1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh

55 487 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 21,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng Công Thương chỉ nhánh 3 đã ngày càng quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢN THƠ KHOA KINH TE & QUAN TRỊ KINH DOANH

DE CUONG LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG CA NHAN TAI NGAN HANG CONG THUONG

VIET NAM CHI NHANH 3-TPHCM

MSSV: 4053732

Lớp: Tài chính 2-K31

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI

Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc

tế thì hệ thống Ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh

tế và tài chính Với vai trò chủ lực thì hệ thống Ngân hàng đã đóng góp một phần dang ké cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đây mạnh sự nghiệp công nghiệp

hóa-hiện đại hóa đất nước Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và

cho vay là hai lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tông tài sản của Ngân hàng Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng c ủa ngân hàng Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay Thành công của Ngân hàng Công Thương Việt Nam có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá

nhân Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động,

với sự tham gia của hầu như tất cả các ngân hàng Trong đó, mảng cho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng Ngoài ra các mảng cho vay khác của

tín dụng cá nhân như cho vay mua nhà, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay cá thể

sản xuất kinh đoanh cũng đã có bước tăng trưởng tốt Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng Công Thương chỉ nhánh 3 đã ngày càng quan tâm đến

đối tượng khách hàng cá nhân cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù hợp với thay đối của thị trường, cho ra đời các sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phân tán theo mô hình bán lẻ

Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng sẽ giúp ta thấy được tình hình hoạt

động tín dụng, biết được những mặt mạnh, mặt yếu của trong hoạt động tín dụng

của ngân hàng Từ đó có những giải pháp hữu hiệu dé nâng cao hiệu quả hoạt động

tín dụng của Ngân hàng Với những lý do trên nên em đã chọn đề tài “Thực trạng

Trang 3

hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chỉ nhánh

3-TPHCM” lam dé tai nghiên cứu cho bài luận văn của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Công

Thương Chi nhánh 3-TPHCM qua 3 năm (2006-2008)

- _ Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Công

Thương Chi nhánh 3-TPHCM qua 3 năm (2006-2008)

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động tin dụng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 3-TPHCM

Đề tài được thực hiện từ 02/02/2008 đến 25/04/2008 thông qua việc thu

thập, phân tích số liệu của Ngân hàng trong ba năm (2006 - 2008)

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tín dụng cá nhân của Ngân

hàng Công Thương Chỉ nhánh 3-TPHCM như: nguồn vốn huy động, doanh số cho

vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Trang 4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng

- Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)

giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyến giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn

thanh toán( TS Hồ Diệu, 2004)

- Khái niệm 2: Tín dụng là sự chuyên nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử

dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn (TS Nguyễn Minh Kiều,

1998)

Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản

ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên

được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

Ta có thể hiểu rõ tín dụng hơn qua sơ đồ sau:

4 J

Phương tiện trao đồi

r

Con nợ Thanh toán Chủ nợ

Po #*

Hình 1: QUAN HỆ TÍN DỤNG

Trang 5

cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đây nề kinh tế phát triển

- Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các đơn

vị, do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả, vì khi sử

dụng vốn vay các đơn vị phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, nếu sai phạm sẽ bị phạt về lãi suất và các chế tài khác

- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế Trong điều kiện

ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới Vì

vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền

kinh tế các nước với nhau

2.1.1.3 Phân loại tín dụng

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng đề cho vay bé sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ l năm đến 5 năm,

được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây đựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng

này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản

xuất có quy mô lớn

* Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động : là loại vốn tín dụng được sử dụng đề hình thành

vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua

Trang 6

nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho

vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

- Tín dụng vốn có định : Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tai sản có định Loại này được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay

là trung và dài hạn

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa : Là loại cấp phát tín dụng cho

các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác đề tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu

thông hàng hóa

- Tín dung tiêu dùng : Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như : mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả

những nhu cầu hàng ngày

* Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tô chức tín dụng khác với các

doanh nghiệp và cá nhân

+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải các chỉ phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn

cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu

Trang 7

2.1.1.4 Rủi ro tín dụng

2.1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rui ro tín dụng là sự xuất hiện những biến có không bình thường trong quan

hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho

ngân hàng lâm vào tình trạng mắt khả năng thanh toán cho khách hàng

Rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dich

+ Rủi ro lựa chon: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng + Rủi ro bảo đảm: xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và mức an toàn của nó

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro lien quan đến quản trị hoạt động cho vay như xây đựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục cho vay bao gồm

cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục:

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

+ Rủi ro tập trung: là mức dư nợ cho vay được dồn một số khách hàng, một

36 nganh kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý Ví dụ: Trong

Trang 8

những năm 90 Ngân hàng Công Thương đã tập trung cho vay quá mức đối với

công ty Minh Phụng, kết quả khi công ty Minh Phụng phá sản đã gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng

2.1.1.4.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

a) Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho khách

hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu nhập không ồn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng vốn vay sai mục đích,

- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do:

khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mắt thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước,

b) Nguyên nhân khách quan

- Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh

- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh

doanh thua lỗ và phá sản Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được

hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì

trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi

ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo đài thời gian

vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng

c) Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng

- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài

san thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành

- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau: chết, tai nan, đau ốm, hỏa hoạn,

2.1.1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Chỉ tiết hoá quy trình quản lý rủi ro tín dụng bao gồm nhiều giai đoạn ta có

sơ đồ sau:

Trang 9

-Chính sách tín dụng -Lập kê hoạch: chiên lược, kinh doanh, hoạt động

-Xác định thị trường và thị trường mục tiêu

Khởi xướng

I

-Khách hàng tự tìm đên -Hoạt động kinh doanh -Thanh toán -Cán bộ câp cao -Người khác giới thiệu -Ban lãnh đạo -Thê chap

-S6 ligu tai chinh -Cac diéu kién

Lập hồ sơ và giải ngân

I

-Kiêm tra thê châp L——I | -Hồsơcần thiết

-Xem xét lại hồ sơ

Quan lý danh mục

Sự kiện không thể thấy trướ ự kiện không thể thây trước “cóc x

I

-Xem xét lại tín dụng

Hình 3: QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

(Nguôn: Phòng quản lý rủi ro)

2.1.1.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

2.1.1.5.1 Nguyên tắc cho vay

- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên

gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thé

duy trì được hoạt động

Trang 10

- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm

đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa

khách hàng và ngân hàng

- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay,

được coi là giá mua quyền sử dụng vốn

- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: dé bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng

- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn

2.1.5.2 Điều kiện cho vay

- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn

cam kết

- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương

án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với

quy định của pháp luật

- Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính

phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương

Việt Nam

2.1.2 Nghiệp vụ Ngân hàng cho khách hàng cá nhân

2.1.2.1 Đặc điểm giao dịch của KHCN

Khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:

- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro, ngại phiền phức khi giao dịch với ngân hàng

- Ngại giao dịch với ngân hàng sợ sẽ lộ thông tin cá nhân đối với người có

thu nhập cao

- Mặc cảm không dám giao địch với ngân hàng đối với người có thu nhập

thấp

Trang 11

2.1.2.2 Các sản phẩm và dich vụ dành cho khách hàng cá nhân

- Sản phẩm tiền gởi thanh toán

- Sản phẩm tiền gởi tiết kiệm

- Dịch vụ chuyển tiền

- Dịch vụ thẻ ngân hàng

- Dịch vụ khác

- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng

- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở

- Cho vay sản xuất kinh doanh

- Cho vay mua xe cơ giới

- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà

- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng

- Cho vay hỗ trợ du học

2.1.2.3 Huy động vốn khách hàng cá nhân

Trong nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tuỳ theo khách

hàng tiềm năng của mình là ai và họ có nhu cầu tiền gửi như thế nào mà ngân hàng

mới có chính sách thu hút và phát triển các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu

của khách hàng Trong công tác huy động vốn hiện nay, khách hàng tiềm năng có

thể chia thành hai nhóm chính: nhóm có thu nhập cao và có tích luỹ và nhóm có thu nhập chưa cao và chưa có tích luỹ

- Nhóm có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối tượng như

là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty nước ngoài và các doanh nghiệp

Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán bộ công chức nghỉ hưu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, các vận động

viên thể thao thành đanh được hưởng lương cao, Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tìm ra đối tượng này khi liên hệ với chỉ cục thuế nơi mà những người có thu nhập cao khai thuế (với điều kiện hệ thống thuế hoạt động hiệu quả, không có tình trạng trốn thuế tràn lan) Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có nhu cầu tiền gửi hoặc đầu tư lâu dài, thường xuyên, én định, có thể chấp nhận rủi ro để được hưởng lãi suất cao Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp với đối tượng này có thể lá tiền gửi tiết kiệm dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát hành

Trang 12

Dé thu hút nhóm khách hàng này ngoài việc có chính sách và thiết kế sản phẩm

phù hợp, ngân hàng còn cần lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh của mình cũng nhắm đến việc thu hút tiền nhàn rỗi của nhóm khách hàng này

Nhóm có thu nhập chưa cao và chưa có nhu cầu tích luỹ dài hạn tập trung chủ

yếu vào các đối tượng công nhân, viên chức, người làm công có mức lương không

cao nhưng ổn định Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tiếp cận với nhóm khách hàng này thông qua bộ phận quản lý tiền lương ở các công ty, doanh nghiệp có số

lượng công nhân lớn hoặc ở các tổ chức hành chính sự nghiệp như trường học,

bệnh viện, Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có thu nhập ổn định mặc dù

không cao nhưng có nhu cầu gửi tiền vì mục đích giao dịch, an toàn và sử dụng các

dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng Sản phẩm huy động vốn thích hợp đối với khách hàng này là tài khoản tiền gửi cá nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử

dụng tiện ích khác như ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại qua ngân hàng Ngoài ra các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc tiền gửi ngắn hạn khác

cũng thích hợp với đối tượng khách hàng này

Dé thu hút nhóm khách hàng này ngân hàng nên chủ động tiếp cận với các nhà

sử dụng lao động lớn để tiến hành cung cấp dịch vụ chỉ trả lương qua ngân hàng

Khác với nhóm khách hàng có nhu cầu tích luỹ và gửi tiền dài hạn, ngân hàng thường không có đối thủ cạnh tranh ngoài ngành khi huy động tiền gửi từ nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao nhưng ổn định Đối thủ cạnh tranh ở đây chủ yếu

là cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau

2.1.2.4 Cho vay khách hàng cá nhân

Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay các NHTMCP tỏ ra năng động trong việc

tiếp cận cung cấp tín đụng cho KHCN

Một số sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân:

- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu gia đình như: mua sắm vận dụng gia đình, mua xe, cưới

hỏi, du lịch, chữa bệnh, Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu quý khách nhanh chóng

trong vòng 3 ngày và thời hạn cho vay tối đa 5 năm

- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng - sản phẩm được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có thu nhập ôn định hàng tháng Số tiền này nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ

Trang 13

- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng

- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà, đất, và cần sự hỗ trợ tài chính Tài sản thế chấp trong trường hợp này chính là căn nhà hoặc nền nhà khách hàng mua

- Cho vay sản xuất kinh doanh - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho

khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, Cho vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hoá, các chỉ phí cần thiết, hoặc dé thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyền, nâng cấp hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh đoanh

- Cho vay mua xe cơ giới - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ

- Cho vay hỗ trợ du học - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách

hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên giá trị tài sản thé chấp do ngân hàng định giá

Về mặt quy chế và thủ tục cho vay KHCN vẫn được thực hiện theo quy chế cho vay khách hàng của các tổ chức tín dụng, phương thức cho vay và thu nợ tương tự như đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.1.2.5 Các dich vụ ngân hàng khác dành cho khách hàng cá nhân

Ngoài hai nhóm sản phẩm chính là tiền gửi và cho vay, Ngân hàng còn cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác đành cho cá nhân.Các loại sản phẩm này

có thể liệt kê dưới đây gồm:

- Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm các hình thức thanh toán như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu và thẻ

- Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước bao gồm chuyên tiền thanh toán

hàng hoá, dịch vụ hoặc cho tặng trong nước, chuyển tiền đóng học phí, trị bệnh hoặc mục đích khác cho thân nhân ở nước ngoài

- Dịch vụ nhận chuyển tiền trong và ngoài nước, giúp cho khách hàng có thé nhận và chuyển tiền tại ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi Dịch vụ phát hành

và thanh toán các loại thẻ

- Dịch vụ giữ hàng

Trang 14

- Dịch vụ cho thuê tủ sắt

- Dịch vụ thanh toán tiền mua bán nhà

- Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ

- Dịch vụ môi giới và mua bán bảo hiểm

2.1.2.6 Các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân

Trong những năm gần đây với sự phát triển của công nghệ thông tin, các sản

phẩm và dịch vụ của ngân hàng dần dần được hiện đại hoá Từ đó cho ra đời các sản phẩm và địch vụ ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng

một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn so với các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng

truyền thống Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại có thể liệt kê bao gồm:

- Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại Với dịch vụ này khách hàng có thể kiểm tra số đư tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, nghe các thông tin về tỷ giá và lãi suất, yêu cầu ngân hàng gửi fax các bản sao kê, tỷ giá hoặc lãi xuất cho khách hàng

- Dịch vụ ngân hàng qua internet Với dịch vụ này khách hàng có thê tìm hiểu

thông tin về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, truy cập thông tin về tài khoản cá nhân như số dư, các giao dịch của tài khoản trong từng tháng

- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động Với dịch vụ này khách hàng có thể

kiểm tra số dư tài khoản, liệt kê giao dịch, thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự

động, thanh toán hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet, và nạp tiền vào thẻ

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng

2.1.3.1 Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng

- z2 Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa

trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thường được xác định theo thời

gian là tháng, quý, năm

2 Doanh số thu ng: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

2 Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Đề xác định đuợc dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Trang 15

Dư nợ cuối năm = Dư nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ

x2 Nợ xấu: là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có một nguyên nhân cho chính đáng thì ngân hàng

sẽ chuyên từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu Nợ xấu

dùng dé phản ánh chat lượng nghiệp vụ tín dung tại ngân hàng

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số

18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:

Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

2.1.3.2 Các chỉ tiêu dùng đánh giá hoạt động tín dụng

2.1.3.2.1 Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn (%4)

Vốn huy động

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu

này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn

2.1.3.2.2 Tổng dư nợ trên Vốn huy động (lần, %4)

Ong Cư nợi vốn nuy dong — Vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp

cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

2.1.3.2.3 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (3)

Dư nợ ngắn (trung, đài) hạn _ _ Pữ nợ ngân (rung, Dư nợ ngắn (trung, đài) hạn đãi) hạn ° trén Tong du ng 7 Tổng dư nợ x 100%

Trang 16

Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời

2.1.3.2.4 Hệ số thu hôi vốn (%)

Hệ số thu hồi vin = DOMES Mune „ iagy,

Doanh số cho vay Chỉ tiêu này phản ánh công tác thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng, chỉ tiêu này càng cao thì công tac thu nợ của ngân hàng tiến triển

tốt và ngược lại

2.1.3.2.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng =

S quay 6 Du ng binh quan

Chỉ tiêu này giúp đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu

hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao có nghĩa là đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh và càng đạt hiệu quả cao

2.1.3.2.6 Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tông dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín đụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng nay cao

2.1.3.2.7 Thu nhdp lai trén Téng thu nhép (%)

Thu nhập lãi

————— x 100%

Tông thu nhập

Thu nhập lãi/tổng thu nhập =

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu được từ hoạt động tín dụng trong tổng

thu nhập của ngân hàng Từ đó, thấy được vai trò, vị trí hoạt động cho vay trong

việc tạo ra lợi nhuận cho toàn bộ hoạt động ngân hàng

Trang 17

2.1.3.2.8 Thu nhập lãi trên Chỉ phí lãi (lần)

Thu nhập lãi

Thu nhập lã1/Chi phí lãi = Chỉ phí lãi

Chỉ tiêu này cho ta thấy số tiền thu được so với chỉ phí đã bỏ ra trong hoạt

động tín dụng, chỉ tiêu này càng cao càng tốt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

-_ Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng qua ba năm

3 năm (2006 - 2008) và định hướng phát triển của Ngân hàng năm 2009

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

-_ Dùng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp thống kê,

mô tả

- _ Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Ay =Đì—7o

y¡ : chỉ tiêu năm sau

Ay : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Ay = ”t x100% —100%

Yo

Trang 18

Trong đó: yọ : chỉ tiêu năm trước

y¡ : chỉ tiêu năm sau

Ay : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp đùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và

biện pháp khắc phục

Trang 19

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG 3-TPHCM 3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN

3.1.1 Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong bốn ngân hàng

lớn nhất tại Việt Nam, Vietinbank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong

toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam

Nguồn vốn của ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn tăng trưởng qua các

năm, tăng mạnh kế từ năm 1996 đạt bình quân 20%/năm

Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank trải qua 3 giai đoạn :

thuộc, một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập

- Giai đoạn 2: 9/1996 đến nay

Ngân hàng công Thương được tô chức lại theo mô hình tổng công ty Nhà nước theo quyết định 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 của Thống đốc NHNN

Trang 20

Từ năm 2001 Ngân hàng Công Thương tiếp tục đổi mới toàn diện hoạt động

kinh doanh, tổ chức quản lý quy trình nghiệp vụ, hiện đại hoá Ngân hàng, phát

triển sản phẩm, địch vụ theo đề án cơ cấu lại Ngân hàng Công Thương Việt Nam

được Chính phủ phê duyệt nhằm chuẩn bị cho tiến trình hội nhập trong khu vực và

quốc tế

Cho đến thời điểm này, Ngân hàng Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng

lưới trải rộng trên toàn quốc, bao gồm 3 Sở giao dịch, 137 chỉ nhánh và trên 700

điểm giao dịch Ngân hàng Công Thương còn có: 3 công ty hạch toán độc lập, 2 đơn vị sự nghiệp Bên cạnh đó Ngân hàng Công Thương Việt Nam còn tự hào là thành viên chính thức của các tổ chức có uy tín như:

- _ Hiệp hội ngân hàng Việt Nam (VNBA)

- _ Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á (AABA)

- _ Hiệp hội tài chính viễn thông liên Ngân hàng (SWIFT)

- _ Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER Quốc tế

Đã ký 8 hiệp định khung với các Quốc gia Bi, Đức, Hàn Quốc, Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với trên 800 Ngân hàng lớn của 80 Quốc gia, vùng lãnh thổ trên khắp các châu lục

3.1.2 Chi Nhánh Ngân hàng Công Thương 3-TPHCM

Ngân hàng Công Thương Việt Nam — Chi Nhánh 3 được hình thành trên cơ sở

tiếp quản trụ sở của Chỉ nhánh Ngân hàng Việt Nam Thương Tín từ tháng 04/1975

Sau khi tiếp quản ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nhà Nước Quận 3 trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước TP.Hồ Chí Minh

Từ tháng 04/1975, Ngân hàng Nhà Nước Quận 3 hoạt động dưới hình thức bao cấp gồm huy động tiền gửi tiết kiệm, chỉ trả ngân sách theo kế hoạch

Từ ngày 26/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (øay là

Chính Phủ) hệ thống Ngân hàng nước ta từ I cấp chuyển sang 2 cấp gồm Ngân

hàng Nhà Nước và Ngân hàng chuyên doanh, vào thời điểm đó Ngân hàng Nhà

Nước Quận 3 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Chi nhánh TP.HCM

Đến tháng 01/1990 các Ngân hàng chuyên doanh được chuyên thành Ngân

hàng Thương mại theo Pháp lệnh Ngân hàng Ngân hàng Công Thương trở thành Ngân hàng Thương mại hoạt động trên nhiều lãnh vực

Trang 21

Từ 01/10/1993 Chi nhánh Ngân hàng Công Thương 3 — TPHCM tách khỏi Ngân hàng Công Thương Việt Nam — Chỉ nhánh TP.HCM để trực tiếp chịu sự

quản lý của Ngân hàng Công Thương Việt Nam và bắt đầu hoạch toán toàn ngành

Từ đây Ngân hàng Công Thương Việt Nam — CN3 trở thành Ngân hàng Thương mại hoạt động trên nhiều lãnh vực với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau: huy

động tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền, kiều hối, tài trợ thương mại Chỉ nhánh đã

và đang tiếp tục hoàn thiện, phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ mới để phục vụ

nhu cầu đa dạng của khách hàng ngày một tốt hon

3.2 CHUC NANG VA NHIEM VU CUA CHI NHANH NGAN HANG CONG THUONG 3-TPHCM

- Thực hiện thu đồi tiền mặt lấy ngân phiếu và ngược lại

- Đổi và kinh doanh ngoại tệ

- Dịch vụ thanh toán và chuyển vốn, chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước

trên mạng vi tinh va trong phạm vi toàn quốc

3.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức huấn luyện nhân viên theo yêu cầu của các nghiệp vụ tại chỉ nhánh

theo quy định của Tổng giám đốc

- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành chế độ, thể lệ nghiệp vụ

do Tổng giám đốc ban hành

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ

thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

Trang 22

3.3 CƠ CẤU TỎ CHỨC CUA NGÂN HÀNG

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

GIÁM DOC

(Nguon: Phéng t6 chitc hanh chinh cung cap)

3.3.2 Chức nang va nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân

3.3.2.1 Chức năng

Là đơn vị tạo ra lợi nhuân, thực hiện hoạt động kinh doanh (bao gồm cả

cho vay, huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng) đối với khách hàng

là cá nhân theo quy định của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

3.3.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức, thực hiện công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng cá nhân theo quy định của NHCTVN

- Thực hiện hoạt động tín dụng và cung cấp các sản phẩm cho vay, tài trợ

thương mại đối với KHCN

Trang 23

- Tổ chức thực hiện huy động vốn, tiền gửi của KHCN để duy trì và mở rộng

nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đầu tư, thanh toán của NHCTVN

- Nghiên cứu phát triển các sản phâm huy động vốn, cho vay, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác phục vụ cho KHCN

- Kip thoi nam bat nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng nhằm xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ cho các đối

tượng KHCN

- Tư vấn cho KHCN của ngân hàng về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

như : tín dụng đầu tư, thanh toán, chuyển tiền, bảo hiểm, gửi tiền, thẻ, thanh toán

xuất nhập khẩu,

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của NHCTVN cho KHCN

- Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đang cung ứng cho KHCN; phối hợp với các phòng ban có liên quan xây dựng phương án cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện có để thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

- Nghiên cứu các kiến nghị, đề nghị của khách hàng có liên quan đến hoạt động tín dụng, huy động vốn, đến việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân

hàng cho KHCN Từ đó đề xuất các biện pháp giải quyết với cấp trên

- Thực hiện thống kê, lưu trữ và phân tích các số liệu liên quan đến KHCN định kì hoặc đột xuất để phục vụ cho hoạt động kinh doanh hoặc theo yêu cầu của

cấp có thâm quyền Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo chức năng, nhiệm vụ của phòng

- Thực hiện các hình thức tiếp thị, quảng cáo, tuyên truyền đối với KHCN

Trang 24

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2006-2008

3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh

3.4.1.1 Thu nhập

Qua bảng và biểu đồ về tình hình hoạt động kinh doanh (bảng 1 va hinh 5), ta

thấy tông thu nhập của Ngân hàng Công Thương chỉ nhánh 3 tăng với tốc độ rất nhanh và thu nhập năm sau cao hơn năm trước Cụ thể tổng thu nhập năm 2006 là

74.280 triệu đồng, năm 2007 là 105.819 triệu đồng, năm 2008 là 148.319 triệu đồng Tổng thu nhập năm 2007 tăng 42,5% so với năm 2006, năm 2008 tang 40,1% so với năm 2007 Có được điều này là nhờ sự nỗ lực không ngừng của tập

thể cán bộ- công nhân viên ngân hàng Nhưng thu nhập của Ngân hàng chủ yếu là

thu nhập từ lãi, chiếm 98,5% tổng thu nhập Nguyên nhân do phần lớn khách hàng

đến Ngân hàng để vay tiền nhằm mục đích có vốn hoạt động sản xuất kinh doanh,

tiêu đùng còn các dịch vụ khác như: thanh toán không dùng tiền mặt, mở L/C, chiết khấu giấy tờ có giá, chuyển tiền nhanh chưa được sử đụng nhiều Tuy nhiên, tỷ lệ này đã tăng dần năm 2007 là 98,1% và năm 2008 là 98% Đây là dấu hiệu tốt trong

cơ cầu thu nhập của ngân hàng

Thu nhập từ lãi tăng rất nhanh qua 3 năm: năm 2006 thu nhập từ lãi là

73.165 triệu đồng, năm 2007 là 103.854 triệu đồng, năm 2008 là 145.352 triệu

đồng Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng tăng cao, tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng thêm các phòng giao dich và

điểm giao dịch, giúp khách hàng thuận tiện trong giao dịch với ngân hàng và số

lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng ngày càng đông Mặt khác, trong

những năm này tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam tương đối ổn định, hoạt động

sản xuất kinh doanh có hiệu quả nên người dân mở rộng đầu tư kinh doanh tạo nên

nguồn du nợ tăng cao làm cho thu nhập lãi của Ngân hàng tăng lên

Hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho

ngân hàng, chiếm hơn 98% tổng thu nhập Một cơ cấu thu nhập như thế có những rủi ro nhất định, có khả năng tác động đáng kể đến vị thế cạnh tranh của

ngân hàng Trong khi đó, những năm gần đây các ngành công nghiệp và dich vu

đang phát triển rất nhanh, các đoanh nghiệp mua bán và thanh toán với nhau bằng hình thức không dùng tiền mặt, hoạt động này an toàn hơn đối với doanh nghiệp

Trang 25

cũng như Ngân hàng Chính vì vậy cần chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại nhằm tăng tỷ trọng thu từ dịch vụ

Và đây cũng là xu hướng trong thời gian tới mà ngân hàng nào cũng muốn hướng

toi

3.4.1.2 Chi phi

Như đã phân tích ở trên, hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là hoạt động tín dụng nên chỉ phí cho hoạt động này cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí

Cùng với sự tăng lên về thu nhập thì chỉ phí cũng tăng lên, tổng chỉ phí

hoạt động kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước Trong đó, chi trả lãi luôn

chiếm tỉ trọng lớn nhất, chiếm hơn 90% tổng chỉ phí Cụ thể, chỉ phí lãi năm 2006 là

49.750 triệu đồng, năm 2007 là 70.635 triệu đồng tăng 41,9% so với năm 2006, năm 2008 là 106.603 triệu đồng tăng 50,9% so với năm 2007 Do hoạt động cho vay tăng qua mỗi năm, riêng năm 2008 do bất ốn trên thị thường tài chính thế giới làm ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu trong đó có Việt Nam, lãi suất huy động của ngân hàng trong thời gian này tăng mạnh làm cho chi phí lãi trong năm 2008 tăng cao

Cac chi phi ngoài lãi cũng tăng lên để tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm Bên cạnh đó, trong năm 2007 Ngân hàng đã mở thêm các phòng giao dịch, tăng nhân lực, mua thêm tài sản, đồng thời giá cả sinh hoạt đồng loạt tăng đã làm cho chi phí ngoài lãi năm 2007 tăng 19,8% so với năm 2006 năm 2008 tăng 11,4%

Tuy chỉ phí lãi nhỏ hơn nhiều so với chỉ phí lãi nhưng nó cũng góp phần làm cho

tổng chỉ phí của Ngân hàng tăng lên

Trang 27

Hinh 5: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG

CONG THUONG CHI NHANH 3 TU NAM 2006-2008

3.4.1.3 Loi nhuận

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả, qua 3 năm Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận rất cao Cụ thể lợi nhuận năm

2006 là 14.120 triệu đồng, năm 2007 là 21.111 triệu đồng tăng 49,5% so với

2006, năm 2008 là 25.661 triệu đồng tăng 21,6% so với năm 2007 Để đạt ñược kết quả này cùng với việc chú trọng quản trị chỉ phí, trong thời gian qua toàn Chi

nhánh đầy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng,

thực hiện những chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và thu hút khách hàng Thêm vào đó, trong 3 năm qua, chỉ nhánh đã không ngừng củng cố, mở

Tộng và nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ như:

thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, chi trả lương cho các đơn vị, chuyển tiền du học, làm cho thu nhập từ các hoạt

động tín dụng, phi tín dụng đều tăng lên

Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Công Thương

chỉ nhánh 3 là tương đối tốt, thu nhập và lợi nhuận luôn tăng qua các năm Đó là nhờ vào nỗ lực của toàn thê CBCNV của Ngân hàng Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh, Ngân hàng cần chú trọng hơn nữa cơ cấu thu nhập để đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững Theo đó, Ngân hàng cần mở rộng thêm

Ngày đăng: 30/07/2014, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  QUAN  HỆ  TÍN  DỤNG - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh 1: QUAN HỆ TÍN DỤNG (Trang 4)
Hình  2:  RỦI  RO  TÍN  DỤNG - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh 2: RỦI RO TÍN DỤNG (Trang 7)
Hình  3:  QUY  TRÌNH  QUẢN  LÝ  RỦI  RO  TÍN  DỤNG - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh 3: QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG (Trang 9)
Hình  6:  TÌNH  HÌNH  HUY  DONG  VON  CUA  NGAN  HANG  CONG - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh 6: TÌNH HÌNH HUY DONG VON CUA NGAN HANG CONG (Trang 32)
Hình  kinh  tế  diễn  biến  tốt  hoạt  động  sản  suất  kinh  doanh  của  người  dân  mang  lại - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh kinh tế diễn biến tốt hoạt động sản suất kinh doanh của người dân mang lại (Trang 39)
Hình  9:  DƯ  NỢ  CÁ  NHÂN  CỦA  NGÂN  HÀNG  CÔNG  THƯƠNG  CHI - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 thành phố Hồ Chí Minh
nh 9: DƯ NỢ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w