 17 tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Thúy
Trang 111.1.1.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp vốn làm phát triển vốn chủ sở hữu”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa, cung cấp các dịch vụ bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà Nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được Nhà Nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
Liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các chỉ tiêu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu gộp cuả doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ khi thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá hàng hóa: là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc không phù hợp thị hiếu khách hàng
Trang 12
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng: các chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo số doanh thu trong kỳ báo cáo
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh
số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu từ các dịch vụ: Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch dịch đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán
Xác định được chi phí phát sinh từ giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó
Trang 13
1.1.1.2 Khoản mục phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền Thông thường trong doanh nghiệp, khoản nợ phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiểm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất
Khi thực hiện kế toán khoản phải thu khách hàng cần đảm bảo:
Khoản mục phải thu khách hàng cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp, về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)
Khoản mục phải thu khách hàng phải được phân loại: loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản
nợ phải thu không đòi được
1.1.1.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục
1.1.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đặc điểm nổi bật của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản mục phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra… trên bảng cân đối kế toán
Do đó, phần lớn nội dung của khoản mục doanh thu đã được tiến hành kiểm tra đồng thời cùng với quá trình kiểm toán các khoản mục nói trên
Trang 14
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên BCTC, là cơ sở để người đọc BCTC đánh giá tình hình hoạt động và qui mô kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, khoản mục này là đối tượng của nhiều rủi ro dẫn đến sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:
Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ Những sai lệch trong doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ không trung thực và không hợp lý
Doanh thu trong nhiều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và thành tích hoạt động của đơn vị nên có khả năng bị thổi phồng cao hơn so với thực tế, hoặc trong một số trường hợp nhất định có thể dấu bớt doanh thu
Doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có khả năng các doanh nghiệp sẽ khai thấp doanh thu hơn thực tế để trốn thuế hay tránh né thuế giá trị gia tăng phải nộp
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu là một khoản mục đặc biệt quan trọng có tác động trực tiếp đối với đối tượng này.Vì vậy, việc đơn vị đưa ra số liệu không chính xác nhằm đạt được những ý định tiêu cực là một khả năng rất dễ xảy ra
Thông thường khoản mục doanh thu được kiểm tra bởi những KTV chính
có nhiều kinh nghiệm
1.1.2.2 Khoản mục phải thu khách hàng:
Phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô
Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị
Nợ phải thu khách hàng phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
Trang 15
1.1.2.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra
Thuế GTGT đầu ra mang những đặc điểm của Thuế GTGT nói chung, đó là:
Thuế GTGT là loại thuế đánh vào tiêu dùng, có phạm vi đối tượng thu rất rộng, bao gồm mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được áp dụng với cả hàng hóa, dịch vụ trong nước kể cả hàng nhập khẩu loại trừ một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế theo quy định cụ thể của từng nước Đặc điểm này thể hiện ưu tính của thuế GTGT đó là mặc dù mức thuế suất quy định không cao nhưng kết quả đem lại số thu cho Ngân sách Nhà nước rất lớn, lại là loại thuế gắn liền với giá bán nên dễ thu hơn các loại thuế trực thu khác
Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao bởi vì mục đích của nó không nhằm điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản như thuế thu nhập, thuế tài sản Thuế GTGT không can thiệp quá sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch, tiêu dùng theo nghành nghề cụ thể
Thuế GTGT còn có một số đặc điểm khác như là loại thuế gián thu điển hình, được tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật cũng như công dụng của chúng Thuế GTGT là một loại thuế gián thu bởi vì các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thu thuế GTGT qua việc bán hàng hoá dịch vụ này Tiền thuế ẩn trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào ngân sách Nhà nước thay cho người tiêu dùng
Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản xuất có trải qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng thuế phải nộp cũng không đổi Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu đó Vì vậy, thuế GTGT không làm tăng giá sản phẩm đột biến, do đó không gây xáo trộn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục
1.1.3.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hợp đồng mua bán không hợp lệ
Không lập hóa đơn khi bán hàng
Trang 16
Đã ghi chép những nghiệp vụ bán hàng không có thực
Lỗi trong ghi chép hoặc khi vào sổ
Ghi hóa đơn bán hàng trong giai đoạn kế toán sai
Ghi hóa đơn bán hàng sai giá trị
Có những khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa được phản ánh vào sổ sách
Nghiệp vụ kinh tế bị hạch toán sai tài khoản khác thay vì tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ khi chưa đủ điều kiện theo qui định của chuẩn mực kế toán
1.1.3.2 Khoản mục phải thu khách hàng
Hạch toán công nợ và giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng
Cấn trừ công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng đối tượng
Phân loại nợ theo kỳ hạn không đúng với các điều khoản của hợp đồng
Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập BCTC
Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý
Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131
Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số
Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ
Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên
Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu
Trang 17 Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả
Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý
Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn
Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn
Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán
Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi
Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép
Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định
Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua
Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư
nợ phải thu cuối kì
Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm
1.1.3.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra
Hóa đơn GTGT kê khai thiếu hoặc sai nội dung
Kê khai khấu trừ thuế khi không có hóa đơn hoặc hóa đơn của các đơn vị phá sản, giải thể
Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chiu thuế GTGT
Trang 18 Hạch toán và kê khai thuế GTGT chưa đầy đủ, chưa phù hợp Hạch toán khấu trừ thuế VAT đối với các hóa đơn không hợp lệ (thiếu mã số thuế, chữ kí của người mua…) hoặc hóa đơn gia tăng trực tiếp, hóa đơn chi từ nguồn KPCĐ, quỹ phúc lợi, khoản chi trả không phục vụ sản xuất…
Số liệu thuế GTGT đầu ra trên sổ kế toán không khớp với số liệu trên tờ khai thuế và hóa đơn VAT (do kê khai sai, thiếu, trùng một số hóa đơn GTGT) Kê khai thuế không đúng số seri và ngày phát hành hóa đơn trên tờ khai thuế GTGT
Hạch toán sai các khoản thuế GTGT trong các trường hợp hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, tính VAT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triễn lãm thương mại
Hạch toán giảm trừ thuế VAT đầu ra phải nộp chưa hợp lệ: chưa có biên bản hủy hợp đồng khi đã xé hóa đơn rời cuống, chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan thuế về việc này Trường hợp mất hoặc thất lạc hóa đơn GTGT, đơn vị xử lý không đúng quy định và hạch toán sai nguyên tắc
Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện được coi là xuất khẩu vẫn áp dụng thuế suất 0%
Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp tiêu dùng nội bộ (trả lương, thưởng cho công nhân viên) hay do trao đổi hàng hóa
Nhầm lẫn giữa các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT với những hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0%
1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra tại doanh nghiệp
Trang 19
Hệ thống kiểm soát nội bộ là những nội qui, chính sách, các thủ tục kiểm
soát được thiết lập nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn chặn và phát hiện các sai phạm
Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Điều hành và quản lý hoat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Khuyến khích nhân viên gắn bó với nội qui chính sách đề ra
Phát hiện và ngăn chặn sai phạm
Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
Lập BCTC trung thực, đúng pháp luật và kịp thời
Bảo vệ tài sản và số sách của đơn vị
Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ:
Sơ đồ 1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Giám sát
Các thủ tục kiểm soát
Hệ thống thông tin
Đánh giá rủi ro
Môi trường kiểm soát
Ủy ban kiểm toán
Các nhân tố bên ngoài
Nhận diện và đánh giá rủi
ro
Thiết lập mục tiêu
Kiểm soát vật chất
Giám sát thường xuyên
Giám sát định
Trang 20
Cụ thể là:
Môi trường kiểm soát: là bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn
vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ; gồm có 6 yếu tố cấu thành:
Đặc thù quản lý: Đặc điểm về quản lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý
Cơ cấu tổ chức: là bộ máy tổ chức để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu của nhà doanh nghiệp.Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hiêu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động
Thực hiện sự phân chia 3 chức năng:xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản
Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận
Chính sách nhân sự: Toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của đơn
vị liên quan đến công nhân viên tại DN, bao gồm:chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách sử dụng, chính sách tiền lương, chính sách khen thưởng, chính sách kỷ luật, chính sách thôi việc, sa thải
HT kế hoạch và dự toán: bao gồm hệ thống dự toán tiêu thụ, hệ thống dự toán sản xuất , hệ thống dự toán tiền, hệ thống dự toán báo cáo KQKD, hệ thống dự toán Bảng CĐKT
Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, thực hiện giám sát và đánh giá toàn bộ hoạt động đơn vị trong đó có hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống thông tin kế toán
Ủy ban kiểm toán: là một nhóm KTV thuộc 1 Cty kiểm toán thực hiện giám sát hoạt động các đơn vị thành viên của Cty Đa Quốc gia, Cty xuyên Quốc gia, Tập đoàn kinh tế
Các nhân tố bên ngoài: những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến HTKSNB
Trang 21Sự đánh giá: ghi chép nghiệp vụ kinh tế đúng giá trị
Tính đúng kỳ: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kịp thời, đúng kỳ, đúng niên độ kế toán
Sự phân loại: đảm bảo các NVKT được ghi chép đúng tài khoản, đúng sổ sách kế toán, trình bày và công bố đúng chuẩn mực trên BCTC
Hệ thống chứng từ gốc: có vai trò quan trọng trong quy trình kế toán và HTKSNB quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống thông tin kế toán
o Cơ sở chứng minh cho NVKT đã thực sự phát sinh
Hệ thống sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống tài khoản kế toán, sổ chi tiết,sổ cái
o Dùng để ghi chép NVKT phát sinh
o Cơ sở lập BCTC
Trang 22 Kiểm soát tổng quát: là những thủ tục kiểm soát trên hệ thống công việc, trên quy trình xử lý nghiệp vụ, được tiến hành bởi các cá nhân khác với cá nhân tiến hành nghiệp vụ, dựa trên 3 nguyên tắc:
o Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
o Nguyên tắc ủy quyền
Kiểm soát vật chất: thủ tục kiểm soát đảm bảo an toàn tài sản, thông tin doanh nghiệp
Giám sát: là quá trình nhà quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB, xem xét nó có vận hành theo đúng thiết kế đề ra hay không và có cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của DN hay không?
Giám sát định kỳ: thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do KTV nội bộ hoặc do KTV độc lập thực hiện
Giám sát thường xuyên: thực hiện thông qua việc tiếp nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng, nhà cung cấp hoặc các báo cáo hoạt động của DN
Đó là tất cả những nhân tố cần thiết để tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ.Hiểu được những đặc điểm cũng như những biểu hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra tại doanh nghiệp không chỉ có ích cho chủ doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng của kiểm toán chu trình, và đó là lý do chúng ta nên nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi đi vào thực hành kiểm toán chu trình
Trang 23
Để hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra tại doanh nghiệp, KTV cần khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình bán hàng
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Tùy theo quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà cách thức tổ chức cụ thể có thể rất khác nhau Xem xét trên khía cạnh doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, chu trình bán hàng được phân chia thành các chức năng như sau:
Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho):
Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủ loại …để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng hay (phiếu xuất kho) Trong trường hợp nhận đặt hàng qua điện thoại, fax…cần có những thủ tục để đảm bảo cơ sở pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng.Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai
Xét duyệt bán chịu:
Trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ.Một số cách thức có thể hỗ trợ cho công việc này là thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và luôn cập nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả …của khách hàng Trong những môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ
Xuất kho hàng hóa:
Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi hàng
Gửi hàng:
Trang 24 Lập và kiểm tra hóa đơn:
Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên
nó cần được chính xác và đúng thời gian Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng Bộ phận này có trách nhiệm:
Kiểm tra số hiệu các chứng từ chuyển hàng
So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các thông báo điều chỉnh ( nếu có)
Ghi tất cả những dữ liệu này vào hóa đơn
Ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị
Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hóa đơn
Căn cứ xét duyệt chiết khấu thương mại của phòng kinh doanh, tính các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng
Trước khi gửi hóa đơn cho khách hàng, cần kiểm tra lại vế số liệu ghi trên hóa đơn.Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổng hợp trên sổ cái Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúp theo dõi công nợ cho từng khách hàng Để tăng cường kiểm soát đối với chức năng này,
có thể:
Thiết lập và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt
Quy định rõ ràng và chặt chẽ về chính sách chiết khấu
Trước khi gửi đi, hóa đơn cần được kiểm tra lại bởi một người độc lập với người lập hóa đơn
Theo dõi thanh toán:
Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì có hai trường hợp: nếu là nghiệp vụ bán hàng xong thu tiền ngay thì chu trình đến đây
Trang 25Ngoài ra, thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho khách hàng Điều này, một mặt sẽ giúp cho đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, mặt khác còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch ( nếu có) giữa số liệu của hai bên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện định kỳ hàng tuần, hàng tháng hay hàng quý trong năm, và dưới nhiều hình thức như gửi fax, gửi thư qua bưu điện hay nhân viên theo dõi công nợ của hai bên đối chiếu trực tiếp với nhau
Xử lý ghi sổ hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp nên xây dựng sẵn những quy định chấp thuận nhận hàng hóa
bị trả lại, hoặc cho giảm giá hàng bán khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa.Nếu doanh nghiệp có chính sách chiết khấu thương mại thì nên lập bảng giá chiết khấu Những quy định trên doanh nghiệp phải thảo luận với khách hàng khi ký hợp đồng hay xử lý đơn đặt hàng của khách để cùng thống nhất nhằm tránh tình trạng tranh cãi về sau Các quyết định xử lý đều phải có sự xét duyệt của những người được giao quyền Thực hiện thủ tục này nhằm tránh cho doanh nghiệp bị thất thoát doanh thu
Xem xét xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được:
Khi không còn hi vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu khách hàng, nhà quản lý có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép được xóa sổ các khoản nợ này Căn cứ vào đó bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào
sổ sách
Trang 26
Để tăng cường kiểm soát đối với việc xóa sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế các gian lận có thể phát sinh (ví dụ nhân viên chiếm dụng các khoản tiền mà khách hàng đã trả, sau đó che dấu bằng cách xóa sổ chúng như một món nợ khó đòi, đơn
vị cần qui định chặt chẽ thủ tục xét duyệt này)
Một chu trình bán hàng với đầy đủ các chức năng như trên thường chỉ hiện diện đầy đủ ở những doanh nghiệp có quy mô lớn Ở các doanh nghiệp nhỏ tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình để thiết kế hệ thống thích hợp Nhìn chung, một hệ thống kiểm soát nội bộ cho các khoản mục: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra nên thỏa mãn các nguyên tắc sau:
Sự đồng bộ của sổ sách
Việc đánh số thứ tự chứng từ
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng
Phân chia trách nhiệm đầy đủ trong công tác kế toán
Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua
Tính độc lập của người kiểm tra kiểm soát
1.3 Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng
và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC
1.3.1 Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.1.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục
Chuẩn mực kiểm toán Viêt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC”, đoạn 11: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV
và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Mục tiêu kiểm toán BCTC còn giúp đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót
để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị
Trang 27 Mọi nghiệp vụ liên quan đến doanh thu đều được ghi nhận (Đầy đủ) Nghĩa là: mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu đều đã được ghi sổ.Doanh nghiệp không bỏ ngoài sổ bất cứ một khoản doanh thu nào khi nó đã thỏa mãn các tiêu chuẩn để ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)
Nghĩa là:các nghiệp vụ liên quan ghi vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và khớp đúng số tổng hợp Doanh thu, giảm giá,chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại…đều được tính toán chính xác dựa trên số lượng và đơn giá cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng
Doanh thu được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
Doanh thu được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ trên BCTC (Trình bày và công bố)
Hàng hóa tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ( không phải là hàng hóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ,giữ hộ …)( Mục tiêu quyền và nghĩa vụ)
Trang 28
Thu thập bằng chứng chứng minh việc hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hoạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý và đúng qui định của Nhà Nước
Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh thu đã hoạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán
Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã hoạch toán và được phân loại chính xác, đã được tính toán đúng đắn và có thực
Trong quá trình kiểm toán, KTV thường bắt gặp những sai phạm sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên số sách, báo cáo
kế toán cao hơn doanh thu thực tế
Trường hợp này được thể hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hoạch toán vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ những khoản chưa đủ các yếu tố xác định
là doanh thu như qui định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên chứng từ kế toán Chẳng hạn:
Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiêp chưa xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua
Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng chưa hoàn thành và người mà chưa chấp nhận thanh toán
Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán …
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên số sách, báo cáo
kế toán thấp hơn doanh thu thực tế
Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hoạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán, chẳng hạn:
Trang 29
Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hoạch toán hoặc đã hoạch toán nhầm vào các tài khoản khác
Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
Thử nghiệm chi tiết:
Kiểm tra sự có thực của các khoản doanh thu đã được ghi chép:đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên nhật ký bán hàng với chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn …Lấy mẫu quá trình bán hàng và xem xét quá trình thu tiền…
Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ các khoản doanh thu: xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng
Kiểm tra tính chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu: xác định chủng loại,số lượng hàng tiêu thụ, đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hợp đồng để xác định đơn giá.Rà soát các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợp với chính sách bán hàng của đơn vị hay không.kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn kiểm tra việc quy đổi ra tiền Việt Nam khi bán hàng thu ngoại tệ …
Trang 30
Kiểm tra sự phân loại doanh thu
Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ: lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau thời điểm khóa sổ để kiểm tra chứng
từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với hóa đơn, nhật ký bán hàng và các sổ chi tiết
1.3.2 Kiểm toán phải thu khách hàng
1.3.2.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục
Các khoản phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Phát sinh)
Tất cả các khoản phải thu khách hàng có thực đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)
Các khoản phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị (Quyền sở hữu)
Những khoản phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của khoản phải thu khách hàng với sổ cái (Ghi chép chính xác)
Khoản phải thu khách hàng được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản phải thu khách hàng trên BCTC (Trình bày và công bố)
1.3.2.2 Đặc điểm
Kiểm toán phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực chất của việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, phát hiện thất thoát công nợ, nhầm lẫn trong theo dõi công nợ chi tiết đối với từng khách hàng …Vì đây là khoản mục nhạy cảm, dễ xảy ra gian lận nên càng đặt ra nhiều áp lực cho các KTV
KTV thực hiện rất nhiều bước công việc và thủ tục kiểm toán.Trong đó đáng chú ý là thủ tục gửi thư xin xác nhận đến khách hàng, và kiểm tra việc khóa
sổ Thủ tục gửi thư xin xác nhận là một thủ tục được sử dụng phổ biến nhất và là một kỹ thuật rất quan trọng đối với kiểm toán nợ phải thu nhằm cung cấp những
Trang 31
bằng chứng đáng tin cậy Mặt khác, một điểm đáng chú ý trong kiểm toán phải thu khách hàng là kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng Bằng cách ghi nhận không đúng thời khóa, đơn vị có thể làm tăng giả tạo doanh thu, tạo nên một hình ảnh tốt đẹp cho đơn vị Sai phạm loại này thường có khả năng xảy ra cao.Vì vậy, thủ tục kiểm tra việc khóa sổ cần được quan tâm đặc biệt
Trong quá trình kiểm toán, có nhiều công việc trùng với kiểm toán doanh thu như kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị về chu trình bán hàng, kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền … Do đó, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả kiểm toán, KTV thường tiến hành kiểm toán doanh thu, phải thu đồng thời
1.3.2.3 Nội dung
Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ:
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản:
Thủ tục phân tích:
Có thể thực hiện các thủ tục phân tích sau: Tính số vòng quay nợ phải thu,
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước, tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu …
Thử nghiệm chi tiết
Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái Gửi thư xin xác nhận tới khách hàng Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng Xem xét về các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC
Trang 32
1.3.3 Kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra
1.3.3.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục
Việc kiểm toán các khoản mục thuế GTGT đầu ra trong kiểm toán BCTC nhằm những mục tiêu chủ yếu như
Các nghiệp vụ về thuế GTGT đầu ra đã được ghi chép có thực sự xảy ra ( phát sinh)
Các nghiệp vụ về thuế GTGT đầu ra đã xảy ra đều được hạch toán, ghi chép một cách đầy đủ ( đầy đủ)
Các nghiệp vụ về thuế GTGT đầu ra được tính toán một cách chính xác, hợp lý về giá tính thuế, thuế suất ( Ghi chép chính xác)
Các nghiệp vụ về thuế GTGT đầu ra được phản ánh đúng số tiền ( Đánh giá)
Sự đúng đắn trong trình bày và công bố trên BCTC (Trình bày và công bố)
Việc hạch toán, ghi chép, áp dụng có đúng với luật và các văn bản pháp quy có liên quan hay không
1.3.3.2 Đặc điểm
Luật thuế giá trị gia tăng qui định tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.Bởi vậy phần hành kiểm toán thuế giá trị gia tăng hầu như không thể thiếu trong kiểm toán BCTC.So với kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng, quá trình kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra có phần nhẹ nhàng hơn song vẫn phải đảm bảo những yêu cầu chặt chẽ nhằm đưa ra nhận định đúng đắn về sự trình bày trung thực và hợp lý của khoản mục
Khi kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra, KTV thường xem xét việc kê khai thuế có hợp lý không, xem xét hóa đơn chứng từ gốc và những bằng chứng chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của khoản mục, …góp phần phát hiện những sai phạm, gian lận của đơn vị nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà Nước
Kiểm toán thuế giá trị gia tăng nói chung và kiểm toán thuế giá trị gia tăng đầu ra nói riêng thường được tiền hành song song với kiểm toán các loại thuế khác như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 33Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm
soát Đánh giá lại rủi ro kiểm soát Thử hiện các thử nghiệm cơ bản
Trang 34
CHƯƠNG 2 KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN CO.OP TAM KỲ
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển
Sơ lược về công ty:
CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 37.367.879 - Fax: (84-4) 37.367.869
E-mail: kttv.hn@a-c.com.vn
Giám đốc: Nguyễn Hoàng Đức
HP: 0913.592.929
CHI NHÁNH TẠI NHA TRANG
18 Trần Khánh Dư, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (84-58) 3876.555 - 3876.836 - Fax: (84-58) 3875.327
E-mail:kttv.nt@a-c.com.vn
Trang 35
Giám đốc: Nguyễn Văn Kiên
HP: 0945.087.979
CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ
162C/4 Trần Ngọc Quế, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: (84-71) 3764.995 - Fax: (84-71) 3764.996
E-mail: kttv.ct@a-c.com.vn
Giám đốc: Nguyễn Minh Trí
HP: 0903.810.954
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN:
Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và Tư vấn Đồng Khởi
229 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 38.222.119 - Fax: (84-4) 38.222.091
E-mail: dongkhoi@a-c.com.vn
Giám đốc: Lê Minh Tài
HP: 0903.930.417
Công ty TNHH Thẩm định và Tư vấn Việt
229 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 38.227.557 - Fax: (84-4) 38.227.558
E-mail: tdv.vac@a-c.com.vn
Giám đốc: Lê Tuấn Sơn
HP: 0913.157.040
Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 1986, khi Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh
tế của nước ta đã tiếp nhận hàng loạt các nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Nhà Nước chủ trương khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Hoạt động kiểm toán độc lập trở thành nhu cầu thiết yếu để mang lại sự tin cậy về các thông tin trong BCTC cho các nhà đầu tư và cho các bên có quyền lợi liên quan đến doanh nghiệp
Trang 36
Để đáp ứng nhu cầu đó, Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) đã ra đời vào tháng 5/1991, đánh dấu bước ngoặt về sự hình thành của hoạt động kiểm toán tại Việt Nam
Sau 1 thời gian hoạt động, VACO được Bộ tài chính giao thêm chức năng cung cấp dịch vụ kế toán Sau đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
và nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp, công ty đã mở thêm nhiều chi nhánh ở TP HCM và các tỉnh lân cận
Ngày 13/2/1995 theo quyết định số 107TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C từ cơ sở văn phòng đại diện tại TP HCM của Công ty Kiểm toán Việt Nam VACO.Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13/3/1995 do
Ủy ban Kế hoạch Tp HCM cấp
Cuối năm 2003, công ty chính thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà Nước sang công ty Cổ phần, với mục tiêu tiến tới hình thức công ty Kiểm toán hợp danh,một hình thức Công ty Kiểm toán phổ biến trên thế giới
Ngày 6/2/2007, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C đã chính thức chuyển thành công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Hiện nay A&C là một trong 4 công ty Kiểm toán độc lập hàng đầu của Việt Nam Trong nhiều năm hoạt động liên tục, A&C đã phát triển thành công mạng lưới chi nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn trong nước: Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ…
Từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của HLB International -Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương quốc Anh, được thành lập năm1969, một trong 15 tập đoàn Kiểm toán và
Tư vấn hàng đầu thế giới Với hệ thống các công ty thành viên ở hơn 100 quốc gia,
có thể tập hợp đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 1500 partner và 10800 nhân viên ở hơn 400 chi nhánh
Trang 37
Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong tám Tập đoàn kiểm toán lớn trên thế giới, thành lập năm 1987, có trụ sở chính tại số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST, Vương quốc Anh Baker Tilly International có các công ty thành viên ở hơn 110 quốc gia, hơn 2500 chủ phần hùn, 25000 nhân viên, 510 văn phòng.Với việc gia nhập làm thành viên của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International là một bước đi đúng đắn và phù hợp với quá trình hội nhập, công ty có nhiều cơ hội tham gia phục vụ các dự án do các tổ chức Quốc tế tài trợ cũng như phục vụ cho các công ty nước ngoài tại Việt Nam, mở ra một thời kỳ phát triển mới của công ty với nhiều thuận lợi và thách thức
Ngoài ra, A&C còn là Hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thể của Hội Tư vấn thuế Việt Nam ( VTCA)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
Hoạt động của công ty dựa trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa công
ty với khách hàng và bao gồm những hoạt động sau:
Kiểm toán BCTC - Kiểm toán hoạt động - Kiểm toán tuân thủ - Kiểm
toán nội bộ - Kiểm toán thông tin tài chính
Kiểm toán: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Báo cáo quyết toán Dự án - Báo cáo quyết toán công trình - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
dự án
Giám định tài chính kế toán - Thẩm tra dự án - Xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn về đầu tư, tài chính, kế toán, thuế, cổ phần hóa, quản lý kinh doanh và các lĩnh vực có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp tại
Việt Nam
Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh
Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, quản lý kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình có liên quan trong
lĩnh vực kinh tế thị trường
Trang 38cho công ty gây ra
Đăng ký kế hoạch kinh doanh cho cơ quan thuế theo đúng các qui định
của Nhà Nước
Trình Bộ Tài chính duyệt Kế hoạch tài chính hàng năm, kế hoạch xây
dựng phát triển dài hạn và ngắn hạn của công ty
Bảo tồn và phát triển vốn
Làm đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế và nộp khác với Nhà Nước theo đúng qui định của pháp luật và các văn bản của Bộ Tài Chính
Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán do Nhà Nước qui định
Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức trong công ty, bảo vệ sản xuất kinh doanh giữ gìn an ninh trật tự xã hội và tuân theo pháp luật
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong công ty
2.1.3 Các dịch vụ của công ty
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của Công ty hiện nay Với hơn
1500 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau, công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các Doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất
Việc Kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt Kiểm toán sơ
bộ và Kiểm toán kết thúc theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng
Quy trình Kiểm toán BCTC được xây dựng trên cơ sở:
Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành
Trang 39 Quá trình Kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và
tư vấn đã góp phần hoàn thiện Hệ thống Kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của Doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp, công
ty đã giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của mình
2.1.3.2 Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:
Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư & Xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động nổi trội của A&C Các dịch vụ mà công ty đã, đang và sẵn sàng cung cấp cho các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:
Kiểm toán xác định giá trị Dự toán, giá trị Quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản:
Công trình Dân dụng (các Khu căn hộ, Chung cư, Khách sạn, Văn phòng)
Công trình Giao thông Vận tải (Cầu đường, Sân bay, Bến cảng )
Công trình Công nghiệp, đặc biệt là công trình ngành Điện (Thủy điện, Nhiệt điện )
Công trình Nông nghiệp, Thủy lợi
Các loại hình công trình khác
Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phần hóa
Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
Các dịch vụ thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản đối với các loại Dự án có Vốn
Trang 40vụ nêu trên sẽ cung cấp cho Quí vị những thông tin và tài liệu, số liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đối tác đầu tư, cùng các mục đích thế chấp, chuyển nhượng, cổ phần hóa, giải thể, phá sản Doanh nghiệp theo Luật
2.1.3.3 Dịch vụ kế toán
Bộ phận kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các quyết định của Ban Giám đốc Các số liệu kế toán, thống kê chính xác, được cung cấp kịp thời sẽ giúp Ban Giám đốc nắm bắt được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp, đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh
Với đội ngũ chuyên gia am hiểu về kế toán Việt Nam, các thông lệ kế toán Quốc tế, nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp, dịch
vụ kế toán do A&C cung cấp luôn làm hài lòng các khách hàng
Các dịch vụ kế toán mà A&C cung cấp bao gồm:
Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng
Trợ giúp chuyển đổi BCTC được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với các thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi
Cài đặt phần mềm kế toán
Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng
Tư vấn tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán
Tư vấn tài chính,kế toán, thuế và các lĩnh vực có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam