Bê tông ly tâm Cán bộ công nhân viên Cán bộ tín dụngCán bộ thẩm định Dự án đầu tư Doanh nghiệp Định chế tài chínhĐiện lực Khánh HòaĐầu tư và Phát triển Khách hàng Khách hàng doanh nghiệp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng BIDV, được sự tận tình giúp đỡ , chỉ bảo của các anh chị trong phòng quan hệ khách hàng 1 và qua 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang, được sự tận tâm dạy bảo của quý thầy cô khoa Kinh tấ, khoa Kế toán – Tài chính của Trường ĐH Nha Trang em đã hoàn thành khoa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính – Doanh nghiệp
Nhân đây em xin chân thành cám ơn:
- Các quý thầy cô Khoa kinh tế, Khoa Kế toán – Tài chính của Trường
ĐH Nha Trang đã trang bị cho em những kiến thức cơ sở và chuyên ngành quý giá
để giúp em có thể hoàn thành được khóa luận và là cuốn cẩm nang để em bước vào thử thách của cuộc sống
- Thầy Thái Ninh đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài này
anh chị phòng quan hệ khách hàng 1, phòng quản trị rủi ro, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch tổng hợp đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian qua
- Cám ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Do hạn chế về thời gian cũng như chưa tích lũy nhiều kinh nghiệm thực tế, bài khóa luận này không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý
và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Nha Trang, ngày…tháng…năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lan Phương
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU - 1 -
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - 4 - 1.1Dự án đầu tư : - 4 -
1.1.1 Khái niệm : - 4 -
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư : - 4 -
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư : - 7 -
1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư : - 8 -
1.2Thẩm định dự án đầu tư : - 9 -
1.2.1 Khái niệm : - 9 -
1.2.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư : - 9 -
1.2.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư : - 10 -
1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư : - 11 -
1.3Thẩm định tài chính dự án đầu tư : - 12 -
1.3.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính DAĐT : - 12 -
1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT : - 12 -
1.3.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư: - 15 -
1.4Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM : - 17 -
1.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại các NHTM : - 17 -
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT : - 17 -
1.4.2.1 Nhân tố chủ quan : - 18 -
1.4.2.2 Nhân tố khách quan : - 19 -
Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CÁC DAĐT TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH KHÁNH HÒA - 20 -
2.1Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 20 -
Trang 32.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 20 - 2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh hòa : - 24 - 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2007– 2009: - 33 - 2.2Thực trạng thẩm định tài chính DAĐT tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 41 -
2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính DAĐT tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh hòa : - 41 - 2.2.1.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 41 - 2.2.1.2 Quy trình thẩm định tài chính : - 46 - 2.2.2 Thực trạng thẩm định tài chính DAĐT tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 58 - 2.2.3 Thẩm định tài chính dự án “ Nhà máy sản xuất bê tông ly tâm ứng lực” - 60 - 2.3Đánh giá công tác thẩm định tài chính DAĐT tại chi nhánh ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa : - 94 -
2.3.1 Kết quả đạt được : - 94 - 2.3.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại : - 95 -
Chương 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH KHÁNH HÒA - 97 -
3.1Định hướng công tác thẩm định tài chính DAĐT tại chi nhánh trong thời gian tới : - 97 -
3.1.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới : - 97 - 3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tài chính DAĐT trong thời gian tới :
- 97 - 3.2Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại chi nhánh :.- 98 -
3.3Một số đề xuất và kiến nghị : - 104 -
KẾT LUẬN - 105 - TÀI LIỆU THAM KHẢO - 106 -
Trang 4Bê tông ly tâm Cán bộ công nhân viên Cán bộ tín dụng
Cán bộ thẩm định
Dự án đầu tư Doanh nghiệp Định chế tài chínhĐiện lực Khánh HòaĐầu tư và Phát triển Khách hàng
Khách hàng doanh nghiệp Kết quả kinh doanh Lưu chuyển tiền tệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng thương mại nhà nước Nguyên vật liệu
Phòng cháy chữa cháy Quan hệ khách hàng Tài sản cố định Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Trung ương Vốn lưu động
Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư - 5 -
Bảng 2.1: Tổng hợp hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Khánh Hòa - 36 -
Bảng 2.2: Tỷ trọng huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa - 38 -
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa - 38 -
Bảng 2.4: Chênh lệch thu chi trong hoạt động của ngân hàng - 40 -
Bảng 2.5: Phân tích dữ liệu đầu vào của dự án - 48 -
Bảng 2.6: Bảng thông số đầu vào - 49 -
Bảng 2.7: Bảng tính sản lượng và doanh thu - 50 -
Bảng 2.8: Bảng tính chi phí hoạt động - 50 -
Bảng 2.9: Lịch khấu hao - 51 -
Bảng 2.10: Lãi vay vốn trung dài hạn - 52 -
Bảng 2.11: Lãi vay vốn ngắn hạn - 52 -
Bảng 2.12: Bảng tính nhu cầu vốn lưu động - 53 -
Bảng 2.13: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh - 54 -
Bảng 2.14: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - 55 -
Bảng 2.15: Bảng cân đối kế toán - 57 -
Bảng 2.16: Dư nợ tín dụng theo tỷ trọng ngành nghề tại BIDV chi nhánh - 59 -
Bảng 2.17: Thống kê các dự án đầu tư tại BIDV Khánh Hòa - 59 -
Bảng 2.18: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức - 63 -
Bảng 2.19: Khối lượng quản lý lưới điện của Công ty CP Điện lực Khánh Hòa - 70 -
Bảng 2.20: Khối lượng xây dựng đường dây 110KV - 70 -
Bảng 2.21: Tổng vốn đầu tư vào dự án - 77 -
Bảng 2.22: Phương án nguồn vốn - 78 -
Bảng 2.23: Bảng khấu hao - 79 -
Bảng 2.24: Kế hoạch trả nợ của dự án - 80 -
Bảng 2.25: Bảng dự trù chi phí - 81 -
Bảng 2.26: Chi phí sử dụng vốn - 81 -
Trang 6Bảng 2.27: Kế hoạch doanh thu - 82 -
Bảng 2.28: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh - 83 -
Bảng 2.30: Bảng ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư - 86 -
Bảng 2.31: Bảng ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư - 87 -
Bảng 2.32: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính - 87 -
Bảng 2.33: Nguồn trả nợ thực tế của dự án - 88 -
Bảng 2.34: Thời gian trả nợ thực tế - 89 -
Bảng 2.35: Khảo sát độ nhạy của dự án theo chi phí nguyên vật liệu - 101 -
Bảng 2.36: Khảo sát độ nhạy của dự án theo giá bán và chi phí NVL -
102-Bảng 2.37: Phân tích kịch bản chính sách ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án - 102-
Bảng 2.38: Dòng ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư có chiết khấu……… - 103-
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý tại BIDV_Khánh Hòa - 24 -
Hình 2.1: Quy trình thẩm định DAĐT tại BIDV chi nhánh Khánh Hòa 43
Trang 7-LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài :
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ và từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Sự hội nhập đó đã đem lại sức sống mới cho nền kinh tế, khép lại thời
kỳ tự cung tự cấp, xã hội nghèo nàn lạc hậu Nhà nước ta đang tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm
để quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thành công Tốc độ đầu tư các dự án, các lĩnh vực kinh doanh không ngừng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Trong bối cảnh đó, nguồn vốn trở thành yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình duy trì,
ổn định và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Trong đó không thể không kể đến vai trò của các ngân hàng thương mại với tư cách
là nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án trung và dài hạn Các NHTM đang đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế quan trọng của nền kinh tế, thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đường, tham gia, quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa, một vùng đất du lịch nổi tiếng được thiên nhiên ưu đãi đang ngày càng khẳng định vị thế của mình không những về du lịch
mà còn về sản xuất kinh doanh… Để thực hiện được những mục tiêu đó, Khánh Hòa cần những tổ chức trung gian tài chính co đủ tài và lực để có thể tài trợ vốn cho quá trình phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa là một ví dụ điển hình Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vì thế để có thể đảm bảo chất lượng tín dụng, các NHTM nói chung và NH BIDV chi nhánh Khánh Hòa nói riêng rất coi trọng công tác thẩm định Trước khi quyết định cung cấp tín dụng, các NHTM buộc phải thẩm định để có thể lựa chọn được những
dự án đầu tư có triển vọng và chắc chắn đem lại lợi nhuận trong tương lai Trong quá trình thẩm định để đi đến quyết định cho vay, công tác thẩm định về mặt tài
Trang 8chính các dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định cho vay theo dpj án của ngân hàng Vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng to lớn đảm, baỏ sự an toàn về lợi nhuận của ngân hàng Chính vì lý do đó, kết hợp với những kiến thức đã được tích lũy ở trường, sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa, em quyết định lựa chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là:
“ Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa”
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Các báo cáo về hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng trong 3 năm 2007-2009
- Số liệu thống kê về hoạt động tín dụng, công tác cho vay, công tác huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa qua 3 năm
- Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư “Xây dựng nhà máy
bê tông ly tâm ứng lực” tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa
- Trên cơ sở những nghiên cứu thực tiễn, đề tài có nêu ra một số giải pháp nhằm phát huy những thành tựu đạt được và hạn chế những mặt hạn chế, đồng thời đề xuất kiến nghị để có thể hoàn thiện hơn công tác thẩm định tài chính các
dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa
Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập : thu thập các số liệu phục vụ cho đề tài qua sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, hồ sơ thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa
- Phương pháp phân tích đánh giá : trên cơ sở những số liệu thu thập được
để tiến hành phân tích, đánh giá, đưa ra nhận xét về công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại BIDV Khánh Hòa
Kết cấu của đề tài :
Ngoài lời mở đầu, các danh mục, bảng biểu, lời kết luận thì đề tài gồm 3 chương chính :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư
Trang 9Chương 2 : Thực trạng công tác thẩm định tài chính các DAĐT tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa
Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa
Những đóng góp của đề tài :
Về mặt lý luận :
Giúp người đọc hiểu thêm về công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và tại ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa nói riêng Đồng thời cung cấp kiến thức về các phương pháp thẩm định tài chính, quy trình thẩm định, các bước thực hiện để thẩm định tài chính một dự án đầu tư Từ đó làm
cơ sở lý thuyết để đánh giá công tác thẩm định tài chính tại các ngân hàng thương mại
Về mặt thực tiễn :
Đánh giá một cách khái quát về hoạt động kinh doanh, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa trong 3 năm 2007,2008,2009 giúp độc giả có cái nhìn chính xác về tiềm năng và những hạn chế trong hoạt động tín dụng và đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng Giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa an tâm lựa chon BIDV là nhà tài trợ vốn tốt nhất cho những dự án của doanh nghiệp
Trang 10Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư :
1.1.1 Khái niệm :
Hoạt động đầu tư :
Theo quan điểm của chủ đầu tư : Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các
nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm mong thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Theo quan điểm của xã hội : Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ
đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư :
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư :
Dự án độc lập với nhau : là những dự án có thể tiến hành đồng thời hay nói
cách khác dự án độc lập nhau là các dự án không cùng mục tiêu hoặc việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự án còn lại
Dự án thay thế nhau ( loại trừ ): là những dự án không thể tiến hành đồng
thời hay nói cách khác đó là những dự án có cùng mục tiêu, nhưng cách thức thực hiện khác nhau Nếu hai dự án là loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia
Dự án bổ sung ( phụ thuộc ): các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện
cùng lúc với nhau Chúng phải được thực hiện nghiên cứu cùng một lúc Ví dụ : Dự
án khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt để vận chuyển…
Căn cứ theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư :
Trang 11 Đối với dự án đầu tư trong nước : Để tiến hành quản lý và phân cấp quản
lý, tùy theo tính chất dự án và quy mô đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A,
B, C Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng dự án được phân loại theo nhóm A, B, C căn cứ vào 2 tiêu thức, đó là dự án thuộc nhóm ngành kinh tế nào và tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ
Ở Việt Nam, theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ” ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/05/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, dự án đầu tư được phân loại như trong Bảng 1.1 :
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư
TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƯ
I Nhóm A
1 Các dựa án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có
tính chất mất quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan
trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới
Không kể mức vốn
2 Các dự án : sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc
vào quy mô đầu tư
Không kể mức vốn
3 Các dự án : khu công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế
biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy( bao gồm cả
mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai
thác, chế biến khoáng sản; các dựa án giao thông: cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
Trên 600 tỷ đồng
4 Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm 1-3), cấp thoát
nước và hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT
trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị
thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết dược duyệt
Trên 400 tỷ đồng
5 Các dự án : hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án
công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản
Trên 300 tỷ đồng
Trang 126 Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình,
xây dựng dân dụng, kho tàng du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 200 tỷ đồng
II Nhóm B
1 Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hóa chất, phân bón,
chế tạo máy(bao gồm mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô)xi măng,
luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dựa án giao
thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ
Từ 30 đến
đồng
2 Các dự án thủy lợi, giao thông(khác ở điểm II-1), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong
nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc
các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết dược duyệt
Từ 20 đến
đồng
3 Các dự án : hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án
công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản
Từ 15 đến
đồng
4 Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình,
xây dựng dân dụng, kho tàng du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 7 đến
đồng
III Nhóm C
1 Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hóa chất, phân bón,
chế tạo máy(bao gồm mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô)xi măng,
luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dựa án giao
thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không
kể mức vốn)
Dưới 30 tỷ đồng
2 Các dự án thủy lợi, giao thông(khác ở điểm II-1), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong
nước, xây dựng khu nhà ở, các trường phổ thông, đường giao
thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết
dược duyệt
Dưới 20 tỷ đồng
3 Các dự án : hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án Dưới 15 tỷ
Trang 13công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh; vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm sản
đồng
4 Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình,
xây dựng dân dụng, kho tàng du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 7 tỷ đồng
Ghi chú:
1 Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được
phân doạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu theo hưỡng
dẫn của Bộ giao thông vận tải sau khi thống nhất với Bọ kế
hoạch và đầu tư
2 Các dựa án xây dựng trụ sở, nhà làm việc cơ quan Nhà
nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
Đối với dự án đầu tư nước ngoài : Gồm 3 nhóm dự án đầu tư A, B, C và
được phân cấp cho địa phương theo Nghị định số 24/2000 NĐ – CP ngày 31/7/2000 của chính phủ
Căn cứ theo trình tự lập và trình duyệt dự án :
Theo trình tự hoặc theo bước lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra 2 loại :
Dự án tiền khả thi ( báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ): Đối với các dự án
quy mô lớn, vốn đầu tư lớn, giải pháp đầu tư phức tạp, thời gian đầu tư dài, không thể một lúc đạt được tính khả thi mà cần phải trải qua một bước nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu khả thi để lập dự án tiền khả thi Vì vậy dự án tiền khả thi còn gọi là dự
án sơ bộ
Dự án khả thi ( báo cáo nghiên cứu khả thi ): dự án khả thi còn gọi là luận
chứng kinh tế kỹ thuật hoặc mức độ thấp hơn là báo cáo đầu tư Dự án khả thi có ý nghĩa to lớn và quyết định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư :
Thời gian thực hiện một dự án đầu tư là các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho tới khi kết thúc dự án
Trang 14Ta có các thời kỳ và giai đoạn trong quá trình thực hiện dựa án đầu tư như sau
:Thời kỳ 1 : Chuẩn bị dự án
Trong thời kỳ này dự án gồm 3 giai đoạn :
Nghiên cứu cơ hội đầu
tư (hình thành ý tưởng
đầu tư, bản giới thiệu
cơ hội đầu tư, tìm đối
tác đầu tư)
Nghiên cứu tiền khả thi(dự kiến quy mô vốn, thị trường, kỹ thuật, công nghẹ, môi trường, tài chính, quản lý, nhân lực…)
Nghiên cứu khả thi( hồ sơ thẩm định, hồ
sơ phê duyệt)
Thời kỳ 2 : Thực hiện dự án
Trong thời kỳ này của dự án gồm các giai đoạn :
Xây dựng công trình dự án(chuẩn bị
xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp,
nghiệm thu đưa vào hoạt động)
Dự án hoạt động( chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại vào năm cuối của dự án)
Thời kỳ 3 : Kết thúc dự án
Trong thời kỳ này của dự án gồm các giai đoạn :
Đánh giá dựa án sau khi thực hiện(
tahnhf công, thất bại, nguyên nhân)
Thanh lý, phát triển dự án mới
1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư :
Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung và cầu vốn trong sự phát triển
Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển, tăng hiệu quả và giảm rủi ro cho hoạt động đầu tư vốn, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước góp phần nâng cao đời sống nhân dân
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm hàng hóa trên thị trường, cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 151.2 Thẩm định dự án đầu tư :
1.2.1 Khái niệm :
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và của quóc gia để dẫn đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển quốc gia và của chủ đầu tư
Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thật sự của dự án về kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án đầu tư, khách hàng do mong muốn được vay vốn, có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, quá trình thẩm định cần phải xem xét đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay
1.2.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư :
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là xác định giá trị thực của dự án trên
cơ sở so sánh các tiêu chuẩn chấp nhận các dự án hoặc với các dự án thay thế khác Giá trị thực của một dự án thể hiện ở các mặt sau :
- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế văn hóa-xã hội của quốc gia hay chủ đầu tư đã xác định
- Về kỹ thuật và công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu
sử dụng của ngành và quả quốc gia trong thời kỳ triển khai dự án hay không Mức
độ chấp nhận được về môi trường, xã hội để đảm bảo sự an toàn cho con người và các hoạt động khác trong khu vực hoạt động của dự án Sự phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm dịch vụ của chủ đầu tư
- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu, năng lượng, khả năng, trình độ quản lý để vận hành các trang thiết bị…của chủ đầu tư
- Lợi ích mà dự án mang lại cho Chủ đầu tư và cho quốc gia
Trang 161.2.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư :
Bất kỳ một dự án nào cũng gặp ít nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện bởi
vì người lập dự án không thể và không bao giờ có thể nắm bắt và phán doán được hết tất cả những tác động của các yếu tố môi trường cả trong hiện đại lẫn tương lai Chính vì việc thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng được thể hiện ở các cấp độ sau:
Vai trò đối với nhà đầu tư :
Xét trên khía cạnh sử dụng tài nguyên khan hiếm của quốc gia, không phải
dự án nào cũng có tầm quan trọng như nhau Một dựa án tốt đòi hỏi phải thỏa mãn
cả về lợi ích kinh tế lẫn lợi ích xã hội do vậy quy trình thẩm định giúp nhà đầu tư tránh được những lựa chọn đầu tư sai lầm
Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc có sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ chỉnh sửa bổ sung một cách cụ thể Xác định tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp ngăn ngừa hoặc hạn chế
Vai trò đối với các đối tác đầu tư :
Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự
án thành công Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn của mình bỏ ra
Vai trò đối với các định chế tài chính :
Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất và thời hạn trả nợ vay nhăm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án
Vai trò đối với nhà nước :
Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào mục tiêu phát triển quốc gia Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để
từ đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu, bảo vệ những dự án tốt Có cơ sở để áp
Trang 17dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư như ưu đãi về thuế, tín dụng, mặt bằng…
1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư :
Giới thiệu về dự án đầu tư :
- Tên dự án
- Tên doanh nghiệp
- Địa điểm thực hiện
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Người đại diện
- Người được ủy quyền(nếu có)
- Tài khoản tiền gửi, tiền vay
- Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
- Tổng mức vốn đầu tư của dự án
- Tiến độ triển khai thực hiện
Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư :
- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự : đối tượng đầu tư, điều kiện thành lập doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý của chủ đầu tư
- Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư : Để đánh giá một cách
cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo tài chính
Thẩm định mục tiêu dự án đầu tư :
- Lĩnh vực đầu tư của dự án đầu tư
- Địa bàn đầu tư của dự án
Thẩm định thời hạn đầu tư :
Thẩm định biện pháp đảm bảo nợ vay :
Kết luận và đề xuất sau thẩm định :
Trang 181.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư :
1.3.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính DAĐT :
Trong quá trình thẩm đinh DAĐT, ngân hàng buộc phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để có cái nhìn khách quan nhất trước khi quyết định cho vay Đặc biệt thành công của một ngân hàng phụ thuộc vào thành công của hoạt động tín dụng, nhất là cho vay các dự án đòi hỏi vốn lớn, thời gian dài, nhiều rủi ro nhưng cũng đem lại rất nhiều lợi nhuận Vì thế để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro
có thể gặp phải, hoạt động thẩm định DAĐT nói chung hay thẩm định tài chính nói riêng là cực kỳ quan trọng Thông qua nó ngân hàng có cái nhìn sát sao hơn về tính khả thi của nguồn vốn đầu tư, khả năng sinh lợi hay kế hoạch trả nợ của dự án, từ
đó ra quyết định cho vay
1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT :
Thẩm định tài chính DAĐT là hoạt động đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án Là sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá để kết luận tính khả thi
và tính hiệu quả của dự án Thẩm định tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc chấp thuận hay không chấp thuận dự án Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại, đánh giá về tài chính DAĐT được coi là trung tâm và quan trọng nhất khi tài trợ dự án Để thẩm định tài chính một cách có hiệu quả, cán bộ thẩm định phải thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay
Các bảng tính cơ bản bao gồm : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự kiến nguồn trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ trên cơ sở đó tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của các DAĐT Có hai nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản:
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của DAĐT :
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value): chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án, là mức chênh lệch giữa thu nhập và toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, vận hành dự án Trên thực tế dòng thu nhập phát sinh ở nhiều thời kỳ khác nhau nên chúng ta phải sử dụng phương pháp hiện giá để đánh giá chính xác lợi ích của DAĐT Trong điều kiện môi trường kinh doanh ổn định, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp, thì việc tính toán thu nhập chính xác hơn.:
Trang 19CF TN
0 (1 )
- CFt : Chi phí của dự án năm t
- r : lãi suất chiết khấu được lựa chọn
r)
1(
Nếu NPV = 0 tùy vào tình hình cụ thể
Nếu NPV > 0, DAĐT khả thi về mặt tài chính, nếu NPV càng lớn, thì hiệu quả tài chính càng cao, dự án càng hấp dẫn
Tỷ suất sinh lợi nội bộ(International rate of return-IRR): tỷ suất sinh lợi nội bộ hay lãi suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đó giá trị hiện tại các khoản thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với giá trị hiện tại
của vốn đầu tư Để xác định IRR người ta tìm một suất chiết khấu sao cho NPV= 0:
IRR
CF TN
0
0 ) 1 (
IRR chính là suất thu hồi vốn mà dự án có thể tạo ra Vì vậy để xác định hiệu quả
về mặt tài chính, ta so sánh IRR với lãi suất i của ngân hàng Nếu IRR<i, dự án bị loại và IRR> i thì tùy từng trường hợp dự án có thể được chọn Nhìn chung, IRR
lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì dự án có hiệu quả tài chính và ngược lại
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE- Return on equity): Được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế TNDN chia cho vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đồng vốn mà nhà đầu tư đã bỏ ra thu lại được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của doanh thu: là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng doanh thu hàng năm của dự án
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dự án
Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (Return on Investment-ROI): tỷ suất sinh lời vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng số
vốn đầu tư để thực hiện dự án
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra được mấy đồng lợi nhuận sau thuế
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ :
Nguồn trả nợ hàng năm: khấu hao hằng năm và lợi nhuận sau thuế
Thời gian hoàn vốn đầu tư (the payback period – PP): thời gian hoàn vốn đầu tư(còn gọi là thời gian hoàn vốn giản đơn) là khoảng thời gian cần thiết để DAĐT thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra Nếu lợi nhuận và khấu hao hàng năm giống nhau, PP được xác định theo công thức:
KH P
V PP
Trong đó: - PP : thời gian hoàn vốn
- V: tổng vốn đầu tư
- P : lợi nhuận sau thuế TNDN
- KH : khấu hao tài sản hằng năm
Nếu khấu hao và lợi nhuận sau thuế TNDN hàng năm khác nhau, ta tính bằng cách lấy vốn đầu tư trừ dần thu nhập mỗi năm cho đến khi thu hồi hết vốn
=
Lợi nhuận ròng năm thứ t Tổng vốn đầu tư ban đầu
Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư
x 100%
=
Lợi nhuận ròng năm thứ t Doanh thu năm thứ t
Tỷ suất sinh lời Doanh thu
x 100%
Trang 21 Khả năng thanh toán nợ dài hạn DSCR( Debt Service Cover Ratio): chỉ số khả năng thanh toán nợ của dự án được tính trên cơ sở so sánh giữa nguồn trả
nợ hàng năm từ dự án với nợ phải trả (gốc và lãi theo kế hoạch trả nợ)
Nếu DSCRt >1 dự án đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay như dự kiến tính toán Nếu DSCR < 1 thì dự án không có khả năng hoàn trả nợ vay theo kế hoạch trả
nợ và thời gian dự kiến Sử dụng chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ từ nguồn trả hình thành từ hoạt động của dự án so với kế hoạch trả nợ ban đầu
1.3.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư:
Quy trình thẩm định tài chính DAĐT bao gồm các bước sau :
Bước 1: Từ báo cáo khả thi, CBTD phải xác định được mô hình của dự án
thuộc dự án xây dựng mới, dự án mở rộng nâng cao sản xuất và hợp lý hóa quy trình sản xuất, sự án đầu tư chiều sâu hay dự án kết hợp
Bước 2: Phân tích và ước định số liệu tính toán Trên cơ sở những phân tích về
đánh giá thị trường, cung cầu sản phẩm của dự án, báo cáo khả thi, báo cáo tài chính(BCTC), CBTĐ ước lượng những chỉ tiêu quan trọng như : sản lượng tiêu thụ, giá bán, doanh thu, nhu cầu vốn lưu động…
Bước 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí
Bảng tính sản lượng và doanh thu
Trang 22Bước 4: Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích độ nhạy của dự án
Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán được lập dựa vào
nguyên tắc cơ bản : Tài sản = Nguồn vốn
Hay TSNH + TSDH = Nghĩa vụ nợ + Vốn chủ sở hữu
Hay Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + TSCĐ + TSDH Khác = Nghĩa vụ nợ ngắn hạn + Nghĩa vụ nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu
Tiền mặt : Nhu cầu tiền mặt tối thiểu lấy từ bảng tính nhu cầu VLĐ;
Các khoản phải thu: được tính từ bảng tính nhu cầu VLĐ
Hàng tồn kho: Nguyên vật liệu dự trữ, bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho lấy
từ bảng tính nhu cầu VLĐ
Tài sản cố định: lấy từ bảng kế hoạch đầu tư và mức trích khấu hao
Nghĩa vụ nợ dài hạn : Lấy từ bảng lịch vay nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu : vốn tự có lấy từ bảng kế hoạch nguồn vốn Lợi nhuận tích lũy
được lấy từ báo cáo thu nhập
Sau khi thẩm định khách hàng vay vốn và DAĐT, CBTD đưa ra những kết luận
về tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của DAĐT, mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng, mức độ đáp ứng các điều kiện của tài sản bảo đảm(nếu cho vay bảo đảm bằng tài sản), từ đó đề xuất ý kiến :
Đề nghị duyệt cho vay/ không duyệt cho vay và nêu rõ lý do
Phương thức cho vay
Số tiền cho vay cao nhất, hạn mức tín dụng
Thời hạn cho vay, trong đó : Thời gian ân hạn, thời hạn trả nợ
Lãi suất cho vay
Cách thức trả nợ gốc, lãi tiền vay
Trang 231.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM :
1.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại các NHTM :
Như chúng ta đã biết, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn và tín dụng Đặc biệt là tín dụng, hoạt động đem lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận nhất Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn đạt lợi nhuận thì an toàn, hiệu quả trong cho vay là công tác được đặt lên hàng đầu Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, các khoản nợ xấu, nợ khó đòi gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của ngân hàng và của toàn xã hội Muốn vậy công tác thẩm định tài chính phải đạt chất lượng nhất định Chất lượng thẩm định tài chính được đánh giá thông qua việc tính toán và xác định nhiều loại chỉ tiêu khác nhau
Đối với nhà đầu tư : Việc thẩm định tài chính có chất lượng nghĩa là cung
cấp cho các nhà đầu tư những thông tin chính xác, đáng tin cậy phục vụ cho việc lựa chọn dự án có hiệu quả tài chính cao nhất, đem lại lợi ích cao nhất cho chủ đầu
tư
Với cơ quan quản lý nhà nước : Chất lượng thẩm định tốt sẽ đưa đến những
quyết định đúng đắn về việc lựa chọn cấp phép hoạt động cho những dự án mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Đối với các ngân hàng thương mại : Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện
trên cơ sở những phân tích, đánh giá chính xác, khách quan về triển vọng tài chính
và khả năng trả nợ từ đó đưa ra những quyết định cho vay Khi đưa ra những quyết định tài trợ hợp lý, chính xác, ngân hàng sẽ bảo đảm được chất lượng tín dụng đồng thời gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên nếu chất lượng thẩm định tài chính không tốt, dẫn đến quyết định sai lầm, lựa chọn dự án không có hiệu quả về mặt tài chính không chỉ làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn, lợi nhuận sút giảm mà còn
có khả năng dẫn đến phá sản Do đó nâng cao chất lượng thẩm định là công việc rất quan trọng đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện một cách nghiêm túc, có khoa học
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT :
Chất lượng thẩm định tài chính bị chi phối bởi rất nhiều nhân tố song có thể chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát được Nhân tố
Trang 24khách quan là những nhân tố đến từ môi trường bên ngoài mà ngân hàng không thể tránh được cũng như không thể kiểm soát được
1.4.2.1 Nhân tố chủ quan :
Nhân tố con người :
Con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến sự thất bại hay thành công của một hoạt động Nếu cán bộ thẩm định có kiến thức, có năng lực, nhiệt tình với công việc thi kêt quả thẩm định tài chính mang lại sẽ chính xác, đánh giá đúng
về hiệu quả tài chính của dự án, tránh được những tổn thất cho ngân hàng Mọi nhân tố khác sẽ trở nên không có ý nghĩa nếu CBTĐ là những người thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ Sai lầm của CBTĐ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thẩm định tài chính, gây khó khăn cho việc thu hồi
nợ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định :
Dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được, việc lựa chọn phương pháp thẩm định
là công tác quan trọng bởi các dự án thuộc những ngành nghề khác nhau sẽ có những đặc thù riêng Vì thế lựa chọn phương pháp và những tiêu chuẩn thẩm định thích hợp sẽ giúp các NHTM đánh giá toàn diện và chính xác hơn về dự án
Công tác tổ chức điều hành :
Công tác thẩm định được tổ chức điều hành một cách có khoa học, chặt chẽ
sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp Tận dụng tối đa nguồn lực, trang thiết bị kỹ thuật cũng như thời gian để có thể hoàn thành công việc một cách xuất sắc Công tác tổ chức, điều hành tốt sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tài chính đồng thời rút ngắn thời gian thẩm định, đem lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng lẫn chủ đầu tư
Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định :
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin như hiện nay, các ngân hàng cũng đã trang bị cho mình những phần mềm tiện ích và phù hợp để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của cán bộ với hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm hỗ trợ, việc tính toán các chỉ tiêu, phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của dự
án trở nên đơn giản hơn, công việc được máy tính giải quyết trong tích tắc giúp rút ngắn thời gian thẩm định tài chính dự án
Trang 25 Các nhân tố khác :
Ngoài những nhân tố quan trọng trên còn có những nhân tố khác có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Trong đó nguồn thông tin là một nhân tố có ảnh hưởng lớn thông tin phục vụ cho thẩm định tài chính DAĐT được thu thập từ nhiều nguồn : Từ khách hàng trực tiếp vay vốn, từ điều tra của cán bộ thẩm định, từ các nguồn bên ngoài khác Tính chính xác và kịp thời của thông tin càng cao thì càng có lợi cho ngân hàng Bên cạnh đó các nhân tố như chiến lược, định hướng kinh doanh của ngân hàng, năng lực quản lý của lãnh đạo cũng có những ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định tài chính
1.4.2.2 Nhân tố khách quan :
Phía doanh nghiệp chủ đầu tư :
Hồ sơ mà chủ đầu tư trình lên ngân hàng là cơ sở quan trọng nhất để các cán
bộ tín dụng căn cứ vào đó tiến hành thẩm định tài chính Nếu doanh nghiệp có năng lực kém, hồ sơ sơ sài, thiếu thông tin, thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩm định Làm mất thời gian phân tích, đánh giá và thu thập thông tin trong quá trình thẩm định tài chính
Môi trường kinh tế :
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, bởi vậy các dự án đầu tư cũng là những tế bào còn góp phần cấu tạo nên nền kinh tế cuả một quốc gia Nền kinh tế ổn định, cơ chế đồng bộ, các chính sách kinh tế phù hợp thì chủ đầu tư sẽ an tâm trong việc thực hiện dự án, bản thân các NHTM cũng tin tưởng hơn vào hiệu quả đem lại của dự án, điều này làm tăng chất lượng thẩm định tài chính của dự án
Môi trường pháp lý :
Những ưu điểm hay khuyết điểm trong các văn bản pháp lý của nhà nước đều có tác động đến chất lượng thẩm định của dự án Sự mâu thuẫn hay chồng chéo giữa các văn bản luật sẽ khiến cho ngân hàng khó khăn hơn trong quá trình phân tích, đánh giá, dự báo rủi ro của dự án được thẩm định
Trên đây là một số những nhân tố khách quan và chủ quan có ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM Tuy nhiên với sự phát triển ngày càng mạnh của các NHTM cùng với sự quan tâm của chính phủ, các nhân tố trên sẽ ngày càng được hạn chế bớt sự ảnh hưởng, tạo ra một môi trường kinh doanh tốt đẹp cho các ngân hàng mà không gặp phải khó khăn nào
Trang 26Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CÁC DAĐT TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa :
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa :
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa:
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh hòa là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà
- Tên tiếng Anh: BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF
VIET NAM - KHANH HOA BRANCH
- Tên tiếng Việt: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa
- Tên giao dịch quốc tế: VIETINDEBANK (BIDV)
- Địa chỉ: 35 Đường 2/4, Phường Vạn Thắng, Nha Trang, Khánh Hoà
- Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết tỉnh Phú Khánh
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh Phú Khánh
Trang 27- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Khánh
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Khánh Hoà
Giai đoạn 1976-1995:
- Những năm 1976 - 1994 chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Khánh Hoà chỉ hoạt động trong lĩnh vực cấp phát và cho vay vốn đầu tư XDCB theo kế hoạch của Nhà nước để cấp cho các dự án phát triển kinh tế, kỹ thuật và huy động vốn trung, dài hạn, trong và ngoài nước là chủ yếu, không kinh doanh như một NHTM
- Đến năm 1995, Sau khi tách Cục đầu tư, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Khánh Hoà chuyển sang kinh doanh như một Ngân hàng đa năng tổng hợp theo mô hình của một NHTM Do địa bàn tỉnh có đầy đủ 4 NHTM quốc doanh cho nên khi chuyển sang hình thức kinh doanh mới, Ngân hàng đã gặp không ít khó khăn như quy mô nhỏ, lực lượng yếu, thiếu kinh nghiệm, chưa có bạn hàng, vì thế Chi nhánh không có nhiều lợi thế cạnh tranh và khả năng mở rộng quy mô hoạt động yếu, cơ
sở vật chất thiếu thốn, nguồn vốn nhỏ bé
- Theo số liệu thống kê của Chi nhánh thì tổng tài sản của Chi nhánh lúc đó chỉ
có 54 tỷ đồng, tổng vốn huy động 8,4 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 34,7 tỷ đồng chiếm 5% thị phần trên địa bàn lúc bấy giờ Khách hàng chủ yếu của Chi nhánh thuộc lĩnh vực xây lắp: Công trình xây dựng cầu đường 505, 510, Xí nghiệp cấp thoát nước 202, Công ty vật liệu may Khánh Hoà, Công ty xây dựng thuỷ lợi… Số khách hàng lớn rất ít vì đã đặt quan hệ với các NHTM khác
Giai đoạn 1996-nay:
- Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Khánh Hoà đã hoạt động tích cực hơn trong lĩnh vực đầu tư phát triển cho nhiều dự án, công trình trọng điểm, các chương trình
dự án lớn của tỉnh như chương trình phủ điện nông thôn, phát triển nhà ở, đánh bắt
xa bờ, phát triển du lịch Đặc biệt trong 3 năm 1999-2002 chi nhánh đã triển khai cho vay nhiều dự án lớn và tiếp tục giải ngân như dự án mía đường Cam Ranh với công suất 6000 tấn mía /ngày, dự án nhà máy Nhôm của Công ty xây dựng 76 với tổng vốn vay gần 100 tỷ đồng, Công ty thương mại đầu tư vay trên 5,1 triệu USD,
dự án du lịch Hòn Tre… Việc cho vay các dự án lớn có tính khả thi cao sẽ tạo điều
Trang 28kiện cho Ngân hàng tăng trưởng tín dụng ổn định, hạn chế được rủi ro, tăng khả năng thu lãi đúng hạn và giữ được mối quan hệ lâu dài với khách hàng
- Chi nhánh đã xác định yếu tố quyết định để thực hiện chiến lược kinh doanh
là phải có vốn Vì vậy biện pháp HĐV tại chỗ là biện pháp tối ưu nhất để đảm bảo
đủ vốn phục vụ cho khách hàng Ngay từ đầu chi nhánh đã tiến hành mở rộng các hình thức huy động vốn như trái phiếu, tiết kiệm trong dân cư, tranh thủ nguồn vốn tài trợ của nước ngoài… đa dạng hoá các hình thức huy động vốn cho các dự án đầu
tư phát triển theo định hướng của Nhà nước, địa phương và các khoản tín dụng thương mại khác
- Bên cạnh những dự án hiệu quả còn có một số dự án không đem lại kết quả như mong đợi Nguyên nhân là do tính chủ quan của CBTĐ, do không tuân theo các quy định trong công tác cho vay, khả năng quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư kém, dẫn đến thất thoát tài sản, sản phẩm sản xuất ra không có thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có khả năng thanh toán cho ngân hàng đã tạo nên những khoản nợ lớn
- Trong thời gian qua chi nhánh đã đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ, nhờ sự vận dụng tốt các chính sách của mình vào trong hoạt động kinh doanh: + Luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, thu thập các thông tin về mức
độ thỏa mãn cũng như những phàn nàn của khách hàng để không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
+ Duy trì và phát triển các sản phẩm hiện có cũng như đưa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên địa bàn
+ Xây dựng kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài một cách có hiệu quả
+ Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng luôn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế
Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và vị trí của chi nhánh:
Ngân hàng BIDV Khánh Hoà là một thành viên trực thuộc Ngân hàng BIDV Việt Nam nên thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TW giao
Trang 29cho Trước đây Chi nhánh Ngân hàng BIDV Khánh Hòa có nghiệp vụ truyền thống
là huy động vốn dưới hình thức ngắn hạn và chiết khấu thương phiếu là chính, đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay Chi nhánh đã trở thành một ngân hàng mang đầy đủ tính chất của một NHTM, thực hiện hầu hết các nghiệp vụ mà các ngân hàng trên địa bàn cùng thực hiện, được phép kinh doanh đa năng: chức năng trung gian tín dụng trong thanh toán, cung cấp tín dụng và quản lý các phương tiện thanh toán, cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng…Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các tổ chức kinh tế, cá nhân, doanh nghiệp…Nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu đi vay Tuy nhiên nét nổi bật của Chi nhánh Ngân hàng BIDV Khánh Hòa là tập trung huy động vốn và tiến hành cho vay vốn trung và dài hạn cho các DN vì sự nghiệp phát triển đất nước, vì mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Cụ thể chi nhánh có một số chức năng, nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế, cá nhân, các tổ chức kinh tế, các DN bằng nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hay không kỳ hạn, tranh thủ nguồn vốn huy động có chi phí rẻ như nguồn vốn tài trợ của TW hay nước ngoài Đây là hoạt động chủ yếu của chi nhánh Ngân hàng BIDV Khánh Hòa
- Đầu tư thông qua hình thức góp vốn cổ phần, hoặc cùng các ngân hàng khác thực hiện đầu tư liên ngân hàng
- Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu chứng từ có giá, cho vay theo chỉ định của chính phủ, cho vay tiêu dùng đối với CBCNV
- Thanh toán trong và ngoài nước
- Thấu chi, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu
- Dịch vụ ngân hàng: nhận kiểm đếm tiền mặt, chi hộ lương, mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối, chuyển tiền nhanh, thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch
- Các dịch vụ khác: tư vấn đầu tư, ngân hàng tại nhà, nhận gửi tài sản quý hiếm, chứng từ có giá
Trang 302.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của ngân hàng BIDV chi nhánh
Khánh hòa :
Trong chiến lược kinh doanh, Chi nhánh BIDV Khánh Hòa đặc biệt coi
trọng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, bởi con người là yếu tố quyết định, nhất
là trong hoạt động ngân hàng cần phải có con người có trình độ, có năng lực phẩm
chất và tâm huyết với nghề nghiệp Hiện tại cơ cấu tổ chức và tình hình về CBCNV
trong Chi nhánh như sau:
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý tại BIDV_Khánh Hòa
Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
Khối quan
hệ KH
Phòng giao dịch:
-Xóm Mới
- Bình Tân
- Vĩnh Hải
- Thống Nhất
BAN GIÁM ĐỐC
Khối trực thuộc
Khối QLRR
Khối tác nghiệp
Khối quản
lý nội bộ
Phòng QLRR
Phòng QTTN
Phòng DVKH
Phòng DVNQ
QL-Phòng tài chính –
kế toán
Phòng TC-HC-Điện
Phòng KH-TH
Trang 31 Ban giám đốc (3 người): 1 giám đốc và 2 phó giám đốc; Ban giám
đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (12 người): gồm 1 trưởng
phòng, 1 phó phòng và 10 nhân viên Chức năng nhiệm vụ chính là:
- Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng: + Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ ):
+ Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng
- Công tác tín dụng:
+ Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi
+ Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
+ Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
- Các nhiệm vụ khác: quản lý thông tin, phối hợp hỗ trợ, cập nhật thông tin
Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân (gồm 5 người): 1 Trưởng
phòng, 4 nhân viên Chức năng chính gồm:
- Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân + Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm
+ Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV
- Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
+ Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
Trang 32+ Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV + Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
- Công tác tín dụng:
+ Tiếp xúc, thu thập thông tin, phân tích khách hàng, lập báo cáo thẩm định + Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo quy định và quy trình nghiệp vụ của BIDV
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Các nhiệm vụ khác: quản lý thông tin, phối hợp hỗ trợ, cập nhật thông tin
Phòng Quản lý rủi ro (gồm 7 người): 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng,
5 nhân viên Chức năng chính của phòng:
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
+ Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng + Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
+ Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý khoản nợ có vấn đề
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
+ Lập chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại Chi nhánh
Trang 33+ Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp
+ Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện được
- Công tác phòng chống rửa tiền:
+ Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV
+ Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng liên quan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất theo quy định
- Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
+ Xây dựng và đề xuất với Giám đốc các chương trình cải tiến hệ thống quản
lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
+ Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện kế hoạch triển khai, kiểm tra, đánh giá, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị trong Chi nhánh
+ Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ thống quản lý chất lượng; Tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng của Chi nhánh
- Công tác kiểm tra nội bộ:
+ Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Chi nhánh theo quy định + Đầu mối tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị
+ Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Quản trị tín dụng (6 người): 1 Trưởng phòng, 5 nhân viên
Chức năng chính của phòng:
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh
Trang 34- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm 24 người): 1 Trưởng phòng, 3 phó
phòng, 20 nhân viên Chức năng chính của phòng:
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm về:
+ Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch + Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Thanh toán quốc tế (gồm 3 người): 1 Trưởng phòng, 2 NV
Chức năng nhiệm vụ chính của phòng:
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
- Các nhiệm vụ khác: Thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ (8 người): 1 Trưởng phòng, 1
Phó Trưởng phòng, 6 nhân viên Chức năng nhiệm vụ chính của phòng:
Trang 35- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ:
+ Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý ) của ngân hàng và của khách hàng
+ Quản lý quỹ (thu/chi, xuất/nhập); phối hợp chặt chẽ với các Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy
- Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ
về kho quỹ
- Các nhiệm vụ khác: Thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp ( 4 người): 1 Trưởng phòng, 3 NV
Chức năng nhiệm vụ chính của phòng:
- Công tác kế hoạch - tổng hợp:
+ Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp
+Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
+ Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
+ Giúp Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
- Công tác nguồn vốn:
+ Tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận + Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan
+ Thu thập và báo cáo BIDV những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý
- Các nhiệm vụ khác:
+ Công tác pháp chế - chế độ
+ Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấm dứt hoạt động của Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm
Trang 36+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng Tài chính - Kế toán (gồm 9 người): 1 Trưởng phòng, 1 Phó
Trưởng phòng, 7 nhân viên Chức năng nhiệm vụ chính của phòng:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản
lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh theo quy định
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
- Quản lý thông tin và lập báo cáo
- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu GĐ chi nhánh
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
+ Nhiệm vụ Tổ Điện toán
- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công nghệ thông tin tại Chi nhánh
Trang 37- Cùng với Trung tâm Công nghệ thông tin hoặc Phòng Công nghệ thông tin khu vực chịu trách nhiệm về việc: Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông suốt; bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chung của toàn hệ thống
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại Chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
+ Nhiệm vụ chính của Văn phòng
- Công tác quản trị, hậu cần:
+ Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi nhánh
+ Thực hiện công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài sản cố định, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ lao động, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng quy định, tiết kiệm và có hiệu quả
+ Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của chi nhánh; đảm bảo công cụ, phương tiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên; đảm bảo môi trường làm việc văn minh, sạch đẹp
- Các nhiệm vụ khác: thực hiện theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV Khánh Hòa
Hoạt động huy động vốn: Ngân hàng huy động vốn dưới các hình
thức sau:
Trang 38- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp nhận
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ mạnh (USD,EUR)
và các hình thức huy động khác
Hoạt động tín dụng
- BIDV Khánh Hòa cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- BIDV Khánh Hòa cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: + Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục vụ họat động sản xuất kinh doanh cho pháp nhân; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng, phục vụ đời sống đối với thể nhân; cho vay tài trợ xuất nhập khẩu; cho vay theo chỉ định của chính phủ
+ Cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế_xã hội của địa phương
- Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:
+ Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
- Ngân hàng chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân Đồng thời tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác Bên cạnh đó còn có hình thức thấu chi
- Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính thông qua các công ty cho thuê tài chính trực thuộc BIDV theo quy định của pháp luật
Trang 39 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ sau:
+ Cung cấp và thực hiện các phương tiện, dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước + Cung cấp và thực hiện các phương tiện, dịch vụ thanh toán khác theo quy định + Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ cho khách hàng
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
+ BIDV tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
Các hoạt động khác
- Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
- Góp vốn với các tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam qua hình thức đầu tư liên NH
- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Kinh doanh ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc, công ty liên doanh
để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Cung ứng các dịch vụ:
+ Tư vấn tài chính, tiền tệ tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng
+ Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật
+ Dịch vụ ngân hàng: nhận kiểm đếm tiền mặt, chi hộ lương, mua bán ngoại
tệ, dịch vụ kiều hối, chuyển tiền nhanh, thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2007– 2009:
Trang 40a Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2007-2009 :
Nhân tố vĩ mô:
+ Kinh tế - xã hội:
- Trong những năm qua, nền kinh tế của Khánh Hòa phát triển liên tục với tốc
độ khá cao; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp Như vậy, hòa nhịp cùng cả nước kinh tế Khánh Hòa đã đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân được nâng lên, tích lũy trong dân
cư ngày càng lớn, mức tiêu dùng cũng ngày càng tăng là điều kiện tốt để ngân hàng tăng khả năng huy động vốn và phát triển hoạt động tín dụng trên địa bàn cũng như hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Đây là tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng
- Trước những khó khăn của tình hình thế giới và trong nước, Khánh hòa cũng chịu nhiều ảnh hưởng: lạm phát tăng cao trong những tháng đầu năm 2008 và khủng hoảng tài chính trầm trọng năm 2009 đã tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh
tế - xã hội, trong đó có Ngân hàng Đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, lạm phát tăng cao, sức mua đồng tiền giảm xuống, đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng khiến lãi suất cho vay tăng cao, làm xấu đi môi trường đầu
tư của ngân hàng Điều này ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điều khó tránh khỏi Như vậy, lạm phát và khủng hoảng tài chính trong thời gian qua đã và đang tiếp tục diễn biến phức tạp làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các ngân hàng Mặc dù vậy, các chỉ tiêu kinh tế_xã hội năm 2008 đều vượt kế hoạch và tăng cao so với năm trước
+ Điều kiện tự nhiên:
Là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, Khánh Hòa có bờ biển kéo dài 385km, miền bờ biển bị đứt gãy tạo ra vùng lý tưởng nổi tiếng cho du lịch vì nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng, nước biển trong xanh, không có các loài cá dữ và dòng nước xoáy ngầm Những dãy núi cao nhấp nhô chạy dài ra biển Đông tạo thành các kỳ