Mục đích: Thăm dò và xây dựng mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học chính của đội tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận.. 2.3.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 2.3.5 Giới thiệu đôi nét v
Trang 1KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY NGÀNH ĐÓNG TÀU
Nha Trang, tháng 01 năm 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2TÀU ĐÁNH CÁ TỈNH NINH THUẬN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS TS TRẦN GIA THÁI
Nha Trang, tháng 0 1 năm 2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Toàn Lớp: 48ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội
tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận”
Số trang: 56 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 11
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết luận:
Nha Trang, ngày …… tháng …… năm 201…
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Toàn Lớp: 48ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội
tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận”
Số trang: 56 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 11
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Điểm phản biện:
Nha Trang, ngày …… tháng …… năm 200 …
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐIỂM CHUNG
Nha Trang, ngày …… tháng …… năm 201 …
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Toàn Lớp: 48ĐT1
Địa chỉ liên hệ: 36/24 Cao Văn Bé, phường Vĩnh Hải, Nha Trang
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội
tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận”
Ngành: Đóng tàu thủy
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS TRẦN GIA THÁI
I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu: Đội tàu đánh cá vỏ gỗ
2 Phạm vi nghiên cứu: Các tàu đánh cá vỏ gỗ đang hoạt động ở tỉnh Ninh Thuận
3 Mục đích: Thăm dò và xây dựng mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học chính của đội tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.2 Tổng quan về đội tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống của Ninh Thuận
1.2.1 Vị trí địa lý của Ninh Thuận
1.2.2 Phân loại ngành nghề
1.2.3 Đặc điểm chung về tàu đánh cá của Ninh Thuận
1.2.4 Sơ bộ về ngư trường khai thác
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.4 Giới thiệu và nhận xét về số liệu thống kê trong quá trình nghiên cứu
1.4.1 Giới thiệu về số liệu thống kê
1.4.2 Nhận xét về số liệu thống kê
1.5 Giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu của khóa luận:
1.5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các đặc điểm hình học của tàu
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thủy 2.1.2 Các tỷ số kích thước chính và các hệ số hình dáng thân tàu
Trang 62.2.1 Các khái niệm cơ bản về thống kê
2.2.2 Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội tụ của dữ liệu 2.2.3 Các tham số thống kê đo lường mức độ phân tán của dữ liệu 2.3 Cơ sở lý thuyết về phương trình hồi quy tuyến tính trong việc xây dựng
mối quan hệ thống kê trong phần mềm SPSS
2.3.1 Khái niệm về mô hình hồi quy
2.3.2 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình hồi quy
2.3.3 Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất 2.3.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.3.5 Giới thiệu đôi nét về phần mềm SPSS trong phân tích và sử lý thống kê
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ THỐNG KÊ
3.1 Một số thống kê số liệu của tàu thuyền thực tế tỉnh Ninh Thuận
3.2 Tính toán các hệ số hình dáng và khối lượng vỏ tàu không các mẫu tàu được lựa chọn để thống kê
3.3 Kiểm tra và đánh giá chất lượng số liệu quan trắc
3.4 Các hàm phân bổ thống kê các đại lượng Lmax, Bmax, Ne và Pv
3.5 Phân tích mối tương quan các yếu tố hình học
3.6 Xây dựng mối tương quan hàm giữa giữa các đặc trưng hình học tàu cá Ninh Thuận
3.6.1 Mối tương quan hàm giữa chiều dài Lmax và chiều rộng Bmax 3.6.2 Mối tương quan giữa chiều dài Lmax và chiều cao mạn H
3.6.3 Xây dựng mối tương quan giữa chiều cao mạn H và công suất của máy chính Ne
3.6.4 Xây dựng mối tương quan giữa Lmax/Bmax và chiều rộng Bmax 3.6.5 Xây dựng mối tương quan giữa Bmax/ H và chiều cao mạn H 3.6.6 Xây dựng mối tương quan giữa Lmax và Khối lượng vỏ tàu không PV 3.6.7 Xây dựng mối tương quan giữa Lmax và Cao độ trọng tâm tàu không Zg
3.7 Kiểm tra các hàm tương quan tính được so với giá trị tính theo lý thuyết
Trang 7Từ 03/10 – 23/11/2010 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ THỐNG KÊ
Từ 23/11 – 20/12/2010 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ 20/12 – 22/12/2010 SỮA CHỮA VÀ HOÀN THÀNH
Trang 8Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến anh Thảo, anh Phấn (đăng kiểm tàu cá Ninh Thuận), các anh trong Chi cục Bảo vệ và Khai thác nguồn lợi Thủy sản tỉnh Ninh Thuận và các bạn đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn!
Nha trang, ngày 25 tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Toàn
Trang 9
MỤC LỤC
Trang LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ: 2
1.1.Tổng quan về đề tài nghiên cứu 3
1.2.Tổng quan về đội tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống của Ninh Thuận 3
1.3.Phương pháp nghiên cứu: 8
1.4.Giới thiệu và nhận xét về số liệu thống kê trong quá trình nghiên cứu 9
1.4.1.Giới thiệu về số liệu thống kê: 9
1.4.2.Nhận xét về số liệu thống kê: .10
1.5.Giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu của khoá luận: 10
1.5.1.Giới hạn nội dung nghiên cứu: 10
1.5.2.Phương pháp nghiên cứu: 11
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Các đặc trưng các thông số cơ bản của tàu: .14
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thuỷ .14
2.1.2 Các tỷ số kích thước chính và các hệ số hình dáng thân tàu .14
2.2 Cơ sở lý thuyết về sác xuất thống kê trong phân tích sử lý số liệu thực nghiệm: 15 2.2.1 Các khái niệm cơ bản về thống kê: 15
2.2.2 Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội tụ của dữ liệu: 15
2.2.3 Các tham số thống kê đo lường mức độ phân tán của dữ liệu: 16
2.3 Cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình hồi quy trong phân tích sử lý thống kê: 17
2.3.1 Khái niệm mô hình hồi quy: .17
2.3.2 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình hồi quy: .17
2.3.3 Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất: 18
2.3.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình: 20
2.3.5 Giới thiệu đôi nét về phần mềm SPSS trong phân tích và sử lý thống kê: 23
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ THỐNG KÊ CÁC ĐẶT ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA ĐỘI TÀU ĐÁNH CÁ NINH THUẬN 24
3.1 Một số thống kê số liệu tàu thuyền thực tế ở Ninh Thuận: 25
Trang 10
3.2.Tính toán các hệ số hình dáng và khối lượng vỏ tàu không các mẫu tàu được lựa chọn để thống kê: 27
3.2.1.Tính toán các hệ số hình dáng: .27
3.2.2.Tính toán khối lượng vỏ tàu không và trọng tâm vỏ tàu không: 27
3.3.Kiểm tra và đánh giá chất lượng số liệu quan trắc: 29
3.3.1.Phát hiện sai sót trong số liệu quan trắc: 29
3.3.2.Đánh giá mức độ phù hợp và sự chính xác của các số liệu: 30
3.4 Các hàm phân bổ thống kê các đại lượng Lmax, Bmax, Ne và Pv: 31
3.4.1.Hàm phân bổ thống kê đại lượng Lmax: 31
3.4.2.Hàm phân bổ đại lượng thống kê Bmax: 31
3.4.3 Hàm phân bổ đại lượng thống kê Ne: 31
3.4.4.Hàm phân bổ đại lượng thống kê PV: 32
3.5.Phân tích mối tương quan các yếu tố hình học: 36
3.6.Xây dựng mối tương quan hàm giữa các đặc trưng hình học tàu cá Ninh Thuận: 38 3.6.1.Mối tương quan hàm giữa chiều dài Lmax và chiều rộng Bmax : 38
3.6.2.Mối tương quan giữa chiều dài Lmax và chiều cao mạn H: 39
3.6.3.Xây dựng mối tương quan giữa chiều cao mạn H và công suất của máy chính Ne : 40
3.6.4.Xây dựng mối tương quan giữa Lmax/Bmax và chiều rộng Bmax : 41
3.6.5.Xây dựng mối tương quan giữa Bmax/ H và chiều cao mạn H : 42
3.6.6.Xây dựng mối tương quan giữa Lmax và Khối lượng vỏ tàu không Pv: 43
3.6.7.Xây dựng mối tương quan giữa Lmax và Cao độ trọng tâm tàu không Zg: 44
3.7.Kiểm tra các hàm tương quan tuyến tính so với giá trị tính theo lý thuyết : 45
3.7.1.Kiểm tra hàm tương quan giữa chiều dài Lmax và chiều rộng Bmax 46
3.7.2.Kiểm tra hàm tương quan giữa chiều dài Lmax và chiều cao mạn H: .47
3.7.3.Kiểm tra hàm tương quan giữa chiều cao mạn H và CS máy Ne: .48
3.7.4.Kiểm tra hàm tương quan giữa Lmax / Bmax và chiều rộng Bmax: 49
3.7.5.Kiểm tra hàm tương quan giữa Bmax/H và chiều cao mạn H: 50
3.7.6.Kiểm tra hàm tương quan giữa chiều dài Lmax và Khối lượng vỏ tàu không Pv và cao độ trong tâm Zg: 51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
4.1..Kết luận 54
4.2.Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Với lợi thế là một quốc gia có 3.250km bờ biển, chúng ta có một lợi thế rất lớn
về khai thác thủy sản Chính vì vậy, dọc theo chiều chiều dài bờ biển, hiện nay có khoảng hàng trăm làng chài và xưởng đóng tàu lớn nhỏ, cùng với đó là cuộc sống và những công việc gắn liền với biển của ngư dân ven biển Theo số liệu thống kê của bộ Thủy sản năm 2006, ở trên toàn đất nước ta hiện nay có khoảng 90880 chiếc tàu đánh
cá với tổng công suất khoảng 5317447 CV phân phối ở 29 tỉnh thành trên cả nước Nhìn chung đội tàu đánh cá ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng về ngành nghề kích thước và mẫu mã, chủ yếu chỉ được đóng từ kinh nghiệm dân gian, rất ít được đóng theo thiết kế
Hầu hết các tàu cá ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là tàu đánh cá vỏ gỗ, công suất nhỏ, được thiết kế với sức chở rất hạn chế, vì vậy chủ yếu được sử dụng cho việc khai thác thủy sản khu vực gần bờ Thế nhưng, với số lượng tàu quá lớn tàu khai thác ven biển như thế thì nguồn tài nguyên thủy sản gần bờ của nước ta ngày nay hầu như dần dần cạn kiệt, đó cũng là lúc chúng ta phải nghĩ đến việc đóng những con tàu có công suất lớn để mở rộng ngư trường khai thác, chuyển sang đánh bắt cá xa bờ Và đây cũng là lúc mà việc xây dựng tuyến hình phù hợp, sao cho sức chở lớn nhất, hoạt động an toàn nhất và ổn định nhất của tàu khi hoạt động xa bờ trở nên cấp thiết nhất vì
nó không những liên quan đến cả gia sản của ngư dân mà còn có quan hệ mật thiết đến tính mạng của người đi biển
Xuất phát từ thực tiễn trên, để tạo điều kiện tiếp xúc với thực tế, làm quen với công việc cụ thể, sau thời gian học tập tôi đã được nhà trường giao cho thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội tàu
đánh cá tỉnh Ninh Thuận”
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS TS.Trần Gia Thái, cùng với sự động viên giúp đỡ của các thầy trong Khoa Kỹ Thuật Tàu Thủy, tôi đã hoàn tất nội dung đề tài với các nội dung chính như sau:
1 Đặt vấn đề
2 Cơ sở lý thuyết trong xử lý số liệu thực nghiệm và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính
3 Kiểm tra và phân tích chất lượng các số liệu quan trắc
4 Phân tích tương quan giữa các yếu tố hình học
5 Xây dựng hàm tương quan thể hiện mối quan hệ giữa các đặc điểm hình học tàu cá Ninh Thuận
6 Kết luận và các ý kiến kiến nghị
Nha Trang, ngày 25 tháng 12 năm 2010
Trang 12
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 13
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Theo số liệu thống kê của Bộ Thủy sản, hiện nay trong tất cả các vụ tai nạn trên biển thì tai nạn tàu cá chiếm đến 80% và Việt Nam luôn là nước dẫn đầu trong tổng số
vụ tai nạn tàu cá hằng năm trên thế giới Những con số đáng buồn ấy càng làm cho chúng ta phải đặt ra câu hỏi “ Liệu tàu cá của chúng ta đã thực sự an toàn và ổn định khi hoạt động?” Để góp phần làm giảm được những thiệt hại về người và của cho ngư dân thì việc thiết kế, tính toán chính xác và cho ra đời một mẫu tàu hoạt động an toàn
và ổn định nhất luôn trăn trở của không ít nhà thiết kế tàu trong nước từ xưa đến nay Trong đó, việc khó khăn nhất vẫn là xây dựng được một tuyến hình tốt nhất, đảm bảo các tính năng và phù hợp nhất với địa phương để cơ sở đó chúng ta có thể tính toán và thiết kế được con tàu với tính năng tốt nhất, ổn định nhất đáp ứng được sự mong đợi của ngư dân
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn nói trên, bài toán nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học của đội tàu đánh cá ở tỉnh Ninh Thuận nói riêng và trên toàn đất nước Việt Nam nói chung có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng Nó không những thừa hưởng được những kinh nghiệm quý báu được rút kết lại từ bao đời nay của ông cha ta trong việc thiết kế ra mẫu tàu phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu của địa phương và qua đó góp phần giúp người thiết kế nhà thiết kế tàu cá cỡ nhỏ dễ dàng trong việc định hướng các đặc trưng hình học con tàu sắp được thiết kế trong phương án thiết kế gần đúng đầu tiên theo yêu cầu cụ thể của khách hàng Mặt khác, nó còn giúp cho công tác thiết kế và chế tạo tàu cá dân gian hiện nay được dễ dàng và nhanh chóng hơn
1.2 Tổng quan về đội tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống của Ninh Thuận
• Vị trí địa lý:
Ninh Thuận là một tỉnh cực Nam Trung bộ, vị trí địa lý từ 11018’14”-12009’45”
vĩ độ Bắc và 108039’08”-109014’25” kinh độ Đông, phía Bắc giáp Khánh Hòa, phía Nam giáp Bình Thuận, phía Tây giáp Lâm Đồng, phía Đông giáp biển Đông Tổng
Trang 14• Phân loại ngành nghề:
Ngày nay việc khác thác thủy sản ở tỉnh Ninh Thuận được phân thành các nhóm nghề chính như sau:
Trang 16
- Nghề lưới kéo: là một trong những nghề quan trọng hiện nay chiếm
119/2720 tàu đánh cá ở toàn tỉnh Ninh Thuận chiếm 4,4% tập trung chủ yếu ở Ninh Hải và Phan Rang
- Nghề lưới rê : là một phương thức đánh bắt chủ lực của nghề cá tỉnh Ninh Thuận Số lượng tàu lưới rê hiện nay chiếm 1074/2720 chiếc chiếm gần 40% tập trung chủ yếu ở huyện Ninh Hải, Phan Rang và Thuận Nam
- Nghề lưới vây: là một trong những ngành nghề đánh bắt quan trọng của tỉnh
chiếm 156/2720 chiếc chiếm 5,7% Nghề lưới rê trong tỉnh tập trung chủ yếu ở Ninh Hải gồm 2 nghề chủ yếu là vây rút chì và vây rút mùng
- Nghề câu: Tuy không lâu đời như các nghề lưới vây, lưới rê, lưới kéo nhưng
nghề câu cũng chiếm số lượng tàu khá lớn trên toàn tỉnh khoảng 268/2720 chiếc chiếm 9,9% tập trung chủ yếu ở Ninh Hải, Phan Rang và Thuận Nam
- Nghề pha xúc: Nghề pha xúc du nhập vào Ninh Thuận trong những năm gần
đây nhưng do nguồn thủy sản ở đây khá phong phú nên nó khá phát triển ở Ninh Thuận Số lượng tàu phục vụ cho nghề pha xúc khoảng 606/2720 chiếc chiếm khoảng 22,2% chủ yếu tập trung ở Thuận Nam
- Nghề mành đèn: Nghề mành đèn là nghề truyền thống lâu đời của ngư dân
Ninh Thuận chiếm khoảng 367/2720 chiếc chiếm 13,5%, tập trung chủ yếu ở Ninh Hải, Phan Rang và Thuận Nam
- Nghề khác: Ngoài các ngành nghề trên còn có một số ngành nghề khác như
nghề lặn, dịch vụ, lưới đăng… chiếm khoảng 130/2720 chiếc chiếm khoảng 4,8%
• Đặt điểm chung của tàu đánh cá ở Ninh Thuận:
Hầu hết các tàu cá ở Ninh Thuận hiện nay có đặc điểm phần mũi giống nhau, có dạng khí động học để giảm sức cản tác dụng vào tàu Sống mũi thẳng hơi nghiêng về phía trước một góc ( hợp với phương ngang ) khoảng 600 đến 700, sống mũi như vậy tạo dáng khỏe, cắt sóng tốt, đồng thời quay trở thuận tiện và tránh va đập sống Mặt cắt ngang mũi tàu có hình chữ V, càng lên cao mặt boong thì càng mở rộng Thực tế
đã chứng minh rằng với đặc điểm như vậy thì chống lại lực cản khá tốt, nhưng với hình dạng như thế thì rất khó khăn trong việc uốn cong tấm ván mũi
Do yêu cầu thuận tiện trong việc tạo dáng cho nên nhìn chung các tàu cá ở Ninh Thuận hiện nay đều có dạng đuôi vuông, mặt cắt ngang phần đuôi có dạng chữ U Kết cấu phần đuôi có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hoạt động của tàu Đuôi tàu vuông
Trang 17
có độ nghiêng nhất định về phía sau, độ ngập nước không quá sâu để tránh sức cản của nước tăng lên, nhất là hiện tượng sóng vỗ khi tàu lùi Mặc khác tăng diện tích sinh hoạt trên tàu, cải thiện được một số đặc điểm của tàu
Tuy nhiên các đuôi tàu thường quá béo, do đó dẫn đến tổn thất tốc độ của tàu rất lớn, tính quay trở của tàu lại kém, tàu lùi bị vỗ sóng Mặc dù có ưu và nhượt điểm trên nhưng nó là hình dáng đuôi phù hợp nhất đối với tàu đánh cá hiện nay ở Ninh Thuận, vì vậy khi đóng mới vẫn chấp nhận những đặc điểm trên của mũi và đuôi tàu
Để tạo điều kiện cho việc thoát nước nhanh khi sóng hắt lên boong, mặt boong tàu thường được chế tạo có dạng mu rùa, hình dáng phần chìm dưới nước của hầu hết các loại tàu ở Ninh Thuận thường tương đối đơn giản, nửa trước thân tàu đều thuông
về phía mũi vừa đảm bảo tính cơ động cho tàu vừa có tác dụng làm giảm sức cản
Hầu hết các tàu ở Ninh Thuận đều có hình dáng bề mặt đáy bằng, đây là một đặc điểm quan trọng giúp cho tàu có lực nâng lớn, nâng cao tính nổi cho tàu
Ca bin tàu có dạng hình hộp, mái bằng được bố trí đủ cao ở bên trong về phía đuôi tại khu vực buồng máy Tùy theo tàu có kích cỡ lớn hay nhỏ mà cabin có nhiều tầng khác nhau nhưng không làm ảnh hưởng đến tính ổn định của tàu
Các tỷ số kích thước và các hệ số béo thường nằm trong khoảng (áp dụng trong khoảng Lmax từ 12 đến 17m):
• Sơ bộ về ngư trường khai thác:
Qua các bảng thống kê trên, ta thấy rằng: hiện nay đội tàu khai thác của tỉnh loại dưới 20CV (1265 chiếc) chiếm 46,5% tổng số tàu thuyền của tỉnh; và từ 20 đến dưới 90CV ( 725 chiếc) chiếm 26,7% tổng số tàu, số tàu trên 400CV là 26 chiếc chiếm 1% Hiện nay thì số lượng tàu cá có tăng lên về tổng số tàu và cả những tàu có công suất lớn Rõ ràng cơ cấu tàu cá trong toàn tỉnh đang chuyển hướng theo hướng ngày càng tăng thêm tàu thuyền đánh bắt xa bờ Thế nhưng thực tế thì số lượng tàu có công
Trang 18
suất dưới 90CV vẫn chiếm đến 75% và đặc biệt là số lượng tàu dưới 50CV vẫn chiếm hơn một nửa trong tổng số tàu toàn tỉnh Đây là những tàu hoạt động ven bờ, có nghề đánh bắt cá lạc hậu, đối tượng khai thác có giá trị chưa cao, khi có biến động ngư trường thì không thể di chuyển để khai thác hiệu quả Ngoài ra ngư dân ở đây còn có tập quán đi ngắn ngày, chưa dám mạnh dạn khai thác trên các ngư trường xa bờ không truyền thống
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Từ thực tế nghề đóng tàu vỏ gỗ ở Ninh Thuận nói riêng và ở Việt Nam nói chung thì việc đóng một con tàu có các kích thước chính phù hợp nhất với yêu cầu của nhiệm vụ thư đặt ra, hoạt động ổn định nhất, an toàn nhất, và phù hợp nhất với ngư trường Việt Nam luôn là mơ ước từ bao đời nay của không những là người dân, những
cơ sở đóng tàu, mà nó còn là của những nhà thiết kế, các cơ quan quản lý Nếu chúng
ta thiết kế được một con tàu tối ưu nhất, không những chỉ mang lại hiệu quả cao trong quá trình khai thác, mà nó còn góp phần bảo vệ tính mạng của ngư dân đi biển, nó còn giúp cho quá trình thiết kế và việc quản lý những con tàu này được dễ dàng hơn rất nhiều Trước một vấn đề mang lại ý nghĩa to lớn như vậy thì từ xa xưa, những nhà đóng tàu đã quan tâm đến vấn đề này và đã tìm cách giải quyết Thế nhưng cho đến nay, có rất nhiều cách được đưa ra, mặc dù mỗi cách có những ưu và nhượt điểm riêng thế nhưng vẫn chưa có một phương pháp tối ưu nhất cho việc thiết kế tàu Nếu các phương pháp truyền thống và phương pháp thiết kế tối ưu chỉ thiên về lý thuyết, cố gắng dùng các thuật toán để giải quyết bài toán tàu thủy thì gặp một số khó khăn như
số phương trình tạo ra ít hơn rất nhiều so với số ẩn, các phương trình rất rắt rối phức tạp, việc giải rất khó khăn, ngoài ra với các hiện tượng như mưa, bão bất ngờ thì rất khó có thể đưa thành các hàm toán Đứng trước một loạt khó khăn như thế có lẽ như bài toán thiết kế đường hình tối ưu theo lý thuyết đang dậm chân tại chỗ Ngày nay, hầu hết các nhà đóng tàu thường đi giải quyết vấn đề đó bằng phương pháp thống kê, phương pháp này được xây dựng trên cơ sở phân tích thống kê đối với một tập hợp tàu
có đặc điểm giống nhau để xác định mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học của tàu như L=f(T), L=f(B), B/H=f(L), α = f(δ)…Mặc dù phương pháp này còn hạn
chế là chưa có cơ sở lý thuyết chặt chẽ, thế nhưng phương pháp này khá đơn giản và thuận tiện, rút ngắn được thời gian thiết kế, hầu hết những con tàu thường hoạt động
Trang 19ta tiến hành xây dựng mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau như chiều dài với chiều rộng, chiều dài với mớn nước, giữa các tỉ số kích thước và các hệ số hình dáng với nhau theo phương pháp hồi quy tuyến tính (bình phương nhỏ nhất) Mỗi con tàu là một điểm trên đồ thị và ta sẽ xây dựng được một đường thẳng nằm trong khu vực đó sao cho bình phương khoảng cách từ các điểm đến đường thẳng đó là nhỏ nhất Nếu ta xây dựng được đường thằng đó chứng tỏ lân cận đường thẳng đó thì kích thước sẽ có khác biệt nhau ít nhất Vì vậy, khi thiết kế một con tàu nếu ta biết trước một thông số ta có thể xác định được tất cả các thông số còn lại của con tàu theo những mối quan hệ trên
và nó đã tập hợp những ưu điểm của tất cả kinh nghiệm của các nhà đóng tàu trên toàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
1.4 Giới thiệu và nhận xét về số liệu thống kê trong quá trình nghiên cứu 1.4.1 Giới thiệu về số liệu thống kê:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng hơn 10 cơ sở đóng tàu vỏ gỗ đang hoạt động tập trung chủ yếu ở huyện Ninh Hải, Phan Rang, Thuận Nam, Thuận Bắc và Ninh Phước
Theo thực tế quan sát và tìm hiểu thì tàu được đóng để phục vụ cho rất nhiều ngành nghề khác nhau: từ nghề lưới, mành, pha xúc, câu đến dịch vụ… Thế nhưng, tuyến hình của tất cả những tàu này đều tương tự nhau, chỉ khác nhau ở các trang thiết
bị được bố trí trên boong để phục vụ cho mục đích khai thác
Tất cả các số liệu về các kích thước chính của tàu, các bản vẻ về tuyến hình tàu phục vụ cho đề tài này đều được cung cấp bởi “Chi cục bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tỉnh Ninh Thuận” Ngoài ra, còn có một số số liệu được đo trực tiếp từ các con tàu đang hoạt động tại các xã Tri Hải và Cà Ná
Từ các kích thước chính có được của các tàu ở đây, ta tiến hành tính toán các yếu tố khác có liên quan như: hệ số diện tích mặt đường nước, hệ số diện tích mặt cắt
Trang 20có mẫu tàu riêng được tính toán, thiết kế sao cho phù hợp nhất Để có thể tính toán xây dựng được tuyến hình phù hợp nhất với địa phương và được người dân ưa chuộng và
dễ dàng sử dụng thì bắt buột nó phải quen thuộc và đặc điểm của nó phải tương đồng với các tàu mà ngư dân đã sử dụng bao đời nay Chính vì vậy việc xây dựng mối quan
hệ giữa các đặc điểm của tàu cá Ninh Thuận mà đặc biệt là bài toán thống kê thì các số liệu về kích thước chính của tàu và việc lựa chọn nó có vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng đến quá trình tính toàn mà còn có vai trò quyết định đến kết quả bài toán
Tất cả các số liệu về đặc điểm hình học của tàu được sử dụng trong bài luận án này có độ chính xác cao, nó được cung cấp bởi “Chi cục bảo vệ và Khai thác nguồn lợi Thủy sản” tỉnh Ninh Thuận, đây là kết quả đo đạc thực tế các con tàu đang hoạt động
ở Ninh Thuận Việc xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học tàu không chỉ tính toán ra được các hàm liên quan giữa các đại lượng mà còn đánh giá mức độ phù hợp giữa các yếu tố đó
1.5 Giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu của khoá luận:
1.5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Qua số liệu thống kê trên thì ta thấy tàu ở Ninh Thuận hiện nay rất đa dạng về
số lượng và cả chủng loại với chiều dài từ hơn 2m đến 20m với công suất từ 5 đến 630CV Trong số 2720 chiếc tàu cá ở Ninh Thuận hiện nay thì chỉ có 251 chiếc có chiều dài lớn hơn 15m Qua đó ta có thể thấy đa số các con tàu ở Ninh Thuận đều là những con tàu nhỏ và người dân Ninh Thuận chỉ thích khai thác gần bờ, ít đầu tư để đóng những con tàu lớn để khai thác xa bờ Vì thời gian của khóa luận còn hạn chế và năng lực còn có hạn vì vậy trong khóa luận này em chỉ đi phân tích sơ bộ một số mẫu tàu vỏ gỗ điển hình có chiều dài từ 12-17m thuộc các ngành nghề khác nhau được lấy
ra từ bản thống kê các mẫu tàu cá Ninh Thuận
Trang 21
Các thông số đặc điểm hình học của tàu được phân tích, xử lý và xây dựng mối quan hệ thống kê trong bài khóa luận này gồm: L,B,H, L/B,B/H, H/Tα ,,β δ ,công suất
và trọng lượng vỏ tàu không, trọng tâm vỏ tàu không…
Nội dung chính của đề tài có thể tóm tắt qua các bước như sau:
- Phân tích và chọn lọc các dữ liệu phù hợp với đặc điểm hình học của tàu cá Ninh Thuận
- Dựa vào các số liệu về kích thước cơ bản của tàu thu thập được trong quá trình đi thực tế, tiến hành tính toán các giá trị còn lại như các hệ số hình dáng, khối lượng vỏ tàu không và trọng tâm vỏ tàu không
- Phân tích tương quan để đánh giá mức độ phù hợp giữa các yếu tố hình học với nhau để lựa chọn được các đối tượng phù hợp nhất để xây dựng mối quan hệ
- Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán, phân tích và xây dựng mối quan hệ thống kê của các đặc điểm hình học
Nội dung chi tiết của đề tài trình bày trong 3 chương với bố cục như sau:
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của khóa luận này dựa vào phương pháp thống kê các tàu mẫu đã được tập hợp sau đó phân tích đặc điểm và phân tích thống kê các yếu tố hình học của tàu, từ đó tìm ra mối quan hệ của các thông số chính và các hệ số hình dáng của tàu mà ngư dân Ninh Thuận đã đúc kết kinh nghiệm từ xa xưa đến nay
Phần mềm hỗ trợ: Mặc dù ngày nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ trong việc phân tích và sử lý số liệu thống kê như: SAS, STATA, EXCEL, SPSS…Trong khóa luận này em xin sử dụng phần mềm SPSS 17.0 (Statistical Package for the Social Science) để phân tích thống kê và xây dựng mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học của tàu
Với mục đích muốn tìm ra được một phương pháp đóng tàu vừa có thể thừa kế được kinh nghiệm dân gian từ bao đời của ngư dân vừa có thể áp dụng những kiến thức thực tế về tàu để phân tích, tính toán, nó sẽ giúp làm giảm đi rất nhiều thời gian
Trang 22
thiết kế, thiết kế ra những con tàu có tính năng tốt , được người dân ưa chuộng hơn và đặc biệt giúp cho công tác quản lý dễ dàng hơn
Do thời gian và năng lực có hạn, vì vậy trong đồ án này, em chỉ xin đi sâu và
mô hình hồi quy tuyến tính đơn để xây dựng mối quan hệ giữa các đặc trưng hình học,
từ đó làm cơ sở để xây dựng các mô hình cao hơn , chính xác hơn, để có thể áp dụng trong thực tế
Trang 23
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 24
2.1 Các đặc trưng các thông số cơ bản của tàu:
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thuỷ
- Chiều dài lớn nhất (Lmax): Là khoảng cách tính từ mút mũi đến mút đuôi
- Chiều dài thiết kế (Ltk): Là khoảng cách giữa hai điểm giao của đường nước thiết kế với sống mũi và sống đuôi
- Chiều dài hai trụ (Lpp): Là khoảng cách tính từ trụ lái đến trụ mũi
- Chiều rộng lớn nhất (Bmax ): Là khoảng cách giữa hai mạn tàu, đo ở nơi lớn nhất
- Chiều rộng thiết kế (Btk): Là khoảng cách giữa hai mạn, đo theo đường nước thiết kế tại vị trí mặt cắt ngang giữa tàu
- Chiều cao mạn tàu (H) : Là khoảng cách thẳng đứng tính từ đường cơ bản đến mép boong tàu
- Chiều chìm trung bình hay còn gọi là độ sâu mớn nước Tb: Là độ ngập sâu của tàu được đo tại mặt phẳng đi qua tâm của diện tích đường nước Chiều chìm này còn gọi là chiều chìm tính toán
- Mớn nước tàu (T): Là khoảng cách thẳng đứng tính từ đường cơ bản tới mặt đường nước thiết kế
- Mạn khô tàu: Là khoảng cách thẳng đứng tính từ đường nước thiết kế đến mép
Hình 1: Các kích thước chủ yếu của tàu
2.1.2 Các tỷ số kích thước chính và các hệ số hình dáng thân tàu
* Các tỷ số kích thước chính:
- Tỷ số L/B: là đặc trưng cho tính di động của tàu
- Tỷ số B/T đặc trưng cho tính ổn định, tính chòng chành và tính di động của tàu
- Tỷ số H/T đặc trưng cho tính ổn định góc nghiêng lớn và tính chống chìm của tàu
Trang 252.2.1 Các khái niệm cơ bản về thống kê:
Khái niệm thống kê: Thống kê là tập hợp các phương pháp dùng để thu thập,
xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Tổng thể: Khi nghiên cứu hoặc quan sát một hoặc một số đặc tính của các
phần tử trong một tập hợp nào đó thì tập hợp các phần tử này gọi là tổng thể, mỗi phần
tử thuộc tập hợp này gọi là cá thể của tổng thể Nếu ta lựa chọn ngẫu nghiên một cá thể thuộc tổng thể đó thì giá trị đó được gọi là một biến cố Số lượng các thể có trong tổng thể gọi là kích thước của tổng thể
Mẫu: Một tập hợp lấy ra từ tổng thể gọi là mẫu Số lượng các cá thể có mặt
trong một mẫu gọi là kích thước mẫu Thông thường, kích thước mẫu rất nhỏ, nhỏ hơn rất nhiều kích thước tổng thể Chính vì vậy, việc lựa chọn mẫu để nghiên cứu có vai trò rất quan trọng, nó là yếu tố quyết định đến kết quả được tạo ra Do đó, khi chọn mẫu cần chọn những mẫu tiêu biểu nhất trong tổng thể nghiên cứu, số lượng mẫu phải tương đối không được ít quá để đảm bảo tính chính xác của phép tính
2.2.2 Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội tụ của dữ liệu: Giá trị trung bình ( hay giá trị kỳ vọng – Mean): Là giá trị trung bình số học
của một biến, được tính bằng tổng các giá trị quan sát Đây là dạng công cụ thường được dùng cho dạng đo của các giá trị ở mỗi quan sát, do đó thang đo nhạy cảm nhất đối với sự thay đổi của các giá trị quan sát Giá trị trung bình được tính bằng công thức sau:
E
1
) (
Trang 26
Trung vị (Median): Là số nằm giữa (nếu đối tượng quan sát là số lẽ) hoặc là
giá trị trung bình của hai quan sát nằm giữa (nếu số lượng quan sát là số chẵn) của một dãy quan sát được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Đây là dạng công cụ thống kê thường được dùng để đo lường mức độ tập trung của dạng dữ liệu thang đo thứ tự, nó
có đặc điểm là không bị ảnh hưởng của các giá trị đầu mút của dãy phân phối, do đó rất thích hợp để phân tích đối với dữ liệu có sự chênh lệch lớn về giá trị ở đầu mút của dãy phân phối
Mode : Là giá trị có tần suất xuất hiện lớn nhất của một tập hợp các số đo, dạng
này thường được dùng đối với dạng dữ liệu biểu danh Giống như trung vị, mode không bị ảnh hưởng bởi giá trị đầu mút của dãy phân phối
2.2.3 Các tham số thống kê đo lường mức độ phân tán của dữ liệu:
Khoảng biến thiên (Range): là khoảng cách giữa giá trị quan sát lớn nhất và
giá trị quan sát nhỏ nhất trong không gian mẫu
Phương sai (Variance): Trong phân tích thống kê người ta dùng phương sai để
xác định mức độ phân tán các giá trị của đại lượng ngẫu nhiên xung quanh giá trị trung bình của nó Phương sai bằng trung bình các bình phương sai lệch giữa các giá trị quan sát đối với giá trị trung bình của các quan sát đó Người ta dùng phương sai để đo lường tính đại diện của giá trị trung bình tương ứng, các tham số trung bình có phương sai tương ứng càng lớn thì giá trị thông tin hay tính đại diện của giá trị trung bình đó càng nhỏ Phương sai của mẫu được tính bằng công thức sau:
Độ lệch chuẩn (Standard deviation): Một công cụ khác để đo lường độ phân
tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình của nó Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai Vì phương sai là trung bình của các bình phương sai lệch của các giá trị quan sát từ giá trị trung bình, việc khảo sát phương sai thường cho các giá trị rất lớn, do đó khi sử dụng phương sai thường rất khó khăn trong việc diễn giải kết quả Sử dụng độ lệch chuẩn sẽ giúp dễ dàng hơn cho việc diễn giải do các kết quả sai biệt đưa
ra sát với dữ liệu gốc
1
) (
1
2 2
n i i
Trang 27
2.3 Cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình hồi quy trong phân tích sử lý thống kê:
2.3.1 Khái niệm mô hình hồi quy:
Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến độc lập hay còn gọi là biến được giải thích) vào một hay nhiều biến khác (biến phụ thuộc hay còn gọi là biến giải thích) với ý tưởng cơ bản là ước lượng (hay dự đoán) giá trị trung bình
của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị đã biết của biến độc lập
2.3.2 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình hồi quy:
Giả sử ta có các cặp quan sát trong mẫu thống kê là (x1, y1), (x2, y2), (x3, y3),… (xn, yn) Vấn đề của bài toán đượcđặt ra ở đây là xây dựng được mối quan hệ giữa các giá trị xi và yi của tất cả các cặp giá trị khảo sát với nhau Hay nói cách khác là xây dựng một hàm toán học biểu diễn được mối quan hệ giữa các biến của các cặp quan sát để từ một giá trị xi bất kỳ, dựa vào hàm vừa xây dựng ta có thể xác định được giá trị yi
Giả sử tại một thời điểm nào đó, ta có thể xây dựng được một đường thẳng có phương trình Y=α+βX thõa mãn yêu cầu của bài toán đặt ra ở trên Khi đó dựa vào phương trình Y=α +βX toàn bộ các cặp điểm (xi, yi) bất kỳ thuộc mẫu thống kê trên
có mối quan hệ với nhau qua hàm toán sau:
i i
Trang 28
Hình 2.1 : Biểu đồ phân tán và phương trình hồi quy của Mẫu
Nhìn vào hình ta có thể thấy được sự chính xác của giả thuyết được nêu trên,
ta dễ dàng có thể thấy được mối quan hệ của cặp giá trị (xt, yt) trong mẫu :
t t
Y =α+β +
Đường thẳng Y=α+βX như trên được gọi là phương trình hồi quy của mẫu
2.3.3 Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất:
Nếu theo lý thuyết về việc xây dựng mô hình hồi quy như trên thì từ một mẫu gồm n cặp giá trị ta có thể xây dựng được vô số phương trình hồi quy thõa mãn tất cả các điều kiện được nêu ra Thế nên mục tiêu của phần này là sử dụng các dữ liệu X, Y
để tìm kiếm ước lượng tốt nhất của hai tham số trong phương trình là αvà β Trong thực tế, để giải quyết vấn đề này, phương pháp bình phương nhỏ nhất được sử dụng phổ biến nhất
Theo mô hình hồi quy đã xây dựng trên đây, tại mỗi cặp giá trị của Mẫu, ta có mối quan hệ tương quan như sau:
i i
Y =α +β +
Khi đó, tại mỗi cặp giá trị đều có sự chênh lệch giữa giá trị thực tế yi và giá trị
dự báo của nó Hay nói cách khác, tại mỗi cặp giá trị đều có sai số so với hàm hồi quy
và giá trị thực của nó là:
Trang 29
Y Y e X Y
có thể xem như hàm hai biến αvà β và ta phải tìm giá trị của αvà β Hàm (3) chỉ sảy ra khi đạo hàm riêng của F(α,β) theo biến αvà β bằng không Tức là:
0 ) (
2 ) , (
0 ) (
2 ) , (
i i
i i n
i i
X Y
F
X X Y
F
βαδα
βαδ
βαδβ
βαδ
Khi đó hai biến αvà β là nghiệm của hệ phương trình sau:
= +
∑
∑
) 2 (
) 1 (
2
i i
i i i
i
Y n
X
Y X X
X
αβ
αβ
i i i
i
X n X
Y X n Y X
i i
i i i
i i i
X n X
Y X n Y X X Y n
α
Trang 302 2
2
1
1 1
1
i i
i i i
i i i
i i
X n X
Y X n Y X X X
n X Y n
i i
i i i i
i
X X
n
Y X X Y
X
α
Vậy với ý tưởng xây dựng đường hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất ta có thể xây dựng được một hàm dựa vào các số liệu cho sẵn và phù hợp nhất với
số liệu mẫu và sai số của đường thẳng có hệ số αvà β như trên là nhỏ nhất
Ý nghĩa của phương pháp “bình phương nhỏ nhất” :
− Bình phương loại bỏ được dấu của sai số, do đó ta xem sai số dương và sai
số âm là như nhau
− Bình phương tạo ra sai số lớn một cách đáng kể, thuận lợi cho việc đánh giá nếu hai mẫu có sai số tuyệt đối là như nhau
2.3.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình:
Khi xây dựng mô hình hồi quy từ số liệu thống kê, điều quan trọng nhất là
phải chứng minh được sự phù hợp của mô hình Trong thực tế, ta không thể xây dựng được một mô hình mà phù hợp hoàn toàn với tập dữ liệu mà luôn luôn có sự sai lệch giữa các giá trị thực tế so với giá trị dự đoán trong hàm hồi quy, nó được thể hiện rõ nét qua phần dư Chính vì vậy để có thể xác định được mô hình chúng ta xây dựng được phù hợp như thế nào so với tập dữ liệu, ta phải dùng một thướtđo nào đó để xác định nó Thông thường người ta thường sử dụng hệ số sau đây
Hệ số xác định R2 :
Công thức tính R2 xuất phát từ ý tưởng: toàn bộ biến quan sát được của biến phụ thuộc được chia làm hai phần: phần biến thiên do hồi quy và phần biến thiên không do hồi quy hay còn gọi là phần dư
Giả sử ta không có đường hồi quy, ta có thể dùng giá trị trung bình Yđể ước lượng cho biến phụ thuộc Khi sử dụng Y để ước lượng thì ước lượng đó sẽ có một khoảng sai lệch
i i i
i
X X
n
Y X Y
X n
β
Trang 31Khi đó ta dễ dàng biến đổi được tổng bình phương sai số bằng giá trị sau đây:
− +
−
=
− +
i i N
i
i i
N i
i i
N i i N
i
N i i i
Y Y Y Y Y
Y Y
Y
Y Y Y Y Y
Y Y Y Y
Y Y Y Y
Y E
1
2
1
^ 2
1
^
1
2 2
ˆ ( 2
) ˆ )( ˆ ( 2 ) ˆ ( ) ( )
ˆ ( ) ( )
ˆ ( ˆ )
ˆ ( ˆ )
ˆ )(
ˆ (
1
1 1
i i i
N
N i
i i i N
i i N
i i
E Y E
X E
E Y E X E
Y X E
Y Y E Y
Y Y Y
βα
βα
βα
Ở vế phải của (2), thành phần thứ nhất gọi là tổng độ lệch bình phương phần dư
và phần thứ hai là tổng các độ lệch bình phương giải thích được từ hồi quy Và tổng của chúng (ở vế trái) gọi là tổng các độ lệch bình phương toàn bộ
Chia hai vế của (**) cho ( )2
Y rồi chuyển vế, ta có:
) 2 (
2
1
^ 2
i
i i N
i
E
Trang 32N i i N
i i
N i i
Y Y
Y Y Y
Y
Y Y R
1
2 1
2
^
1
2 1
1 thì mô hình xây dựng càng phù hợp, R2 càng gần bằng 0 thì mô hình càng kém phù hợp với dữ liệu mẫu
Hệ số tương quan R:
Người ta dùng hệ số tương quan R để lượng hóa mức độ chặc chẽ của mối liên
hệ tuyến tính giữa 2 biến định lượng Đối với mô hình hồi quy tuyến tính đơn thì R được tính như sau: R= R2
Hệ số tương quan R có giá trị từ -1÷ 1 Giá trị tuyệt đối của R cho biết mức độ chặc chẽ của các mối liên hệ tuyến tính
Giá trị tuyệt đối của R tiến gần đến 1 khi hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ ( khi đó trên đồ thị thì tất cả các điểm phân tán xếp thành một đường thẳng)
Nếu giá trị của hệ số tương quan là âm (R<0) thì biến độc lập và biến phụ thuộc có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, nghĩa là khi X tăng thì Y giảm và ngược lại Và trên đồ thị là một đường thẳng dốc xuống
Nếu giá trị của hệ số tương quan là dương (R>0) thì biến độc lập và biến phụ thuộc có mối quan hệ tỷ lệ thuận, nghĩa là khi X tăng thì Y tăng và ngược lại Và trên
đồ thị là một đường thẳng dốc lên
• Giá trị R=0 chỉ ra rằng 2 biến không có quan hệ tuyến tính
Cách đánh giá mối tương quan bằng hệ số tương quan R:
R<0,3 Tương quan ở mức thấp 0,3≤R<0,5 Tương quan ở mức trung bình 0,5≤R<0,7 Tương quan khá chặt chẽ 0,7≤R<0,9 Tương quan chặt chẽ 0,9≤R Tương quan rất chặt chẽ
Trang 33
2.3.5 Giới thiệu đôi nét về phần mềm SPSS trong phân tích và sử lý thống kê:
SPSS (Statistic Package for Social Science) là một phần mềm ứng dụng có chức năng quản lí cơ sở dữ liệu và sử lí thống kê chuyên nghiệp, linh hoạt, đa năng và rất mạnh so với các phần mềm có chức năng sử lí thống kê khác Nó có thể sử dụng để phân tích thống kê tất cả các số liệu thuộc tất của các lĩnh vực như:Xã hội học, Nhân học, Tâm lí học, Kỹ thuật, Y học.…
Chi tiết về phần mềm SPSS và cách sử dụng nó trong sử lý, phân tích thống kê
có thể xem trong cuốn “Hướng dẫn sử dụng SPSS” của Lê Văn Huy
Trang 34
CHƯƠNG 3:
XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ THỐNG
KÊ CÁC ĐẶT ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA ĐỘI TÀU ĐÁNH CÁ NINH THUẬN
Trang 35
3.1 Một số thống kê số liệu tàu thuyền thực tế ở Ninh Thuận:
Theo thống kê của bộ khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản năm 2010 thì hiện nay đội tàu đánh cá của tỉnh Ninh Thuận có khoảng 2720 chiếc với tổng công suất khoảng 192761CV tập trung chủ yếu ở 5 huyện, thành phố là: Thuận Nam, Thuận Bắc, Ninh Hải, Phan Rang và Ninh Phước Qua phân tích thống kê tất cả các tàu cá ở Ninh Thuận ta được kết quả các giá trị như: giá trị trung bình, tàu có tần suất lớn nhất… như sau:
Hiện nay đội tàu đánh cá của tỉnh rất đa dạng về kích thước lẫn chủng loại Chính vì vậy, để có thể tính toán và phân tích thống kê hết toàn bộ tàu đánh cá ở tỉnh thì đòi hỏi phải mất nhiều thời gian và khối lượng tính toán tương đối lớn Như đã trình bày ở trên, do thời gian của luận án có hạn và khối lượng kiến thức còn hạn chế
vì vậy, trong luận án này em chỉ lấy khoảng 36 mẫu tàu có chiều dài từ 11m đến 17m đang hoạt động với các ngành nghề khác nhau trong tổng thể tàu đánh cá của tỉnh để đi vào phân tích và xây dựng mối quan hệ thống kê Sở dĩ em chọn những con tàu nằm trong khoảng kích thước này là do đây là nhóm tầu có xác suất lớn nhất khoảng 1080/2720 chiếc chiếm gần 40% Mặc khác, xu hướng hiện nay là ngư dân đang chủ yếu đầu tư đóng những con tàu lớn mặc dù số lượng tàu có kích thước lớn hơn 15m chỉ có 251 chiếc, vì vậy khoảng kích thước đang phân tích thống kê cũng phù hợp để đánh giá, dự đoán kích thước con tàu đóng mới sao cho tốt nhất và phù hợp nhất Mặc
dù số lượng mẫu tàu được lấy để phân tích không nhiều, nhưng em cũng hy vọng nó
có thể đánh giá đúng về đội tàu đánh cá Ninh Thuận và cho ra kết quả chính xác đáp ứng được yêu cầu của bài đồ án
Trang 37
3.2 Tính toán các hệ số hình dáng và khối lượng vỏ tàu không các mẫu tàu được lựa chọn để thống kê:
3.2.1 Tính toán các hệ số hình dáng:
• Tính toán hệ số diện tích mặt đường nước:
Hệ số diện tích mặt đường nước được tính theo công thức:
B L
S
.
=
α (tại đường nước thiết kế)
Diện tích mặt đường nước được tính theo công thức hình thang như sau:
y y y L ydx
0
2 2
2
• Tính toán hệ số diện tích mặt cắt ngang:
Hệ số diện tích mặt cắt ngang được tính theo công thức:
y y y T ydz
0
2 2
V
.
S S S T Sdz V
0
2
3.2.2 Tính toán khối lượng vỏ tàu không và trọng tâm vỏ tàu không:
Từ bản vẽ đường hình, bản vẽ bố trí chung, bản vẽ kết cấu cơ bản, bản vẽ bố trí chung buồng máy và bảng tính trọng lượng, trọng tâm của các chi tiết tổng hợp lại được bảng tính trọng lượng, trọng tâm tàu không được lập theo bảng dưới đây
Trong đó tọa độ trọng tâm toàn tàu được tính theo công thức sau:
i
n i gi i g
p
z p Z
Σ
= ∑
=1
.
Trang 38
Với:
• Zg: là cao độ trọng tâm tàu so với hệ tọa độ cơ bản của tàu
• zgi: là cao độ trọng tâm của chi tiết kết cấu thứ i đối với hệ tọa độ cơ bản (hệ tọa độ này đặt tại mặt trên sống chính tàu)
• pi: là khối lượng của chi tiết kết cấu thứ i(kG)
Sau khi tính toán ta được bảng kết quả các hệ số hình dáng, khối lượng vỏ tàu không và trọng tâm vỏ tàu không như sau:
Số ĐK Lmax α β δ lượng vỏ Khối
Trang 393.3 Kiểm tra và đánh giá chất lượng số liệu quan trắc:
Công việc đầu tiên rất quan trọng và cần phải thực hiện một cách cẩn thận trước khi đi bước vào mô tả hay phân tích thống kê phức tạp sau này là tiến hành xem xét dữ liệu một cách cẩn thận, bởi vì trong quá trình tìm đo đạt và ghi chép không tránh khỏi
sự sai số do nhiều nguyên nhân gây ra như thiếu ánh sáng, ghi chép thiếu số liệu, nhầm lẫn con số, nhầm lẫn dấu chấm và dấu phẩy… ảnh hưởng rất lớn tới số liệu thu được
Do đó việc kiểm tra và đánh giá các số liệu quan trắc là một bước rất quan trọng trong phân tích thống kê, ảnh hưởng đến kết quả thống kê
3.3.1 Phát hiện sai sót trong số liệu quan trắc:
Bước này nhằm phát hiện ra các giá trị khuyết trong mẫu do sai sót trong quá trình ghi chép, nhầm lẫn trong việc đánh dấu chấm và phẩy, hoặc tìm ra những giá trị bất thường trong mẫu được sử dụng để phân tích thống kê Sử dụng công cụ SPSS ta
có được bảng phân tích sau:
Case Processing Summary
Cases Valid Missing Total Thông số
N Percent N Percent N Percent Lmax 36 100.0% 0 0% 36 100.0%
Trang 40
δ 36 100.0% 0 0% 36 100.0%
Công suất máy chính 36 100.0% 0 0% 36 100.0%
Khối lượng vỏ tàu không 36 100.0% 0 0% 36 100.0%
Trọng tâm vỏ tàu không 36 100.0% 0 0% 36 100.0%
Nhìn vào bảng trên ta có thể tất cả các giá trị đều chính xác, không có giá trị bất thường
3.3.2 Đánh giá mức độ phù hợp và sự chính xác của các số liệu:
Bước này giúp ta phát hiện ra được các sai sót trong dữ liệu như giá trị bất thường, các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ xuất hiện do sai sót trong quá trình nhập số liệu làm sai lệch kết quả thống kê Để tránh tình trạng này, ta tìm giá trị trung bình, tìm các giá trị max, min, phương sai, sai số chuẩn của dãy số Và dựa vào các giá trị này ta
có thể các định được mức độ phù hợp và tính chính xác của dữ liệu Sử dụng công cụ SPSS ta có được kết quả sau đây:
Thông số
Giá trị trung bình
Giá trị lớn nhất
Giá trị nhỏ nhất
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Công suất máy chính 175,778 370 50 8743,55 93,507
Khối lượng vỏ tàu