Hệ thống thông tin bao gồm các thiết bị chỉ thị làm nhiệm vụ cung cấp thông tin về trạng thái làm việc của các hệ thống chính trên ôtô như t ốc độ chuyển động của xe, tốc độ quay của trụ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÔTÔ HYUNDAI GRACE 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Thông số kỹ thuật của ôtô 2
1.3 Các bộ phận chủ yếu của ôtô 3
1.3.1 Động cơ .3
1.3.2 Các hệ thống trên ôtô Hyundai Grace 3
1.3.3 Khái quát về hệ thống điện trên ôtô Hyundai Grace .4
1.4 Cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin, tín hiệu và điều khiển trên ôtô 6
1.4.1 Hệ thống thông tin, tín hiệu của ôtô 6
1.4.1.1 Nhiệm vụ và đặc điểm chung 6
1.4.1.2 Thông tin về dòng điện và điện áp 8
1.4.1.3 Thông tin về áp suất dầu bôi trơn động cơ 9
1.4.1.4 Thông tin về nhiệt độ nước làm mát 12
1.4.1.5 Thông tin mức nhiên liệu trong thùng 15
1.4.1.6 Thông tin về tốc độ quay của động cơ và tốc độ chuyển động của ôtô 18 1.4.1.7 Bảng táp lô 21
1.4.2 Hệ thống điều khiển 21
1.4.2.1 Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 21
1.4.2.2 Hệ thống nâng hạ kính 24
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT, PHỤC HỒI HỆ THỐNG THÔNG TIN- TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÔTÔ HYUNDAI GRACE 25
2.1 Khảo sát sơ bộ hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace 25
2.2 Khảo sát chi tiết hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace 27
2.2.1 Khảo sát, kiểm tra hệ thống thông tin, tín hiệu 28
2.2.1.1 Thiết bị đo tốc độ động cơ (tốc độ trục khuỷu) 30
2.2.1.2 Thiết bị đo tốc độ xe 30
2.2.1.3 Thiết bị đo mức nhiên liệu 32
2.2.1.4 Thiết bị đo nhiệt độ nước làm mát 34
2.2.1.5 Các đèn hiển thị trên bảng táp lô 37
2.2.2 Khảo sát chi tiết các hệ thống điều khiển 38
Trang 22.2.2.1 Hệ thống gạt nước và rửa kính 38
2.2.2.2 Hệ thống nâng hạ cửa kính .40
2.2.2.3 Hệ thống điều khiển cửa 42
2.3 Những hư hỏng và phương án phục hồi hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace 44
CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ KỸ THUẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN - TÍN HIỆU VÀ ĐIỀU KHIỂN ÔTÔ HYUNDAI GRACE 46
3.1 Hệ thống thông tin- tín hiệu 46
3.1.1 Bảng táp lô 46
3.1.2 Thiết bị đo tốc độ xe 52
3.1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ tốc độ 52
3.1.2.2 Thông số kỹ thuật đồng hồ tốc độ xe và dây cáp xoay 53
3.1.2.3 Hướng dẫn sử dụng 54
3.1.2.4 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục 55
3.1.3 Thiết bị đo tốc độ động cơ (tốc độ quay của trục khuỷu) 56
3.1.3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 56
3.1.3.2 Thông số kỹ thuật của đồng hồ và cảm biến tốc độ động cơ 56
3.1.3.3 Hướng dẫn sử dụng 57
3.1.3.4 Một số hư hỏng và phương án khắc phục 57
3.1.4 Thiết bị đo mức nhiên liệu 58
3.1.4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 58
3.1.4.2 Bộ cảm biến đo mức nhiên liệu 59
3.1.4.3 Thông số kỹ thuật của đồng hồ và bộ cảm biến đo mức nhiên liệu 59
3.1.4.4 Hướng dẫn sử dụng 60
3.1.4.5 Một số hư hỏng của thiết bị đo mức nhiên liệu và biện pháp khắc phục 61
3.1.5 Thiết bị đo nhiệt độ nước làm mát 62
3.1.5.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 62
3.1.5.2 Đặc tính của đồng hồ chỉ thị và bộ cảm biến nhiệt độ nước làm mát 63
3.1.5.3 Hướng dẫn sử dụng 64
3.1.6 Các đèn hiển thị trên bảng táp lô 65
3.1.6.1 Thông số của các đèn báo 65
3.1.6.2 Mạch điện các đèn báo 65
3.1.6.3 Hướng dẫn sử dụng 71
3.1.6.4 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục 72
3.2 Hệ thống điều khiển 73
3.2.1 Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 73
Trang 33.2.1.1 Đặc tính hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 73
3.2.1.2 Mạch điện hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính trước 75
3.2.1.3 Mạch điện hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính sau 76
3.2.1.4 Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 77
3.2.1.5 Hướng dẫn sử dụng 78
3.2.1.6 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính, biện pháp khắc phục 79
3.2.2 Hệ thống nâng hạ kính 81
3.2.2.1 Kết cấu hệ thống nâng hạ 81
3.2.2.2 Mạch điện hệ thống nâng hạ kính 82
3.2.2.3 Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống nâng hạ kính 82
3.2.2.4 Thông số kỹ thuật của hệ thống nâng hạ kính 83
3.2.2.5 Hướng dẫn sử dụng 83
3.2.2.6 Hư hỏng và nguyên nhân 84
3.2.3 Hệ thống điều khiển cửa 84
3.2.3.1 Kết cấu hệ thống điều khiển cửa 84
3.2.3.2 Mạch điện hệ thống điều khiển cửa 84
3.2.3.3 Thông số kỹ thuật của dây dẫn hệ thống điều khiển cửa 85
3.2.3.4 Thông số kỹ thuật của hệ thống điều khiển cửa 85
3.2.3.5 Hướng dẫn sử dụng 86
3.2.3.6 Các hỏng hóc thường gặp của hệ thống điều khiển cửa và biện pháp khắc phục 86
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 87
4.1 Kết luận 87
4.2 Đề xuất ý kiến 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của ôtô Hyundai Grace. 2
Bảng 1.2 Một số thông số m à hệ thống thông tin cung cấp cho ng ười vận hành 6
Bảng 2.1 Các hư hỏng của hệ thống thông tin - tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace khi khảo sát sơ bộ. 26
Bảng 2.2 Điện trở tiêu chuẩn của cuộn dây đồng hồ nhi ên liệu. 33
Bảng 2.3 Giá trị tiêu chuẩn của cuộn dây đồng hồ nhiệt độ n ước làm mát. 35
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn chỉ thị của đồng hồ nhiệt độ n ước làm mát. 35
Bảng 2.5 Những hư hỏng và phương án phục hồi hệ thống thông tin, tín hiệu v à điều khiển ôtô Hyundai Grace. 44
Bảng 3.1 Chú thích bản vẽ mạch đi ện bảng táp lô 49
Bảng 3.2 Ký hiệu các giắc cắm mặt sau bảng táp lô v à thông số kỹ thuật dây dẫn.50 Bảng 3.3 Vị trí đồng hồ t ốc độ ôtô và dây cáp xoay 53
Bảng 3.4 Đặc tính kỹ thuật của đồng hồ tốc độ ôtô Hyundai Grace 53
Bảng 3.5 Đặc tính kỹ thuật của dây cáp xoay đồng hồ tốc độ 54
Bảng 3.6 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục của đồng hồ tốc độ xe. 55
Bảng 3.7 Vị trí của dụng cụ đo tốc độ động cơ (tốc độ quay của trục khuỷu) 56
Bảng 3.8 Tiêu chuẩn chỉ thị của đồng hồ tốc độ động c ơ. 56
Bảng 3.9 Thông số kỹ thuật của cảm biến tốc độ động c ơ. 57
Bảng 3.10 Một số hư hỏng và phương án khắc phục của đồng hồ tốc độ động c ơ.57 Bảng 3.11 Vị trí đồng hồ chỉ thị v à bộ cảm biến 58
Bảng 3.12 Thông số kỹ thuật của đồng hồ v à bộ cảm biến đo mức nhi ên liệu 59
Bảng 3.13 Thông số kỹ thuật mặt chỉ thị của đồng hồ đo mức nhi ên liệu 60
Bảng 3.14 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục của thiết bị đo mức nhiên liệu. 61
Bảng 3.15 Vị trí đồng hồ chỉ thị v à bộ cảm biến 62
Bảng 3.16 Thông số kỹ thuật của đồng hồ v à bộ cảm biến nhiệt độ nước làm mát63 Bảng 3.17 Thông số kỹ thuật mặt chỉ thị của đồng hồ đo nhiệt độ n ước làm mát. 63
Bảng 3.18 Một số hư hỏng và phương án khắc phục. 64
Bảng 3.19 Thông số kỹ thuật của đ èn chỉ thị 65
Bảng 3.20 Vị trí các bộ phận của thiết bị báo sự cố áp suất dầu bôi tr ơn. 66
Bảng 3.21 Thông số kỹ thuật của mạch báo sự cố áp suất dầu bôi tr ơn. 67
Bảng 3.22 Đặc tính đèn báo nạp 67
Bảng 3.23 Vị trí các bộ phận của mạch báo giới hạn mức nhi ên liệu. 68
Bảng 3.24 Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục các đèn báo 72 Bảng 3.25 Thông số kỹ thuật của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính trước 73
Trang 5Bảng 3.26 Thông số kỹ thuật của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính sau. 74
Bảng 3.27 Thông số kỹ thuật của công tắc của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính. 75
Bảng 3.28 Thông số kỹ thuật của dây dẫn hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 77 Bảng 3.29 Các hư hỏng của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính, biện pháp khắc phục 79
Bảng 3.30 Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống nâng hạ kính 82
Bảng 3.31 Thông số kỹ thuật của hệ thống nâng hạ kính. 83
Bảng 3.32 Thông số kỹ thuật của dây dẫn hệ thống điều khiển cửa. 85
Bảng 3.33 Thông số kỹ thuật của hệ thống điều khiển cửa. 85
Bảng 3.34 Các hỏng hóc th ường gặp của hệ thống điều khiển cửa. 86
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ôtô Hyundai Grace 2
Hình 1.2 Sơ đồ mạng dây điện 5
Hình 1.3 Thiết bị kiểu điện từ đo d òng điện nạp ắc qui 8
Hình 1.4 Thiết bị kiểu từ điện đo dòng điện nạp ắc qui 9
Hình 1.5 Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ loại rung nhiệt điện 9
Hình 1.6 Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô loại từ điện 10
Hình 1.7 Mạch cảnh báo sự cố áp suất dầu bôi tr ơn 11
Hình 1.8 Thiết bị đo nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát động cơ loại rung nhiệt điện 12
Hình 1.9 Thiết bị đo nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát động cơ loại từ điện 13
Hình 1.10 Sơ đồ báo sự cố nhiệt độ n ước làm mát 14
Hình 1.11 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện từ 15
Hình 1.12 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại từ điện 16
Hình 1.13 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện trở cùng với thanh lưỡng kim 17
Hình 1.14 Thiết bị đo mức nhiên liệu kết hợp đèn báo nguy nhiên liệu 17
Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý mạch điện của thiết bị đo mức nhiên liệu loại bán dẫn 18
Hình 1.16 Cơ cấu chỉ thị tốc độ kiểu cảm ứng 18
Hình 1.17 Cơ cấu đếm kiểu cơ khí 19
Hình 1.18 Thiết bị đo tốc độ kiểu điện tử 19
Hình 1.19 Nguyên lý đồng hồ tốc độ kiểu từ động 20
Hình 1.20 Đồng hồ quãng đường kiểu mô tơ xung 20
Hình 1.21 Nguyên lý mạch đếm tần số 21
Hình 1.22 Mô tơ gạt nước 22
Hình 1.23 Công tắc dạng cam 23
Hình 1.24 Mô tơ rửa kính 23
Hình 1.25 Hệ thống nâng hạ cửa kính 24
Hình 2.1 Tháo cực âm ắc quy 28
Hình 2.2 Tháo đai ốc bắt vô lăng 28
Hình 2.3 Tháo cụm thu sóng Radio 29
Hình 2.4 Tháo các giắc cắm bảng táp lô 29
Hình 2.5 Bảng táp lô xe Hyundai 29
Hình 2.6 Thiết bị đo tốc độ động cơ 30
Trang 7Hình 2.7 Đồng hồ tốc độ động cơ 30
Hình 2.8 Thiết bị đo tốc độ xe 31
Hình 2.9 Đầu nối cáp xoay với đồng hồ tốc độ ôtô 31
Hình 2.10 Đồng hồ tốc độ ôtô 31
Hình 2.11 Thiết bị đo mức nhiên liệu 32
Hình 2.12 Các giắc cắm bảng táp lô 32
Hình 2.13 Kiểm tra đồng hồ nhiên liệu 33
Hình 2.14 Kiểm tra bộ cảm biến 33
Hình 2.15 Đo điện áp đầu vào đồng hồ nhiên liệu 34
Hình 2.16 Thiết bị đo nhệt độ nước làm mát 34
Hình 2.17 Kiểm tra cuộn dây trong đồng hồ nhiệt độ n ước làm mát 35
Hình 2.18 Sơ đồ kiểm tra sự hiển thị của đồng hồ đo nhiệt độ n ước làm mát 36
Hình 2.19 Kiểm tra điện trở của cảm biến nhiệt độ n ước làm mát 36
Hình 2.20 Kiểm tra đầu đo cảm biến nhiệt độ n ước làm mát 36
Hình 2.21 Các bóng đèn báo bảng táp lô 37
Hình 2.22 Kiểm tra bóng đèn báo 37
Hình 2.23 Gắn các giắc nối bảng táp lô 37
Hình 2.24 Mạch gạt nước hai chế độ 38
Hình 2.25 Mô tơ bơm nước rửa kính 39
Hình 2.26 Kiểm tra mô tơ bơm nước 39
Hình 2.27 Kiểm tra hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính trước 40
Hình 2.28 Kiểm tra gạt nước và bơm nước sau 40
Hình 2.29 Các giắc cắm hệ thống nâng hạ kính 41
Hình 2.30 Rơ le nâng hạ kính 41
Hình 2.31 Kiểm tra công tắc nâng hạ kính 41
Hình 2.32 Kiểm tra thông mạch hệ thống nâng hạ kín h 41
Hình 2.33 Kiểm tra mô tơ nâng hạ kính 42
Hình 2.34 Đo điện áp nguồn đến mô tơ nâng hạ kính 42
Hình 2.35 Đo điện áp đến cầu chì hệ thống nâng hạ kính 42
Hình 2.36 Vị trí hệ thống điều khiển cửa 43
Hình 2.37 Giắc cắm hệ thống điều khiển cửa 43
Hình 2.38 Tháo mô tơ điều khiển cửa 43
Hình 2.39 Đo điện áp đến mô tơ điều khiển 44
Hình 2.40 Kiểm tra tiếp điểm 44
Hình 3.1 Bản vẽ bảng táp lô ôtô Hyundai Grace 47
Hình 3.2 Bản vẽ các giắc cắm mặt sau bảng táp lô 47
Trang 8Hình 3.3 Bản vẽ đồng hồ tốc độ ôtô của hãng Hyundai 52
Hình 3.4 Bản vẽ mạch điện đồng hồ tốc độ động c ơ 56
Hình 3.5 Bản vẽ mạch điện đồng hồ báo mức nhi ên liệu 58
Hình 3.6 Bản vẽ bộ cảm biến mức nhi ên liệu 59
Hình 3.7 Bản vẽ thang đo của đồng hồ đo nhi ên liệu 60
Hình 3.8 Bản vẽ mạch điện đồng hồ báo nhiệt độ n ước làm mát 62
Hình 3.9 Bản vẽ thang đo của đồng hồ nhiệt độ n ước làm mát 63
Hình 3.10 Bản vẽ mạch đèn báo đóng, mở cửa 66
Hình 3.11 Bản vẽ mạch đèn báo sự cố dầu bôi trơn 66
Hình 3.12 Bản vẽ mạch điện đèn báo nạp 67
Hình 3.13 Dụng cụ đo mức nhiên liệu kết hợp đèn báo giới hạn nhiên liệu 68
Hình 3.14 Bản vẽ mạch báo giới hạn mứ c nhiên liệu 68
Hình 3.15 Bản vẽ mạch điện đèn báo đỗ 69
Hình 3.16 Bản vẽ mạch điện đèn báo sấy 69
Hình 3.17 Bản vẽ mạch đèn báo xy nhan 70
Hình 3.18 Bản vẽ mạch điện đèn báo pha 70
Hình 3.19 Bản vẽ mạch đèn soi bảng táp lô 71
Hình 3.20 Bản vẽ cần gạt nước và lỗ phun nước trước 73
Hình 3.21 Bản vẽ cần gạt nước và lỗ phun nước sau 74
Hình 3.22 Bản vẽ mạch điện hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính trước 75
Hình 3.23 Bản vẽ kết cấu mô tơ gạt kính trước 76
Hình 3.24 Bản vẽ mạch điện hệ thống gạt n ước và bơm nước sau 76
Hình 3.25 Vị trí hệ thống gạt nước và bơm nước sau 77
Hình 3.26 Kết cấu hệ thống nâng hạ 81
Hình 3.27 Bản vẽ vị trí hệ thống nâng hạ kính trong cửa ôtô 81
Hình 3.28 Bản vẽ mạch điện hệ thống nâng hạ kính 82
Hình 3.29 Kết cấu hệ thống điều khiển cửa 84
Hình 3.30 Bản vẽ mạch điện hệ thống điều khiển cửa 84
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ngành công nghiệp ôtô đã phát triển mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên tiến nhất được áp dụng vào việc chế tạo và sản xuất ôtô nhằm nâng cao tính năng s ử dụng, độ tin cậy và tính tiện nghi, kinh tế của ôtô Chính vì vậy mà ngành công nghệ ôtô không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng Trước tình hình đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ cao
để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành.
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa cơ khí cùng Bộ môn Kỹ thuật Ôtô đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên làm quen với công việc thực tế, đồng thời vận dụng kiến thức đã học tại trường vào công việc cụ thể, để khi ra trường tiếp nhận công việc mới đỡ bỡ ngỡ Sau khi tìm hiểu, em được Bộ môn giao thực hiện đồ án tốt nghiệp
có tên: “Nghiên cứu, phục hồi và lập hồ sơ kỹ thuật hệ thống thông tin – tín hiệu
và điều khiển trên ôtô Hyundai Grace tại xưởng Bộ môn Kỹ thuật Ôtô”.
Nội dung đề tài bao gồm:
1 Tổng quan về ôtô Hyundai Grace.
2 Khảo sát, phục hồi hệ thống thông tin – tín hiệu và điều khiển.
3 Lập hồ sơ kỹ thuật hệ thống.
4 Kết luận và đề xuất ý kiến.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã hết sức cố gắng với mong muốn thực hiện tất cả nội dung nghiên cứu nhưng do thời gian và khả năng bản thân có hạn nên chỉ hoàn thành các nội dung cơ bản và không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý thầy cô chỉ bảo, các bạn góp ý để đề tài được bổ sung hoàn thiện hơn.
Cuối cùng cho em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy hướng dẫn
TS Lê Bá Khang, thầy Trần Ngọc Anh và các thầy trong Bộ môn Kỹ thuật Ôtô đã
tạo điều kiện hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá tr ình thực hiện đề tài.
Sinh viên thực hiện Bùi Ngọc Bảo
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ÔTÔ HYUNDAI GRACE.
1.1 Giới thiệu chung.
Ô tô Hyundai du lịch 12 chỗ được nhà trường điều động từ viện chế tạo tàu thủy về bộ môn từ tháng 9 năm 2009 Ô tô không ho ạt động được vì hư hỏng từ lâu
từ tháng 10 năm 2006.
Hình 1.1 Ôtô Hyundai Grace.
1.2 Thông số kỹ thuật của ôtô.
Bảng1.1 Thông số kỹ thuật của ôtô Hyundai Grace.
Tổng quan ô tô Hyundai 12 chỗ Loại phương tiện (Type) : Ô tô khách Màu sơn (Colour) : Xám
Nhãn hiệu (Tark) : Hyundai Số loại (Model code) : Grace
Số khung (Chassis number) KMEFD37XPIU - 020910
Vết bánh trước/sau (Front/Rear track) 1445/1380 (mm)
Kích thước bao (Overall dimension)
- Dài (Lenght) 4740 (mm)
- Rộng (Width) 1690 (mm)
- Cao (Height) 1960 (mm) Chiều dài cơ sở (Wheel base) Trục I – II (axle I – II) 2440 (mm)
Tự trọng (Werb weight)
1710 (kg) + Trục I (First axle) : 101 (kg) + Trục II (Second axle):700 (kg)
Trang 11Kiểu động cơ (Engine model) D4BX
Loại nhiên liệu (Fuel use) Đi-ê-zen (Diesel)
Dung tích động cơ (Engine displacement) 2476 (cm3)
Công suất cực đại/vòng quay
(Max ponur/Revolution speed) 73 Hp/4200 (vòng/phút)
Hệ thống phanh (Brahing system) Thủy lực, trợ lực chân không
1.3 Các bộ phận chủ yếu của ôtô.
1.3.2 Các hệ thống trên ôtô Hyundai Grace
Ôtô Hyundai Grace có đầy đủ các hệ thống phục vụ:
1 Hệ thống truyền lực: loại một cầu chủ động (cầu sau chủ động), động cơ
nằm trước.
Ly hợp: ly hợp sử dụng trên ôtô Hyundai Grace là lo ại ly hợp ma sát, trợ lực thủy lực.
Hộp số: Hộp số được sử dụng trên ôtô Hyundai Grace t ại xưởng là hộp số
cơ khí (số sàn) 4 số tiến và 1 số lùi
Truyền động các đăng.
Truyền lực chính và vi sai.
Truyền động đến các bánh chủ động.
2 Hệ thống phanh: ôtô Huyndai Grace sử dụng hệ thống phanh thủy lực trợ
lực chân không Bánh trư ớc sử dụng cơ cấu phanh đĩa, bánh sau sử dụng cơ cấu phanh tang trống.
Trang 123 Hệ thống treo:
Hệ thống treo trước: Hệ thống treo trước của ôtô Hyundai Grace là hệ thống
treo độc lập loại hai đòn ngang không bằng nhau với bộ phận đàn hồi là thanh xoắn và giảm chấn thủy lực.
Hệ thống treo sau: hệ thống treo sau ôtô Hyundai Grace l à hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp lá.
4 Hệ thống lái: hệ thống lái được sử dụng trên ôtô Hyundai Grace là h ệ thống
lái cơ khí kiểu thanh răng - bánh răng.
1.3.3 Khái quát về hệ thống điện trên ôtô Hyundai Grace.
Trên ôtô Hyundai Grace g ồm các hệ thống điện sau:
1 Hệ thống khởi động (starting system): bao gồm ắc quy; máy khởi động điện
(starting motor), các relay đi ều khiển và relay bảo vệ khởi động và hệ thống xông máy (glow system).
2 Hệ thống cung cấp điện (charging system): gồm ắc quy, máy phát điện
(alternators), bộ tiết chế (voltage regulator), các relay và đèn báo n ạp.
3 Hệ thống chiếu ánh sáng và tín hiệu (lighting and signal system) : gồm các
đèn chiếu sáng, các đèn tín hiệu, còi, các công tắc và các relay.
4 Hệ thống đo đạc và kiểm tra (ganging system): chủ yếu là các đồng hồ báo
trên táp lô và các đèn báo g ồm có: đồng hồ tốc độ động cơ (tachometer), đ ồng hồ đo tốc độ xe (speedometer), đồng hồ đo nhiên liệu và nhiệt độ nước.
5 Hệ thống điều hòa nhiệt độ (air conditioning system) : bao gồm máy nén
(compressor), giàn nóng (condenser), l ọc ga (dryer), van tiết lưu (expansion valve), giàn lạnh (evaporator) và các chi ti ết điều khiển như relay, thermostat, h ộp điều khiển, công tắc A/C.
6 Các hệ thống phụ:
Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính (wiper and washer system).
Hệ thống điều khiển cửa (door lock control system).
Hệ thống nâng hạ kính (power window system).
Nguồn điện trên ôtô Hyundai Grace.
Nguồn điện trên ôtô là nguồn điện một chiều được cung cấp bởi ắc quy, nếu động cơ chưa làm việc, hoặc bởi máy phát điện nếu động cơ đã làm việc.
Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian.
Các phụ tải điện trên xe hầu hết đều được mắc qua cầu chì Tùy theo tải, cầu chì
có giá trị thay đổi từ 5 30A Dây chảy (fusible link) là những cầu chì lớn hơn 40A được mắc ở các mạch chính của phụ tải điện lớn hoặc chung cho các cầu chì cùng nhóm làm việc thường có giá trị vào khoảng 40 120A.
Trang 13Để các phụ tải điện làm việc, mạch điện nối với phụ tải phải kín Thông thường, phải có các công tắc đóng mở trên mạch Công tắc trong mạch điện xe hơi có nhiều dạng: thường đóng (normally closed), thư ờng mở (normally opened) hoặc phối hợp (changeover switch) có thể tác động để thay đổi trạng thái đóng mở (ON - OFF) bằng cách nhấn, xoay, mở bằng chìa khóa Trạng thái của công tắc cũng có thể thay đổi bằng các yếu tố như: áp suất, nhiệt độ…
Hệ thống điện ôtô Hyundai Grace có th ể chia thành 2 nhóm lớn sau:
Hệ thống đo đạc và kiểm tra.
Hệ thống điều khiển ôtô.
Hệ thống điều hòa nhiệt độ.
Các hệ thống phụ.
Sơ đồ mạng dây điện được sử dụng trên ôtô.
Hình 1.2 Sơ đồ mạng dây điện
Trang 141.4 Cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin, tín hiệu và điều khiển trên ôtô.
1.4.1 Hệ thống thông tin, tín hiệu của ôtô.
1.4.1.1 Nhiệm vụ và đặc điểm chung.
Hệ thống thông tin bao gồm các thiết bị chỉ thị làm nhiệm vụ cung cấp thông tin về trạng thái làm việc của các hệ thống chính trên ôtô như t ốc độ chuyển động của xe, tốc độ quay của trục khuỷu động cơ, áp suất dầu bôi trơn, dòng điện nạp cho
ắc qui, nhiệt độ nước làm mát, mức nhiên liệu trong thùng… Các thông tin này được chỉ báo qua góc quay của kim đồng hồ chỉ thị, bằng chỉ thị số hoặc bằng ánh sáng của các đèn màu Người ta phân biệt ra hai loại thông tin: thông tin về trạng thái hoạt động bình thường và thông tin về trạng thái làm việc giới hạn của hệ thống được theo dõi Loại thông tin thứ hai thường sử dụng các đèn màu đỏ để cảnh báo trạng thái nguy hiểm, yêu cầu người lái xe phải chú ý và xử lý ngay.
Trong quá trình điều khiển xe, người lái cần phải quan sát nhận biết được các thông tin về trạng thái làm việc của xe một cách nhanh chóng mà không ảnh hưởng tới quan sát và xử lý các tình huống xảy ra trên đường, vì vậy các bộ phận chỉ báo như đồng hồ chỉ thị, màn hình tinh thể lỏng, đèn mầu được bố trí trong bảng điều khiển đặt ngay phía trước mặt người lái Vị trí bố trí của mọi đồng hồ chỉ thị, đèn báo ở trên bảng điều khiển này tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của các thông tin
mà chúng cung cấp cho người điều khiển.
Bảng 1.2 Một số thông số mà hệ thống thông tin cung cấp cho người vận hành
Thông số Đối tượng theo dõi Mục đích thông số Dạng hiển thị
thông tin
Dòng điện Các trang bị điện
Xác định sự cố của các mạch điện, mức
độ phóng nạp của
ắc qui, khả năng làm việc của máy phát
- Đồng hồ chỉ thị
- Đèn báo nạp điện
Điện áp Các trang bị điện
Xác định sự cố trong mạch điện, trạng thái tích điện của ắc qui, khả năng làm việc của máy phát và bộ điều chỉnh điện
- Đồng hồ chỉ thị
- Đèn báo tín hiệu nguy hiểm
Trang 15- Đèn báo tín hiệu nguy hiểm
- Đồng hồ chỉ thị
Áp suất
Hệ thống bôi trơn động
cơ, hệ thống phanh thuỷ lực hoặc khí nén, hệ thống cung cấp nhiên liệu, áp suất khí trong lốp xe
Theo dõi trạng thái làm việc của hệ thống
- Đồng hồ chỉ thị
- Đèn báo nguy hiểm
Độ chân
không
Hệ thống nạp của động
cơ, hệ thống cung cấp nhiên liệu, các hệ thống trợ lực kiểu chân không
Theo dõi trạng thái làm việc của hệ thống chân không
- Đồng hồ chỉ thị
hệ thống làm mát
Xác định mức chất lỏng còn trong thùng chứa, đáy dầu của hệ thống
- Đồng hồ chỉ thị
- Đèn báo mức giới hạn
Nhiệt độ
Hệ thống làm mát động cơ,nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ, hộp số, cầu chủ động của xe, hệ thống điều hoà nhiệt độ của xe
Theo dõi trạng thái làm việc của hệ thống
- Đồng hồ chỉ thị
- Đèn báo sự cố
Thời gian
Thời gian vận hành của động cơ, ôtô; thời gian hiện thời
Xác định thời gian làm việc của hệ thống; theo dõi thời gian hiện thời
- Đồng hồ chỉ thị
Trang 16Nguyên lý làm việc của các thiết bị trong hệ thống thông tin là đo lường từ xa các đại lượng có bản chất vật lý mà đa số trong chúng, không phải là điện, bằng các phương pháp mạch điện Phương pháp mạch điện dùng trong đo lường có các ưu điểm chính như: quán tính h ệ thống đo nhỏ, có thể đo từ xa, đơn giản và an toàn trong quá trình truyền dẫn tín hiệu, có khả năng đồng hồ hoá các mạch, cơ cấu đo các đại lượng vật lý khác nhau.
Các thành phần chính của một thiết bị trong hệ thống thông tin của ôtô gồm có: các cảm biến đo lường, mạch truyền dẫn tín hiệu, bộ phận chỉ thị.
Cảm biến là bộ phận tiếp nhận các thông tin về trạng thái của đại lượng cần đo
và biến đổi các thông tin này thành các tín hi ệu điện Cảm biến gồm hai thành phần chức năng: phần tử nhạy cảm và mạch chuyển đổi.
1.4.1.2 Thông tin về dòng điện và điện áp.
Thông số dòng điện và điện áp sử dụng để kiểm tra chế độ làm việc của máy phát, bộ điều chỉnh điện, khả năng phóng nạp điện của ắc qui Dụng cụ chỉ báo dòng điện (còn gọi là đồng hồ báo dòng điện nạp) được mắc giữa ắc qui và máy phát Để chỉ báo được cả hai trạng thái phóng và nạp của ắc qui, vạch 0 của đồng hồ chỉ thị được bố trí ở giữa thang đo.
Theo nguyên lý biến đổi năng lượng trong mạch đo, dụng cụ này được phân chia thành hai kiểu: kiểu điện từ và kiểu từ điện.
Hình 1.3 Thiết bị kiểu điện từ đo dòng điện nạp ắc qui 1,3.Thanh dẫn 2.Kim chỉ thị 4.Nam châm 5, 7.Giá đỡ 6.Lõi thép 8.Ổ trục
Khi không có dòng điện đi qua thanh dẫn l, lõi thép 6 (mà nó gắn liền với kim chỉ thị 2) chỉ chịu tác dụng của lực từ trường của nam châm vĩnh cửu đặt cố định 4, kim chỉ thị lúc này chỉ số 0 Khi có dòng điện đi qua thanh dẫn l , xung quanh thanh dẫn sẽ xuất hiện từ trường riêng, lực từ trường riêng do dòng điện đi qua trong thanh sinh ra có phương vuông góc v ới lực từ trường của nam châm 4 Do tương tác của hai lực từ trường lõi thép 6 cùng kim ch ỉ thị 2 sẽ quay di một góc để đạt tới vị trí cân bằng mới.
Trang 17Hình 1.4 Thiết bị kiểu từ điện đo dòng điện nạp ắc qui a.Loại nam châm quay 1.Điện trở 2.Nam châm cố định 3.Khung chất dẻo 4.Đai chắn từ 5.Cuộn dây 6.Đĩa nam châm 7.Kim đồng hồ 8.Cần hạn chế hành trình kim 9.Rãnh cong.
b.Loại nam châm cố định: 1.Kim đồng hồ 2.Thanh thép 3.Thanh d ẫn.
Trên một số xe còn sử dụng dụng cụ vôn-ampe để đo kết hợp cả dòng điện và điện áp - đồng hồ vôn - ampe (hình 1.4) Dụng cụ này có hai thang đo: một thang đo dòng điện và một thang đo điện áp Việc chuyển đổi chế độ đo được thực hiện nhờ
bộ chuyển mạch Bình thường bộ chuyển mạch ở trạng thái đo dòng điện (trạng thái như trên hình vẽ 1.4.a), ki đó điện trở 1 được nối song song với đồng hồ chỉ thị Khi
bộ chuyển mạch chuyển sang vị trí đo điện áp, lúc này điện trở phụ được nối nối tiếp với điện trở đo của đồng hồ CT Điện trở 1 có tác dụng khử ảnh hưởng của nhiệt độ khi dụng cụ làm việc ở chế độ đo dòng điện.
1.4.1.3 Thông tin về áp suất dầu bôi trơn động cơ.
Trên các loại ôtô hiện đại, dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô được thực hiện tuần hoàn dưới một áp suất nhất định Vì vậy trên bảng đồng hồ có lắp đồng hồ chỉ báo của dụng cụ đo áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô Trên ôtô thường dùng hai loại thiết bị đo áp suất dầu: loại rung nhiệt điện và loại từ điện.
Thiết bị đo áp suất dầu loại rung nhiệt điện.
Hình 1.5 Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ loại rung nhiệt điện 1.Thanh lưỡng kim của bộ chỉ thị 2.Cuộn dây của bộ chỉ thị 3.Mặt đồng hồ chỉ thị 4.Kim chỉ thị 5.Điện trở phụ 6.Vỏ bộ cảm biến 7.Màng đồng thau 8.Lá thép 9.Tiếp điểm động 10.Tiếp điểm cố định 11.Thanh lưỡng kim bộ cảm biến 12.Cuộn dây bộ cảm biến 13.Cọc đấu dây bộ cảm biến 14.Nắp đậy 15.Khoá điện 16.Ắc quy.
Trang 18Khi công tắc khởi động 15 đóng, sẽ có dòng điện chạy qua cuộn dây 12 của bộ cảm biến và cuộn dây 2 của bộ chỉ thị từ ắc quy 16 theo mạch: Cực dương (+) của
ắc quy → công tắc khởi động 15 → cuộn dây 2 của bộ chỉ thị → điện trở phụ 5 → cuộn dây 12 của bộ cảm biến → cặp tiếp điểm thường đóng 9-10 → mát → cực âm (-) của ắc quy Dưới tác dụng nhiệt của dòng điện làm cho hai thanh lư ỡng kim nóng lên Tần số rung và thời gian đóng của cặp tiếp điểm 9-10 của bộ cảm biến phụ thuộc vào áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô Trong trư ờng hợp khi áp suất tăng, màng đồng 7 bị uốn cong, đẩy vào lá thép 8 làm cong thanh lư ỡng kim 11, làm tăng lực ép lên cặp tiếp điểm 9-10 dẫn đến thời gian đóng của chúng tăng lên, và giá trị trung bình của dòng điện trong mạch cũng tăng lên Thanh lưỡng kim 1 trong bộ chỉ thị bị đốt nóng mạnh hơn sang phía bên ph ải (tương ứng với trị
số áp suất cao) trên mặt số 3 của bộ chỉ thị Và ngược lại, khi áp suất dầu bôi trơn giảm, thanh lưỡng kim 11 của bộ cảm biến trở về vị trí ban đầu, làm giảm thời gian đóng của cặp tiếp điểm 9-10, giảm giá trị trung bình của dòng điện chạy trong mạch Thanh lưỡng kim 1 bị nguội dần và kéo kim chỉ thị 4 về phía bên trái ứng với chỉ số
áp suất thấp.
Thiết bị đo áp suất dầu loại từ điện.
Hình 1.6 Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô loại từ điện 1.Màng ngăn dập gợn sóng 2.Vỏ 3.Biến trở 4,5,6.Các cuộn dây 7.Điện trở bù nhiệt.
8.Khoá điện 9.Ắc quy.
Khi đóng công tắc khởi động 8, trong các cuôn dây 4, 5, 6 có dòng ch ạy qua, chiều của dòng điện theo chiều mũi tên trên hình 1.6 Trị số dòng điện trong các cuộn dây và từ thông do nó sinh ra ph ụ thuộc vào vị trí của con trượt của chiết áp bộ cảm biến, cũng chính là trị số áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô Nếu
áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn bằng 0, trị số điện trở của biến trở đạt giá trị cực đại, cường độ dòng điện trong cuôn dây 4 đạt giá trị cực đại, còn cường độ dòng
Trang 19điện trong các cuộn dây 5, 6 đạt giá trị cực tiểu Trong trường hợp này, từ thông sinh ra trong các cuộn dây quá nhỏ, nam châm đĩa trên đó có gắn kim chỉ thị dưới tác dụng của từ trường sinh ra trong cuộn dây 4 chỉ ở vị trí 0.
Khi áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn tăng lên, đi ện trở của biến trở trong bộ cảm biến giảm dần xuống, cường độ dòng điện trong cuộn dây 4 giảm dần xuống (giảm xuống bằng 0 với áp suất bằng 10 kG/cm2) và dòng điện trong các cuộn dây 5,
6 tăng lên Từ thông sinh ra trong các cu ộn dây 4 và 6 khử nhau Từ thông sinh ra trong cuộn dây 5 tác dụng tương hỗ với từ thông của đĩa nam châm có gắn kim chỉ thị làm cho kim chỉ trị số áp suất tương ứng.
Trong quá trình làm vi ệc, nếu áp suất dầu bôi trơn động cơ giảm xuống thấp quá giới hạn cho phép (do sự cố hệ thống, do thiếu hoặc hết dầu) sẽ làm cho động
cơ bị bó kẹt gây ra hư hỏng Thiết bị báo sự cố áp suất dầu cảnh báo cho người lái
xe về tình trạng nguy hiểm về áp suất dầu bôi trơn.
Hình 1.7 Mạch cảnh báo sự cố áp suất dầu bôi trơn.
1.Vỏ bộ cảm biến 2.Màng đàn hồi 3,4.Cặp tiếp điểm 5.Cần tiếp điểm 6.Đầu nối dây
bộ cảm biến 7.Đèn báo 8.Công t ắc khoá 9.Ắc quy.
Khi động cơ làm việc bình thường, áp suất dầu tác dụng làm uốn cong màng đàn hồi 2, các tiếp điểm 3 và 4 bị tách ra Lúc này mạch của đèn báo sự cố bị ngắt, đèn báo 7 không sáng Trường hợp áp suất dầu giảm thấp quá mức cho phép áp lực của dầu tác dụng lên màng đàn hồi trở nên quá bé, màng đàn h ồi phẳng ra, tiếp điểm
3 và 4 được tiếp xúc với nhau, đèn báo nguy khi đó sẽ sáng (màu đỏ).
Trang 201.4.1.4 Thông tin về nhiệt độ nước làm mát.
Đồng hồ đo nhiệt độ nước thường được lắp bên trái trên bảng đồng hồ, dùng
để theo dõi, kiểm tra nhiệt độ của nước trong hệ thống làm mát động cơ Toàn bộ cơ cấu của dụng cụ đo nhiệt độ nước làm mát gồm hai phần: Bộ cảm biến nhiệt độ và đồng hồ chỉ thị Bộ cảm biến nhiệt độ được lắp vào trong khoang nư ớc làm mát động cơ ở nắp động cơ, còn đồng hồ chỉ thị được bố trí trên bảng đồng hồ.
Bộ cảm biến nhiệt độ làm nhiệm vụ biến đổi tương đương sự thay đổi nhiệt độ nước làm mát động cơ thành sự thay đổi các tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện của đồng hồ chỉ thị.
Đồng hồ chỉ thị là bộ phận báo nhiệt độ nước làm mát động cơ tương ứng với
sự thay đổi của tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện từ bộ cảm biến truyền đến Thang đo của đồng hồ chỉ thị chia theo đơn vịoC.
Trên ôtô thường dùng hai loại dụng cụ đo nhiệt độ: loại rung nhiệt điện và loại từ điện.
Thiết bị đo nhiệt độ loại rung nhiệt điện.
Hình 1.8 Thiết bị đo nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát động cơ loại rung nhiệt điện 1.Tiếp điểm cố định 2.Tiếp điểm động 3.Thanh lưỡng kim bộ cảm biến 4.Cuộn dây bộ cảm biến 5.Ống đồng thau 6.Vỏ bộ cảm biến 7.Cọc đấu dây bộ cảm biến 8.Điện trở phụ 9.Cuộn dây bộ chỉ thị 10,15 Cọc đấu dây bộ chỉ thị 11.Thanh lưỡng kim bộ chỉ thị 12.Kim chỉ thị 13.Vỏ bộ chỉ thị 14.Thang đo đồng hồ chỉ thị 16.Khoá khởi động 17.Ắc quy.
Khi đóng công tắc khởi động 16, sẽ có dòng điện đi qua cuộn dây 4 (của bộ cảm biến) và cuộn dây 9 từ nguồn Ắc quy 17 theo mạch: cực dương (+) của ắc quy
→ tiếp điểm củ công tắc khởi động 16 → cuộn dây 9 → điện trở phụ 8 → cuộn dây
4 → cặp tiếp điểm thường đóng 2 và 1 → mát → c ực âm ắc quy Thanh lưỡng kim
3 của bộ cảm biến bị đốt nóng lên, bị uốn cong làm cho cặp tiếp điểm 2-1 hở ra, dòng điện trong mạch bằng 0 Khi không có dòng điện trong mạch, thanh lưỡng kim
Trang 21bị nguội dần dẫn đến cặp tiếp điểm 2-1 lại đóng lại, thanh lưỡng kim lại được đốt nóng…, quá trình trên di ễn ra lặp đi lặp lại như vậy làm cho tiếp điểm động 2 của
bộ cảm biến rung với một tần số nhất định (trong khoảng 50-100 lần/phút tuỳ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát động cơ ôtô) Tần số rung và thời gian đóng của cặp tiếp điểm 2-1 phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát Khi nhiệt độ của nước càng giảm, thời gian làm cho thanh lư ỡng kim 3 nguội nhanh hơn, kết quả làm cho tần số rung, thời gian đóng của cặp tiếp điểm 2-1 và giá trị trung bình của dòng điện chạy trong mạch tăng theo Khi đó thanh lư ỡng kim 11 của bộ chỉ thị bị đốt nóng nhanh hơn, nó bị uốn cong mạnh hơn và kim chỉ thị 12 liên động cơ khí với nó sẽ chỉ về phía nhiệt độ thấp trên thang đo của đồng hồ chỉ thị Khi nhiệt độ của nước làm mát tăng lên, tần số rung và thời gian đóng cặp tiếp điểm 2-1 giảm xuống, giá trị trung bình của dòng điện chạy trong mạch cũng giảm xuống, kết quả làm cho thanh lưỡng kim 11 của bộ chỉ thị bị đốt nóng ít hơn và kim đ ồng hồ chỉ về phía nhiệt độ cao trên thang đo 14 của đồng hồ chỉ thị.
Thiết bị đo nhiệt độ loại từ điện.
Hình 1.9 Thiết bị đo nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát động cơ loại từ điện
1.Kim chỉ thị 2,3,4.Cuộn dây cố định 5.Nam châm vĩnh cữu hình đĩa 6.Nam châm vĩnh cữu 7.Ống chắn từ 8.Điện trở bù nhiệt 9.Vỏ 10.Điện trở nhiệt 11.Khoá khởi động 12.ắc quy.
Khi đóng công tắc khởi động 11, sẽ có dòng điện chạy trong hai mạch nhánh song song của điện tỉ kế, chiều của dòng điện trong hai mạch nhánh là chiều mũi tên trên hình vẽ 1.9 Vì cường độ dòng điện trong các cuộn dây 3 và 4 không đổi cho nên từ thông do chúng sinh ra hầu như không thay đổi Còn cường độ dòng điện
Trang 22trong cuộn dây 2 thì ngược lại, nó thay đổi phụ thuộc vào trị số điện trở của điện trở nhiệt 10 tức là phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát của động cơ Cho nên từ thông hợp thành của hai cuộn dây 2 và 4 phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây 2, tức là phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát động cơ Khi nhiệt độ của nước làm mát giảm, ví dụ đến 40oC, trị số điện trở của điện trở nhiệt 10 tăng đột biến, làm cho cường độ dòng điện trong cuộn dây 2 và từ thông do nó sinh ra giảm đáng kể, cho nên lực làm cho nam châm 5 cùng với kim chỉ thị 1 quay được là do tác dụng của từ thông hợp thành của hai cuộn dây 3 và 4 và kim của điện tỉ kế chỉ ở
số 40oC.
Trên các xe du lịch và một số xe tải, trên bảng đồng hồ, ngoài đồng hồ chỉ báo nhiệt độ của nước làm mát còn có đèn cảnh báo, báo cho người lái xe biết nhiệt độ trong hệ thống làm mát động cơ ôtô tăng quá giới hạn cho phép.
Mạch báo nguy hiểm về nhiệt độ nước làm mát quá cao làm nhi ệm vụ cảnh báo cho lái xe biết về trạng thái sự cố này Trên hình 1.10 trình bày sơ đồ nguyên lý của mạch cảnh báo sự cố của hệ thống làm mát động cơ ôtô Bộ cảm biến của nó giống như bộ cảm biến trong dụng cụ đo nhiệt độ nước làm mát loại rung nhiệt điện, chỉ khác ở chỗ là cặp tiếp điểm không phải là thường đóng mà là thường mở Bộ cảm biến được lắp ở trên thùng chứa nước làm mát.
Hình 1.10 Sơ đồ báo sự cố nhiệt độ nước làm mát 1.Vít bắt dây 2.Vòng đệm cao su làm kín 3,6.Vỏ bộ cảm biến 4.Thanh lưỡng kim 5,7.Cặp tiếp điểm thường mở của bộ cảm biến 8.Cần tiếp điểm 9.Thanh nối 10.Đèn
báo lắp trên bảng đồng hồ 11.Khoá 12.Ắc quy.
Trang 23Khi nhiệt độ của nước trong hệ thống làm mát động cơ ôtô chưa vượt quá giới hạn nguy hiểm, thanh lưỡng kim 4 chưa bị uốn cong, các tiếp điểm 5 và 7 chưa tiếp xúc, mạch của đèn báo nguy 10 bị hở, đèn không sáng Khi nhi ệt độ nước trong khoang lắp cảm biến vượt qua giới hạn cho phép (trị số nhiệt độ nguy hiểm trong khoảng (92-109)oC, tuỳ từng loại xe), nhiệt truyền qua vỏ bọc 3 vào bên trong làm thanh lưỡng kim 4 bị nóng và uốn cong lên, các tiếp điểm 5 đóng lại, mạch điện qua đèn báo sự cố, thông qua tiếp điểm 5, được nối mát (khép kín mạch), đèn báo nguy
10 sẽ sáng màu đỏ.
1.4.1.5 Thông tin mức nhiên liệu trong thùng.
Thiết bị đo mức nhiên liệu trong thùng chứa chỉ báo cho người lái xe biết một cách định tính số lượng nhiên liệu còn trong thùng chứa Trên ôtô thường dùng các loại thiết bị đo mức nhiên liệu sau:
Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện từ.
Hình 1.11 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện từ 1,7.Cuộn dây 2,8.Lõi từ 3.Kim chỉ thị 4.Mặt số đồng hồ chỉ thị 5,6.Cọc đấu dây bộ chỉ thị 9.Đối trọng 10.Trục 11.Điện trở 12.Cọc đấu dây bộ cảm biến 13.Con trượt
bộ cảm biến 14.Cần phao 15.Phao 16.Vỏ bộ cảm biến 17.Ắc quy 18.Phần ứng 19.Khoá khởi động 20.Tấm đế cách điện 21.Vỏ bộ chỉ thị 22.Bánh đà con.
Khi đóng công tắc khởi động 19, dòng điện từ ắc quy 17 sẽ chạy theo hai mạch: + Từ cực dương của ắc quy 17 → cuộn dây 1 của bộ chỉ thị → biến trở của bộ cảm biến → mát → cực âm (-) của ắc quy.
+ Từ cực dương của ắc quy 17 → cuộn dây 7 của bộ chỉ thị → mát → cực âm của ắc quy Khi nhiên liệu trong thùng chứa đổ đầy, vị trí của phao là cao nhất, trị số điện trở trong mạch đạt cực đại, cường độ dòng điện trong cuộn dây 1 của bộ chỉ thị
Trang 24nhỏ nhất, còn cường độ dòng điện trong cuộn dây 7 của bộ chỉ thị đạt giá trị cực đại.
Vì vậy lõi từ 8 sẽ kéo phần ứng 18 và quay kim chỉ thị 3 sang bên phải (vị trí mức nhiên liệu cao nhất trên đồng hồ chỉ thị).
Trong quá trình xe chạy, lượng nhiên liệu tiêu thụ tăng dần lên, mức nhiên liệu trong thùng chứa giảm xuống, phao hạ dần xuống làm cho con trượt 13 của biến trở quay dần sang bên phải Kết quả điện trở của biến trở trong mạch giảm dần, cường
độ dòng điện trong cuộn dây 1 tăng dần lên, còn cường độ dòng điện trong cuộn 7 giảm dần xuống Lõi từ 2 sẽ kéo phần ứng 18 và kim chỉ thị 3 quay dần về phía bên trái và chỉ ở vị trí 0 khi thùng rỗng Bánh đà con 22 làm nhi ệm vụ khử độ rung của kim chỉ thị 3.
Thiết bị đo mức nhiên liệu loại từ điện.
Hình 1.12 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại từ điện.
1.Điện trở phụ 2.Khoá khởi động 3.Ắc quy.
Nguyên lý làm việc của thiết bị đo mức nhiên liệu loại từ điện tương tự như thiết
bị đo áp suất dầu bôi trơn loại từ điện như đã trình bày ở mục 1.4.1.3 Chỉ khác ở chỗ là trong bộ chỉ thị, điện tỉ kế có đấu thêm điện trở phụ 1 để hạn chế dòng điện trong các cuộn dây của tỉ điện kế khi cắt biến trở của bộ cảm biến ra khỏi mạch.
Trang 25 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện trở cùng với thanh lưỡng kim.
Hình 1.13 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện trở cùng với thanh lưỡng kim.
1.Ắc quy 2.Bộ chỉ thị 4.Điện trử phụ 5.Bộ cảm biến.
Bộ cảm biến nhiệt độ làm nhiệm vụ biến đổi tương đương sự thay đổi nhiệt độ nước làm mát động cơ thành sự thay đổi các tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện của đồng hồ chỉ thị Điện trở thay đổi khi mức nhiên liệu trong thùng thay đổi Đồng hồ chỉ thị là bộ phận đo nhiệt độ nước làm mát động cơ tương ứng với
sự thay đổi của tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện từ bộ cảm biến truyền đến Trên các ôtô hiện nay thường sử dụng loại bơm nhiên liệu dẫn động bằng điện Bơm này được bố trí ngâm ngay trong thùng nhiên li ệu của xe Để đảm bảo an toàn cho xe trong quá trình v ận hành người ta sử dụng dụng cụ chỉ báo kết hợp với tín hiệu báo giới hạn về mức nhiên liệu trong thùng.
Hình 1.14 Thiết bị đo mức nhiên liệu kết hợp đèn báo nguy nhiên li ệu.
D
Trang 26 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại bán dẫn.
Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý mạch điện của thiết bị đo mức nhiên liệu loại bán dẫn
1.4.1.6 Thông tin về tốc độ quay của động cơ và tốc độ chuyển động của ôtô.
Thiết bị đo tốc độ gồm có hai bộ phận: Bộ phận cảm biến và bộ phận chỉ thị.
Bộ cảm biến tốc độ có thể là dây cáp xoay, còn gọi là trục mềm hoặc bộ cảm biến kiểu cảm ứng điện từ Bộ chỉ thị cùng một lúc chỉ thị các thông số: tốc độ di chuyển của xe (km/h hoặc dặm/h – M.P.H), tốc độ vòng quay của động cơ ôtô (vòng/phút – R.P.M) và ghi lại quãng đường xe đã đi được (công tơ mét).
Thiết bị đo tốc độ kiểu cơ khí.
Trên nhiều ôtô trước đây thường sử dụng loại dụng cụ kiểu cảm ứng từ được dẫn động bằng dây mềm để thông tin về tốc độ làm việc của động cơ hoặc tốc độ chuyển động của ôtô Dụng cụ gồm các bộ phận chính: cơ cấu chỉ thị tốc độ kiểu cảm ứng từ,
cơ cấu đếm quãng đường chuyển động kiểu cơ khí và dây mềm dẫn động.
Cơ cấu chỉ thị tốc độ (hình 1.16) gồm có trục 1 được nối cứng với nam châm vĩnh cửu 2, trống quay bằng nhôm 3, màn chắn từ 4, trục quay 6, kim chỉ thị 5, lò xo
8 Trục 1 được dẫn động quay nhờ dâu mềm nối với trục thứ cấp của hộp số của xe.
Hình 1.16 Cơ cấu chỉ thị tốc độ kiểu cảm ứng 1,6.Trục 2.Nam châm vĩnh cữu 3.Trống quay 4.Màng chắn từ 5.Kim chỉ thị 8.Lò xo.
Trang 27Hình 1.17 Cơ cấu đếm kiểu cơ khí
Hình 1.17 trình bày kết cấu và nguyên lý làm việc của cơ cấu đếm kiểu cơ khí.
Cơ cấu bao gồm các trống quay 1 có răng ở vành ngoài và 2 có răng ăn kh ớp ở vành trong Cơ cấu có khả năng đếm tối đa tới 99999.9 km, sau đó nhờ một cơ cấu tự động hoặc người sử dụng phải tác dụng lên nút “Reset” để chuyển về số 0 để thực hiện đếm lặp lại từ đầu.
Trong trường hợp khoảng cách từ hộp số tới bảng điều khiển lớn, khi đó dẫn động bằng dây mềm không thuận lợi, người ta sử dụng kiểu dẫn động điện Các cơ cấu chỉ báo tốc độ, cơ cấu đếm quãng đường của dụng cụ này cũng giống như ở dụng cụ dẫn động bằng dây mềm Thiết bị này sử dụng một cảm biến tốc độ kiểu phát điện, đây là một máy phát điện đồng bộ 3 pha công suất nhỏ Máy phát này được lắp trên thành (phần đuôi) của hộp số và được dẫn động quay từ trục thứ cấp cuả hộp số Khi ô tô chuyển động, trục thứ cấp dẫn động quay trục máy phát, trong các cuộn dây pha của máy phát xuất hiện các sức điện động cảm ứng xoay chiều.
Thiết bị đo tốc độ kiểu điện tử.
Ngày nay nhiều ô tô được trang bị tốc độ kế điện tử chỉ thị kim mà không dùng dây công tơ mét Có nhi ều kiểu khác nhau nhưng ta xét m ột loại phổ biến nhất
mà cấu tạo của nó dựa trên cơ sở cảm biến tốc độ kiểu MRE, đồng hồ tốc độ kiểu cuộn dây chữ thập, đồng hồ quãng đường kiểu mô tơ xung.
Hình 1.18 Thiết bị đo tốc độ kiểu điện tử
Trang 28Cảm biến MRE: được gắn ở hộp số và được dẫn động bởi bánh răng chủ động
của công tơ mét Nó bao g ồm một mạch tổ hợp (HIC) với phần tử kháng từ (MRE) gắn bên trong và 1 vòng nam châm 4 c ực Khi xe chạy vòng nam châm quay nên phát xung tín hiệu Sau đó tín hiệu được khuếch đại qua mạch tổ hợp gửi tới cụm đồng hồ.
Mạch đo: Xung tín hiệu được IC logic gửi tới mạch đo tốc độ và quãng đưỡng xe.
Đồng hồ tốc độ có cấu tạo kiểu từ động gồm 2 cuộn dây L1 và L2 đặt lệch 90o Khi cường độ và hướng dòng điện qua 2 cuộn dây thay đổi làm lực từ tổng hợp thay đổi theo từ đó làm khung dây quay t ỉ lệ với tốc độ xe.
Hình 1.19 Nguyên lý đồng hồ tốc độ kiểu từ động
Đồng hồ báo quãng đường là bộ đếm cơ khí do mô tơ xung d ẫn động qua bộ giảm tốc kiểu bánh răng.
Hình 1.20 Đồng hồ quãng đường kiểu mô tơ xung
Dụng cụ chỉ báo tốc độ làm việc của động cơ cũng có kết cấu và nguyên lý làm việc tương tự như dụng cụ chỉ báo tốc độ chuyển động của ô tô Dụng cụ chỉ báo tốc độ của động cơ được dẫn động quay từ trục cam động cơ
Trên các động cơ xăng, tần số xuất hiện tín hiệu của xung điều khiển thời điểm đánh lửa tỷ lệ với tốc độ quay của trục động cơ, vì vậy nếu đếm được tần số
Trang 29của xung điện áp sơ cấp trong mạch điện của hệ thống đánh lửa ta có thể xác định được tốc độ quay của trục động cơ Vì độ rộng của các xung điện áp trong mạch sơ cấp là không đều, khi tốc độ động cơ tăng lên, độ rộng của xung này giảm đi cho nên ta phải sử dụng các mạch để chuẩn hoá độ rộng và biên độ của các xung dòng điện ở đầu ra Hình 1.21 trình bày nguyên lý mạch đếm tần số.
1 Máy gạt nước được truyền động từ động cơ ôtô.
+ Một dây cáp xoay giống như dụng cụ đo tốc độ, cáp xoay nhận truyền động
từ một cặp bánh răng ở hộp số và đưa lên truyền động máy gạt nước Nhược điểm của máy gạt nước loại này là tốc độ của cần gạt nước lúc nhanh lúc chậm tuỳ theo chế độ làm việc của ôtô.
Trang 30+ Máy gạt nước hoạt động nhờ sức hút của động cơ ôtô (mô tơ gạt nước): Một ống nối mềm dẫn chân không trong ống góp hút của động cơ ôtô được đưa lên để truyền động máy gạt nước Máy gạt nước loại này cũng có nhược điểm là tốc độ của cần gạt nước không ổn định Lúc động cơ làm việc với tốc độ thấp, độ chân không lớn, máy gạt nước chạy nhanh, ngược lại khi động cơ làm việc với tốc độ cao, độ chân không giảm xuống, máy gạt nước chạy chậm Để khắc phục nhược điểm trên, người ta bố trí một bình chân không riêng giành cho máy g ạt nước giúp cho nó làm việc với tốc độ ổn định hơn không phụ thuộc vào chế độ làm việc của động cơ ôtô.
2 Máy gạt nước được truyền động từ động cơ điện.
Mô tơ dạng lõi sắt từ là nam châm vĩnh cửu được sử dụng làm mô tơ gạt nước.
Mô tơ gạt nước gồm có mô tơ và bộ truyền bánh răng để làm giảm tốc độ ra của mô
tơ Mô tơ lõi sắt từ gạt nước có ba chổi than tiếp điện: chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao và một chổi dùng chung (để tiếp mát).
Hình 1.22 Mô tơ gạt nước
Chuyển đổi tốc độ mô tơ: Một suất điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây phần ứng khi mô tơ quay để hạn chế tốc độ quay của mô tơ.
+ Hoạt động ở tốc độ thấp: Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than tốc độ thấp, một suất điện động ngược lớn được tạo ra Kết quả là mô tơ quay với tốc độ thấp.
+ Hoạt động ở tốc độ cao: Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than tốc độ cao, một suất điện động ngược nhỏ được tạo ra Kết quả là mô tơ quay với tốc độ cao.
Công tắc dạng cam: Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định Do có chức năng này thanh gạt nước luôn được đảm bảo dừng ở dưới cùng của kính chắn gió khi tắt công tắc gạt nước.
Trang 31Hình 1.23 Công tắc dạng cam
Mô tơ nước rửa kính.
Hình 1.24 Mô tơ rửa kính.
Bình chứa nước rửa kính được làm từ nhựa và nước rửa kính được phun nhờ
mô tơ rửa kính đặt trong bình chứa.
Mô tơ bộ rửa kính có dạng cánh quạt như được sử dụng trong bơm nhiên li ệu.
Có hai loại hệ thống rửa kính đối với ôtô có rửa kính sau: Một loại có bình chứa chung cho cả bộ phận rửa kính trước và sau, còn loại kia có hai bình chứa riêng cho
bộ phận rửa kính trước và sau Ngoài ra, còn có m ột loại điều chỉnh vòi phun cho cả kính trước và kính sau nhờ mô tơ rửa kính điều khiển các van và một loại khác có hai mô tơ riêng cho bộ phận rửa kính trước và sau được đặt trong bình chứa.
Vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính: Loại này tự động điều khiển cơ cấu gạt nước khi phun nước rửa kính sau khi bật công tắc rửa kính một thời gian nhất định.
Trang 321.4.2.2 Hệ thống nâng hạ kính.
Trên các ôtô hiện đại, các cửa kính của xe được nâng hạ (đóng mở) bằng điện, không phải quay bằng tay như trên các ôtô thế hệ cũ Một động cơ điện được bố trí trong cửa xe và một cơ cấu truyền lực dùng thanh răng bánh răng làm nhi ệm vụ nâng hạ cửa kính bằng công tắc chính bố trí ở bảng đồng hồ dành cho người lái hoặc bằng công tắc riêng dành cho từng cửa bố trí ngay thành cửa xe Động cơ truyền động dùng trong hệ thống nâng hạ cửa kính dùng loại động cơ điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu Đảo chiều quay của động cơ thực hiện bằng cách thay đổi chiều dòng điện đi qua phân ứng của động cơ nhờ công tắc hai vị trí.
Hình 1.25 Hệ thống nâng hạ cửa kính
Trang 33CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT, PHỤC HỒI HỆ THỐNG THÔNG TIN- TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÔTÔ HYUNDAI GRACE
2.1 Khảo sát sơ bộ hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace.
Tiến hành kiểm tra chung các hệ thống, kiểm tra bằng trực quan để xác định các hư hỏng ban đầu của từng hệ thống cần khảo sát.
Quy trình kiểm tra:
Tiến hành xác định các bộ phận, chi tiết trong từng hệ thống mà chúng ta cần khảo sát, kiểm tra.
+ Xác định các đèn báo, đồng hồ đo (nhiệt độ nước làm mát, mức nhiên liệu, tốc độ động cơ, tốc độ trục khuỷu…) nằm ở vị trí nào trên bảng táp lô.
+ Xác định vị trí các cảm biến của hệ thống thông tin, tín hiệu.
+ Xác định vị trí của hệ thống gạt nước và rửa kính trước và sau, hệ thống nâng hạ kính, hệ thống điều khiển cửa.
+ Xác định các công tắc điều khiển hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính (trước và sau), hệ thống nâng hạ kính, hệ thống điều khiển cửa.
+ Xác định công tắc đèn xy nhan, đèn pha -cốt.
1 Lắp bình ắc quy.
2 Bật khoá điện ở vị trí ON.
+ Kiểm tra các đèn báo trên b ảng táp lô có sáng không.
Đèn báo có nước trong lọc nhiên liệu.
Đèn báo sấy động cơ.
+ Kiểm tra đồng hồ báo mức nhiên liệu.
+ Bật công tắc điều khiển gạt nước và bơm nước trước và sau để kiểm tra hệ thống gạt nước và rửa, kính còn hoạt động không.
+ Bật công tắc nâng hạ kính để kiểm tra hệ thống nâng hạ kính.
+ Bật công tắc điều khiển cửa để kiểm tra hệ thống điền khiển cửa.
+ Bật công tắc xy nhan, pha-cốt để kiểm tra đèn báo xy nhan và đèn báo pha.
Trang 343 Bật khoá điện ở vị trí START, khởi động động cơ.
+ Kiểm tra các đèn báo trên b ảng táp lô.
4 Cho ôtô chạy để kiểm tra đồng hồ báo tốc độ ôtô (km/h).
Bảng 2.1 Các hư hỏng của hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô
Hyundai Grace khi khảo sát sơ bộ.
1.Hệ thống thông tin, tín hiệu
(1) Đồng hồ đo mức nhiên liệu không
báo.
Hết nhiên liệu trong thùng Đồng hồ đo mức nhiên liệu hỏng Cảm biến nhiên liệu hỏng
Bị hở mạch (2) Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát
không hoạt động.
Hỏng đồng hồ Cảm biến hỏng
Hở mạch (3) Đồng hồ đo tốc độ động cơ
(vòng/phút) không hoạt động.
Đồng hồ tốc độ hỏng Cảm biến hỏng
Bị hở mạch (4) Đèn báo nạp không sáng Đèn bị cháy
Hở mạch Máy phát hỏng
Bộ tiết chế bị hỏng (5) Đèn báo giới hạn mức nhiên liệu
không sáng.
Hết nhiên liệu Đèn bị cháy
Hở mạch Cảm biến báo nguy mức nhiên liệu hỏng
(6) Đèn báo sấy nóng động cơ không
sáng.
Hệ thống sấy động cơ không hoạt động
Rơ le sấy bị hỏng Đèn bị cháy
Hở mạch
Trang 35(7) Đèn báo sưởi không sáng Cháy đèn
Hệ thống sưởi không hoạt động
Hở mạch (8) Đèn báo pha không sáng Đèn cháy
Hở mạch Mạch pha- cốt bị hở 2.Hệ thống gạt nước và rửa kính.
(1) Phun nước rửa kính trước không
Hệ thống nâng hạ kính không hoạt
động.
Mô tơ nâng hạ kính bị hỏng Công tắc hỏng
Hở mạch 4.Hệ thống điều khiển cửa.
Hệ thống điều khiển cửa không hoạt
động
Mô tơ điều khiển hỏng Cần gạt bị cong hoạt gãy Mạch bị hở
Các tiếp điểm tiếp xúc không tốt Công tắc hỏng
2.2 Khảo sát chi tiết hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace.
Để đơn giản cho việc khảo sát, kiểm tra chi tiết từng bộ phận, thiết bị, ta tiến hành chia các hệ thống ra thành từng mảng.
Quy trình khảo sát chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để tháo lắp và kiểm tra, đo đạc.
Cờ lê.
Tuốc nơ vít.
Tuýp.
Trang 36 Kiềm.
Đồng hồ đo.
Đèn thử.
Dây nối.…
Bước 2: Tiến hành tháo bảng bảng điều khiển, bảng táp lô.
Bước 3: Xác định các đầu dây, rơ le, cầu chì của từng thiết bị sử dụng điện Bước 4: Xách định mạch điện của từng hệ thống.
Bước 5: Tiến hành đo đạc, kiểm tra và ghi chép lại những hư hỏng và đưa ra phương án phục hồi.
2.2.1 Khảo sát, kiểm tra hệ thống thông tin, tín hiệu.
Để kiểm tra nhằm xác định tình trạng kỹ thuật và tìm ra những hư hỏng của hệ thống thông tin, tín hiệu thì trước tiên ta phải tiến hành tháo bảng táp lô.
Quy trình tháo bảng táp lô:
1.Tháo cáp cực âm ra khỏi ắc quy.
Hình 2.1 Tháo cực âm ắc quy
2.Tháo vô lăng.
+ Cậy nắp công tắc còi, tháo giắc nối còi lấy nắp ra ngoài.
+ Đưa vô lăng về vị trí thẳng
+ Dùng tuýp tháo đai ốc bắt vô lăng
Hình 2.2 Tháo đai ốc bắt vô lăng
+ Đánh dấu vị trí trên vô lăng và trên tr ục lái.
+ Lấy vô lăng ra ngoài.
Trang 373 Tháo cụm thu sóng Radio
Hình 2.3 Tháo cụm thu sóng Radio
4 Tháo bộ điều khiển hệ thống điều hoà.
5 Tháo các vít để tháo bảng điều khiển.
6 Tháo các giắc cắm bảng điều khiển.
7 Tháo các giắc cắm bảng táp lô, lấy bảng táp lô ra.
Hình 2.4 Tháo các giắc cắm bảng táp lô
Chú ý: Khi tháo các giắc cắm phải đánh dấu thứ tự để sau này lắp ráp tránh nhầm lẫn và lắp nhanh hơn.
8 Lấy bảng táp lô ra.
9 Tháo các đồng hồ, các đèn báo trong bảng táp lô.
+ Tháo các khớp mặt bên bảng táp lô.
+ Tháo các vít ở mặt trước bảng táp lô.
a b.
Hình 2.5 Bảng táp lô xe Hyundai a.Mặt sau b.Mặt trước.
Trang 382.2.1.1 Thiết bị đo tốc độ động cơ (tốc độ trục khuỷu).
Đồng hồ tốc độ trục khuỷu của ôtô Hyundai loại dẫn động bằng điện Cấu tạo gồm hai bộ phận chính, đồng hồ chỉ thị và bộ cảm biến Bộ cảm biến trên ôtô Hyundai lấy tín hiệu từ tốc độ quay của trục bơm cao áp (hình 2.6).
Hình 2.6 Thiết bị đo tốc độ động cơ
Quy trình kiểm tra:
1.Dùng đồng hồ đặt ở thang đo điện trở:
+ Tháo cảm biến tốc độ động cơ, kiểm tra bộ cảm biến tốc độ động cơ.
+ Tháo đồng hồ báo tốc độ động cơ ra khỏi bảng táp lô, kiểm tra đồng hồ.
Hình 2.7 Đồng hồ tốc độ động cơ
2 Gắn bình ắc quy, đặt đồng hồ đo ở thang đo điện áp.
+ Đo điện áp đầu vào và ra của đồng hồ.
+ Đo điện áp dây điện đến bộ cảm biến.
2.2.1.2 Thiết bị đo tốc độ xe.
Thiết bị đo tốc độ xe trên ôtô Hyundai Grace gồm hai bộ phận chính là đồng
hồ chỉ thị và dây cáp xoay (hình 2.8).
Đồng hồ tốc độ của xe Hyundai kiểu cảm ứng điện từ có kim quay Đồng hồ hoạt động nhờ truyền động cơ khí của cáp xoay (dây mềm) ăn khớp bánh răng đầu
Trang 39ra của trục hộp số Khi ôtô chuyển động, dây mềm xoay truyền chuyển động đến bộ chỉ thị, kim quay tỉ lệ với tốc độ của ôtô.
Hình 2.8 Thiết bị đo tốc độ xe
Quy trình kiểm tra:
1 Tháo bộ cáp xoay (vỏ và dây cáp xoay) khỏi bảng táp lô và ra khỏi trục ra của hộp số.
Hình 2.9 Đầu nối cáp xoay với đồng hồ tốc độ ôtô
2. Rút cáp xoay ra khỏi vỏ, kiểm tra xem dây cáp xoay có h ỏng không.
3. Tháo đồng hồ báo tốc độ ôtô ra khỏi bảng táp lô, kiểm tra đồng hồ.
Hình 2.10 Đồng hồ tốc độ ôtô
Trang 402.2.1.3 Thiết bị đo mức nhiên liệu.
Thiết bị đo mức nhiên liệu trên ôtô Hyundai là lo ại biến trở cùng với thanh lưỡng kim Gồm hai bộ phận chính, đồng hồ chỉ thị và bộ cảm biến mức nhiên liệu (hình 2.11).
Hình 2.11 Thiết bị đo mức nhiên liệu.
Quy trình kiểm tra.
1 Kiểm tra sơ bộ đồng hồ đo nhiên liệu.
Tháo đầu nối của cuộn dây khỏi đầu đo và cho trực tiếp tiếp mát Nếu kim chỉ của đồng hồ chỉ “F” thì đồng hồ tốt, nếu không chỉ như vậy thì cần kiểm tra lại đồng hồ Chú ý: Nếu dây tiếp mát mà để dòng điện qua quá lâu thì có thể gây nguy hiểm hoặc làm hỏng cuộn dây Việc kiểm tra chỉ được tiến hành trong một khoảng thời gian ngắn.
2 Khảo sát, kiểm tra khi không có điện.
+ Xác định đầu dây vào đồng hồ và đầu dây đi đến bộ cảm biến bằng cách dựa vào các giắc cắm.
Hình 2.12 Các giắc cắm bảng táp lô